Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ 8 KẾT NỐI CHƯƠNG 1: VẼ KĨ THUẬT (P3)

Môn: Công nghệ 8 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 3.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về số lượng hình chiếu vuông góc cần thiết để xác định một vật thể phức tạp trong không gian. Lời giải: Để xác định chính xác một vật thể phức tạp trong không gian, chúng ta cần sử dụng ba hình chiếu vuông góc: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Ba hình chiếu này cung cấp thông tin đầy đủ về hình dạng và kích thước của vật thể từ các góc nhìn khác nhau. Vậy, đáp án đúng là B. 3.

Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Cả A và B đều đúng.

Giải thích:

Quy ước về hình cắt bao gồm: A. Vẽ kí hiệu vật liệu trên phần vật thể bị mặt phẳng cắt đi qua: Điều này giúp người đọc bản vẽ hình dung được vật liệu của chi tiết tại vị trí mặt cắt. B. Chi tiết khác nhau thì đường gạch, mặt cắt được vẽ khác nhau về hướng nghiêng hoặc khoảng cách giữa các gạch: Quy ước này giúp phân biệt các chi tiết khác nhau trong hình cắt. Vì cả hai đáp án A và B đều đúng, nên đáp án đúng là C.

Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cầu thang trên mặt bằng. 

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kí hiệu của một đối tượng cụ thể trong bản vẽ kỹ thuật. Đáp án đúng là: D. Cầu thang trên mặt bằng.

Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Giải thích:

Kích thước chung trong bản vẽ nhà bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Vậy đáp án đúng là: D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Cửa đi đơn một cánh.

Giải thích:

Kí hiệu được cho trong câu hỏi là kí hiệu của cửa đi đơn một cánh trong bản vẽ mặt bằng kiến trúc. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Mặt cắt.

Giải thích:

Hình b) trong hình vẽ biểu diễn mặt cắt của vật thể. Mặt cắt được tạo ra bằng cách tưởng tượng cắt vật thể bằng một mặt phẳng cắt và chiếu vuông góc phần còn lại của vật thể lên mặt phẳng hình chiếu. Vậy đáp án đúng là: C. Mặt cắt.

Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên.

Giải thích:

Lời giải: Người thợ xây dựng sử dụng bản vẽ nhà để: Hình dung trước không gian, hình ảnh của ngôi nhà: Bản vẽ cung cấp hình ảnh trực quan về hình dạng, bố cục và các chi tiết của ngôi nhà. Dự đoán chi phí cần thiết: Dựa vào bản vẽ, người thợ có thể ước tính được số lượng vật liệu cần dùng, từ đó dự trù được chi phí. * Tính toán trước kích thước vật dụng, thông qua thông số kĩ thuật: Bản vẽ chứa các thông số kỹ thuật về kích thước của các bộ phận, giúp người thợ tính toán và lựa chọn vật dụng phù hợp. Vì vậy, đáp án đúng là D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Bảng kê.

Giải thích:

Bản vẽ lắp thể hiện đầy đủ thông tin về một sản phẩm, bao gồm các chi tiết và mối quan hệ lắp ráp giữa chúng. So với bản vẽ chi tiết chỉ tập trung vào một chi tiết đơn lẻ, bản vẽ lắp có thêm bảng kê để liệt kê các chi tiết được sử dụng trong sản phẩm đó. Vậy đáp án đúng là: C. Bảng kê.

Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khác nhau.

Giải thích:

Các chi tiết của một máy hoặc sản phẩm thường có các chức năng khác nhau để khi lắp ghép lại, chúng có thể thực hiện các nhiệm vụ khác nhau và tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh. Vậy đáp án đúng là: C. Khác nhau.

Câu 10: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Lí do thực hiện.

Giải thích:

Bản vẽ chi tiết thể hiện đầy đủ thông tin về hình dạng, kích thước, vật liệu và các yêu cầu kỹ thuật khác của một chi tiết máy. Các thành phần cơ bản của bản vẽ chi tiết bao gồm: Hình biểu diễn: Thể hiện hình dạng của chi tiết (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt). Kích thước: Ghi rõ các kích thước cần thiết để chế tạo chi tiết. * Khung tên: Cung cấp thông tin về tên gọi chi tiết, vật liệu, tỷ lệ bản vẽ, người vẽ, người kiểm tra,... Như vậy, "Lí do thực hiện" không phải là thành phần của bản vẽ chi tiết. Đáp án đúng: C. Lí do thực hiện.

Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.

Giải thích:

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết theo đúng trình tự sau: 1. Khung tên: Tìm hiểu các thông tin chung về chi tiết như tên gọi, vật liệu, tỉ lệ, người vẽ, người kiểm tra... 2. Hình biểu diễn: Phân tích các hình chiếu, hình cắt để hình dung được hình dạng, cấu trúc của chi tiết. 3. Kích thước: Xác định các kích thước cơ bản và kích thước chi tiết để nắm được độ lớn của chi tiết và các bộ phận. 4. Yêu cầu kĩ thuật: Đọc các yêu cầu về độ chính xác, độ bóng bề mặt, xử lí nhiệt... để đảm bảo chất lượng chi tiết khi gia công. Vậy đáp án đúng là: A. Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật.

Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau, mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.

Giải thích:

Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều. Do đó: Mặt đáy: Hai hình đa giác đều bằng nhau. Mặt bên: Các hình chữ nhật bằng nhau. Vậy, đáp án đúng là D. mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau, mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau.

Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Gối đỡ.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết tên gọi của chi tiết được chỉ ra trên bản vẽ kỹ thuật. Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, vì học sinh chỉ cần nhìn vào hình vẽ và dựa vào kiến thức đã học để xác định tên gọi của chi tiết. Lời giải: Đáp án đúng là: B. Gối đỡ. Hình ảnh trong câu hỏi cho thấy một chi tiết máy có chức năng đỡ trục hoặc các chi tiết quay khác. Chi tiết này có tên gọi là "Gối đỡ".

Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. 50, 30, 25.

Giải thích:

Để xác định kích thước chung của chi tiết trong hình, ta cần quan sát hình vẽ và tìm các số đo thể hiện chiều dài, chiều rộng và chiều cao (hoặc đường kính nếu là hình tròn). Dựa vào hình ảnh (khó nhận biết chính xác do chất lượng ảnh), ta có thể thấy các kích thước được chú thích gần đúng là: Chiều dài lớn nhất: 50 Chiều rộng: 30 * Chiều cao: 25 Vậy đáp án đúng là: A. 50, 30, 25.

Câu 15: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. LXI AI                                               

Giải thích:

Để giải bài toán này, ta cần hiểu về hình chiếu vuông góc và cách chúng thể hiện các mặt của vật thể. Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn các mặt của vật thể lên các mặt phẳng chiếu theo hướng vuông góc. Thông thường, ta có ba hình chiếu chính: Hình chiếu đứng: Thể hiện mặt chính diện của vật thể. Hình chiếu bằng: Thể hiện mặt trên của vật thể. Hình chiếu cạnh: Thể hiện mặt bên của vật thể. Phân tích vật thể đã cho, ta thấy: Hình chiếu đứng có dạng chữ nhật đứng. Hình chiếu bằng có dạng hình chữ L. Hình chiếu cạnh có dạng chữ nhật nằm ngang. So sánh với các đáp án, ta thấy đáp án A phù hợp với các hình chiếu trên. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 16: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 1 : 10

Giải thích:

Tỉ lệ vẽ là tỉ số giữa kích thước trên bản vẽ và kích thước thực tế của vật thể. Trong trường hợp này, kích thước thực tế của viên gạch là 200 mm và 100 mm, còn kích thước trên bản vẽ là 20 mm và 10 mm. Ta có thể tính tỉ lệ bằng cách chia kích thước trên bản vẽ cho kích thước thực tế tương ứng: Tỉ lệ = $\frac{\text{Kích thước trên bản vẽ}}{\text{Kích thước thực tế}}$ Chọn cạnh có kích thước 200mm và 20mm để tính: Tỉ lệ = $\frac{20}{200} = \frac{1}{10}$ Vậy tỉ lệ vẽ là 1 : 10. Chọn đáp án D.

Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Quy định về khung bản vẽ kĩ thuật.

Giải thích:

TCVN 7285:2003 là tiêu chuẩn Việt Nam quy định về khung bản vẽ kỹ thuật. Do đó, đáp án đúng là: A. Quy định về khung bản vẽ kĩ thuật.

Câu 18: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. M là kí hiệu ren hệ mét, 8 là kích thước đường kính d của ren; 1 là kích thước bước ren P. 

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Kí hiệu M8x1 có ý nghĩa như sau: - M: Kí hiệu ren hệ mét. - 8: Kích thước đường kính ngoài của ren, d = 8mm. - 1: Bước ren P = 1mm. Vậy đáp án đúng là: C. M là kí hiệu ren hệ mét, 8 là kích thước đường kính d của ren; 1 là kích thước bước ren P.

Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Ren ngoài.

Giải thích:

Đinh vít là chi tiết có ren ngoài. Vì vậy, đáp án đúng là A.

Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Bản vẽ xây dựng.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết loại bản vẽ dựa trên đối tượng thể hiện (nhà). Lời giải: Bản vẽ nhà dùng để thể hiện hình dạng, kích thước và cấu trúc của một ngôi nhà, thuộc loại bản vẽ xây dựng. Do đó, đáp án đúng là B. Bản vẽ xây dựng.

Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Hình chữ nhật.

Giải thích:

Hình chiếu đứng của khối hình trụ là hình ảnh thu được khi ta chiếu khối hình trụ lên mặt phẳng chiếu đứng. Do hình trụ có đáy là hình tròn và chiều cao, khi chiếu lên mặt phẳng đứng, ta sẽ thấy hình chữ nhật (với chiều rộng bằng đường kính đáy và chiều cao bằng chiều cao của hình trụ). Vậy đáp án đúng là: B. Hình chữ nhật.

Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Vẽ đường bao khuất, cạnh khuất.

Giải thích:

Nét đứt mảnh trên bản vẽ kĩ thuật được dùng để biểu diễn các đường bao khuất và cạnh khuất của vật thể. Do đó, đáp án đúng là B. Vậy, lời giải chi tiết như sau: Bước 1: Xác định kiến thức nền: Nắm vững các loại nét vẽ cơ bản trong bản vẽ kỹ thuật và công dụng của chúng. Bước 2: Áp dụng kiến thức: Nhớ lại công dụng của nét đứt mảnh. * Bước 3: Chọn đáp án đúng: Nét đứt mảnh dùng để vẽ đường bao khuất, cạnh khuất.

Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Mặt đáy là một đa giác điều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

Giải thích:

Hình chóp đều có các đặc điểm sau: Mặt đáy: Là một đa giác đều (ví dụ: tam giác đều, hình vuông, ngũ giác đều,...) Các mặt bên: Là các tam giác cân bằng nhau, có chung một đỉnh (đỉnh của hình chóp). Vậy, đáp án đúng là: B. Mặt đáy là một đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Hình dạng của chi tiết máy.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức cơ bản về bản vẽ chi tiết. Lời giải: Trong bản vẽ chi tiết, các hình biểu diễn (như hình chiếu, hình cắt, mặt cắt) được sử dụng để thể hiện hình dạng đầy đủ và chính xác của chi tiết máy. Các hình biểu diễn này cung cấp thông tin về kích thước, hình dáng bên ngoài và cấu trúc bên trong của chi tiết. Đáp án A: "Hình dạng của chi tiết máy" - Đây là đáp án chính xác. Bản vẽ chi tiết dùng các hình biểu diễn để thể hiện hình dạng của chi tiết máy. Đáp án B: "Hình dạng của ren xoắn" - Mặc dù ren xoắn là một phần của chi tiết máy, nhưng hình dạng ren xoắn chỉ là một phần nhỏ được thể hiện trong bản vẽ chi tiết, và thường có các ký hiệu riêng. Đáp án này không bao quát. Đáp án C: "Cơ chế vận hành của chi tiết máy" - Bản vẽ chi tiết tập trung vào hình dạng và kích thước, không phải cơ chế vận hành. Đáp án D: "Trong bản vẽ chi tiết không có các hình biểu diễn" - Đây là khẳng định sai. Bản vẽ chi tiết bắt buộc phải có các hình biểu diễn. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Mối ghép tháo được, sử dụng để ghép hai hay nhiều chi tiết có chiều dày không lớn hơn nhau.

Giải thích:

Mối ghép bằng ren là mối ghép tháo được và thường được sử dụng để ghép hai hay nhiều chi tiết có chiều dày không lớn hơn nhau. Vậy đáp án đúng là: A. Mối ghép tháo được, sử dụng để ghép hai hay nhiều chi tiết có chiều dày không lớn hơn nhau.