Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ 11 CÁNH DIỀU BÀI 21: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU

Môn: Công nghệ 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 34 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD
34.ABCD

Câu 1: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cung cấp hòa khí sạch vào xilanh động cơ

Giải thích:

Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng là cung cấp hòa khí sạch vào xilanh động cơ. Hòa khí là hỗn hợp của nhiên liệu (xăng) và không khí được trộn theo tỉ lệ thích hợp để quá trình cháy diễn ra hiệu quả. Việc cung cấp "hòa khí sạch" nhấn mạnh vai trò của bộ phận lọc không khí, đảm bảo không khí đưa vào động cơ không chứa bụi bẩn, tạp chất, giúp bảo vệ động cơ và tăng hiệu suất cháy.

Câu 2: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. LXI AI

Giải thích:

Sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí bao gồm: 1. Bình xăng: Chứa nhiên liệu. 2. Bơm xăng: Hút xăng từ bình xăng và đẩy đến bộ chế hòa khí. 3. Bộ chế hòa khí: Hòa trộn xăng và không khí tạo thành hỗn hợp cháy. 4. Đường ống nạp: Dẫn hỗn hợp cháy vào xi lanh động cơ. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 3: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Buồng phao

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí. Cụ thể, học sinh cần nhớ bơm xăng có chức năng hút xăng từ thùng chứa và đưa đến buồng phao trong bộ chế hòa khí. Lời giải chi tiết: Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, bơm xăng có nhiệm vụ hút xăng từ thùng xăng và đẩy đến buồng phao của bộ chế hòa khí. Buồng phao có vai trò duy trì mức xăng ổn định để cung cấp cho quá trình hòa trộn xăng và không khí. Vậy đáp án đúng là: B. Buồng phao

Câu 4: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Họng khuếch tán

Giải thích:

Câu hỏi này kiểm tra kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí. Cụ thể, nó hỏi về vị trí hòa trộn xăng và không khí. Lời giải: Trong hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, xăng được hút từ buồng phao qua vòi phun, rồi hòa trộn với không khí tại họng khuếch tán (ống Venturi) để tạo thành hòa khí. Hòa khí này sau đó được đưa vào xilanh động cơ. Vậy đáp án đúng là: C. Họng khuếch tán.

Câu 5: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Bộ chế hòa khí

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức cơ bản về hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí. Hòa khí, hỗn hợp của xăng và không khí, được hình thành trực tiếp tại bộ chế hòa khí. Vậy đáp án đúng là: C. Bộ chế hòa khí

Câu 6: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Bộ điều khiển

Giải thích:

Bộ điều khiển (ECU - Electronic Control Unit) là bộ phận trung tâm của hệ thống phun xăng điện tử. ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến khác nhau (ví dụ: cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, cảm biến oxy, v.v.) để tính toán lượng nhiên liệu cần phun và thời điểm phun phù hợp. Dựa trên thông tin này, ECU sẽ điều khiển vòi phun để phun nhiên liệu vào buồng đốt. Vậy đáp án đúng là B. Bộ điều khiển.

Câu 7: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. Hỗn hợp xăng và không khí

Giải thích:

Hệ thống nhiên liệu trong động cơ xăng có chức năng chính là cung cấp hỗn hợp xăng và không khí với tỉ lệ phù hợp vào buồng đốt của động cơ. Nhiên liệu (xăng) được hòa trộn với không khí để tạo thành hỗn hợp cháy, sau đó hỗn hợp này được đưa vào xi lanh để đốt cháy, sinh công. Vậy đáp án đúng là: C. Hỗn hợp xăng và không khí

Câu 8: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Bộ điều chỉnh áp suất

Giải thích:

Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí ở động cơ xăng bao gồm các khối chính sau: Thùng xăng: Chứa nhiên liệu dự trữ. Bầu lọc xăng: Lọc sạch cặn bẩn trong xăng trước khi vào bộ chế hòa khí. * Bộ chế hòa khí: Tạo ra hỗn hợp xăng và không khí với tỉ lệ thích hợp để động cơ hoạt động. Bộ điều chỉnh áp suất thường được sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phun xăng điện tử (EFI) để duy trì áp suất nhiên liệu ổn định. Trong hệ thống dùng bộ chế hòa khí, áp suất nhiên liệu không quan trọng bằng nên không cần bộ điều chỉnh áp suất. Vậy, khối "Bộ điều chỉnh áp suất" không thuộc sơ đồ khối hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí ở động cơ xăng.

Câu 9: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Bộ chế hòa khí

Giải thích:

Hệ thống phun xăng hiện đại (EFI - Electronic Fuel Injection) sử dụng các cảm biến để thu thập thông tin về trạng thái hoạt động của động cơ và môi trường. Thông tin này được gửi đến bộ điều khiển phun (ECU - Engine Control Unit), nơi xử lý và đưa ra lệnh điều khiển lượng xăng phun vào buồng đốt. Bộ điều chỉnh áp suất đảm bảo áp suất xăng ổn định để quá trình phun diễn ra chính xác. Bộ chế hòa khí là một bộ phận của các hệ thống nhiên liệu cũ, không có trong hệ thống phun xăng hiện đại. Vì vậy, đáp án đúng là D. Bộ chế hòa khí.

Câu 10: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Bơm hút xăng từ thùng đến đường ống nạp

Giải thích:

Phát biểu "Bơm hút xăng từ thùng đến đường ống nạp" là sai. Bơm hút xăng từ thùng chứa đến bình xăng con (đối với động cơ xăng truyền thống) hoặc đến đường ống dẫn nhiên liệu cao áp (đối với động cơ xăng phun xăng điện tử). Đường ống nạp là nơi hỗn hợp khí và nhiên liệu (đã được phun) đi vào xi-lanh động cơ.

Câu 11: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Bầu lọc khí lọc sạch cặn bẩn lẫn trong không khí

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu nhận biết chức năng của bầu lọc khí trong hệ thống nhiên liệu. Phân tích các đáp án: A. Thùng xăng chứa xăng: Đây là phát biểu đúng. Thùng xăng có chức năng chứa nhiên liệu (xăng). B. Bầu lọc xăng lọc sạch cặn bẩn lẫn trong xăng: Đây là phát biểu đúng. Bầu lọc xăng có chức năng loại bỏ cặn bẩn trong xăng. C. Bầu lọc khí lọc sạch cặn bẩn lẫn trong không khí: Đây là phát biểu sai. Bầu lọc khí có chức năng lọc sạch bụi bẩn lẫn trong không khí, không phải cặn bẩn. D. Bầu lọc khí lọc sạch bụi bẩn lẫn trong không khí: Đây là phát biểu đúng. Bầu lọc khí loại bỏ bụi bẩn khỏi không khí trước khi không khí đi vào động cơ. Vậy, đáp án sai là C. Bầu lọc khí lọc sạch cặn bẩn lẫn trong không khí.

Câu 12: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Buồng phao

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, cụ thể là chức năng của bơm xăng trong hệ thống. Lời giải: Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí, bơm xăng có nhiệm vụ hút xăng từ thùng xăng và đẩy đến buồng phao của bộ chế hòa khí. Buồng phao có chức năng duy trì mức xăng ổn định để cung cấp cho quá trình hòa trộn với không khí. Vậy đáp án đúng là B. Buồng phao.

Câu 13: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh áp suất là giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định

Giải thích:

Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh áp suất trong hệ thống nhiên liệu là duy trì áp suất xăng ở vòi phun ổn định. Điều này đảm bảo lượng xăng phun vào buồng đốt được chính xác và ổn định, giúp động cơ hoạt động hiệu quả. Đáp án A sai vì bộ điều khiển chế độ làm việc của vòi phun là ECU (Engine Control Unit) hoặc bộ điều khiển động cơ. Đáp án C sai vì thùng xăng là nơi chứa xăng, không phải bộ điều chỉnh áp suất. * Đáp án D sai vì lọc xăng là nhiệm vụ của bộ lọc xăng, không phải bộ điều chỉnh áp suất.

Câu 14: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Nhiệm vụ của bộ điều khiển phun là điều khiển chế độ làm việc của vòi phun

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu nhận biết chức năng của bộ điều khiển phun trong hệ thống nhiên liệu. Đáp án A: "Nhiệm vụ của bộ điều khiển phun là điều khiển chế độ làm việc của vòi phun" - ĐÚNG. Bộ điều khiển phun (ECU - Engine Control Unit) có chức năng chính là điều khiển thời điểm và thời gian phun nhiên liệu của vòi phun, điều chỉnh chế độ làm việc của vòi phun để động cơ hoạt động hiệu quả nhất. Đáp án B: "Nhiệm vụ của bộ điều khiển phun là giữ cho áp suất xăng ở vòi phun luôn ổn định" - SAI. Việc giữ áp suất ổn định là nhiệm vụ của bộ điều áp. Đáp án C: "Nhiệm vụ của bộ điều khiển phun là chứa xăng" - SAI. Nhiên liệu được chứa trong bình xăng. Đáp án D: "Nhiệm vụ của bộ điều khiển phun là lọc sạch cặn bẩn lẫn trong xăng" - SAI. Lọc xăng là nhiệm vụ của bầu lọc xăng. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 15: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Nhiệm vụ của bầu lọc xăng là lọc sạch cặn bẩn lẫn trong xăng

Giải thích:

Bầu lọc xăng (lọc nhiên liệu) có nhiệm vụ chính là loại bỏ các tạp chất, cặn bẩn có trong xăng trước khi xăng được đưa đến các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu (như bộ chế hòa khí hoặc vòi phun). Điều này giúp bảo vệ các bộ phận này khỏi bị tắc nghẽn hoặc hư hỏng do cặn bẩn. Đáp án A sai: Bầu lọc xăng không có chức năng chứa xăng. Thùng chứa xăng đảm nhận nhiệm vụ này. Đáp án B đúng: Đây là chức năng chính của bầu lọc xăng. Đáp án C sai: Bầu lọc xăng không hút xăng. Bơm xăng đảm nhận việc hút xăng từ thùng chứa. Đáp án D sai: Bầu lọc xăng không trộn xăng với không khí. Bộ chế hòa khí (ở động cơ xăng truyền thống) hoặc vòi phun (ở động cơ xăng hiện đại) thực hiện việc này.

Câu 16: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. 10

Giải thích:

Sơ đồ khối của hệ thống phun xăng có 10 khối. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về số lượng các khối trong sơ đồ hệ thống phun xăng.

Câu 17: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Bộ đều tốc

Giải thích:

Hình ảnh cho thấy bộ đều tốc của bơm cao áp. Bộ đều tốc có nhiệm vụ điều chỉnh lượng nhiên liệu phun vào động cơ sao cho tốc độ động cơ ổn định khi tải thay đổi. Vậy đáp án đúng là B. Bộ đều tốc.

Câu 18: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Chi tiết số 1

Giải thích:

Hình vẽ cung cấp sơ đồ hệ thống nhiên liệu. Câu hỏi yêu cầu xác định bình lọc nhiên liệu dựa trên sơ đồ đó. Theo sơ đồ, chi tiết số 1 là bình lọc nhiên liệu. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 19: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Van hằng nhiệt mở đường nước về két

Giải thích:

Trong hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức, van hằng nhiệt có vai trò điều chỉnh dòng chảy của nước làm mát. Khi nhiệt độ nước trong áo nước động cơ còn thấp, van hằng nhiệt đóng đường nước làm mát về két làm mát và mở đường nước tắt về bơm nước để động cơ nhanh chóng đạt đến nhiệt độ làm việc tối ưu. Khi nhiệt độ nước vượt quá giới hạn cho phép, van hằng nhiệt mở đường nước về két làm mát để tản nhiệt, giúp duy trì nhiệt độ động cơ ổn định. Do đó, đáp án đúng là: C. Van hằng nhiệt mở đường nước về két

Câu 20: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Động cơ có số vòng quay cao

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu về thời điểm phun nhiên liệu trong động cơ đốt trong, đặc biệt là động cơ diesel. Động cơ có số vòng quay cao: Ở tốc độ vòng quay cao, thời gian để piston di chuyển từ điểm chết dưới (ĐCD) lên điểm chết trên (ĐCT) rất ngắn. Do đó, cần phun nhiên liệu sớm hơn để đảm bảo nhiên liệu có đủ thời gian hòa trộn với không khí và cháy hoàn toàn trước khi piston đạt ĐCT. Điều này giúp tối ưu hiệu suất và giảm lượng khí thải. Động cơ có số vòng quay thấp/trung bình: Ở tốc độ vòng quay thấp hoặc trung bình, thời gian để piston di chuyển chậm hơn, do đó không cần thiết phải phun nhiên liệu quá sớm. Vậy đáp án đúng là C. Động cơ có số vòng quay cao.

Câu 21: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Nhiệt độ nước vượt quá giới hạn cho phép.

Giải thích:

Van hằng nhiệt có chức năng điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát động cơ. Khi động cơ mới khởi động hoặc nhiệt độ nước còn thấp, van hằng nhiệt đóng đường nước làm mát đến két nước, cho nước tuần hoàn trong động cơ giúp động cơ nhanh nóng. Khi nhiệt độ nước vượt quá giới hạn cho phép, van hằng nhiệt mở ra để nước làm mát có thể lưu thông qua két nước, giúp giải nhiệt cho động cơ. Do đó, đáp án đúng là: C. Nhiệt độ nước vượt quá giới hạn cho phép.

Câu 22: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khi rãnh nghiêng (xoắn) của pit tông mở lỗ nạp

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức về nguyên lý hoạt động của bơm cao áp kiểu bơm nhánh trong hệ thống nhiên liệu động cơ diesel. Cụ thể, câu hỏi tập trung vào thời điểm nhiên liệu được nạp vào xylanh bơm. Đáp án đúng là: C. Khi rãnh nghiêng (xoắn) của pit tông mở lỗ nạp. Lời giải chi tiết: Trong bơm cao áp kiểu bơm nhánh, quá trình nạp nhiên liệu diễn ra như sau: 1. Pit tông di chuyển: Pit tông di chuyển trong xylanh bơm nhờ cam hoặc cơ cấu dẫn động. 2. Quá trình nạp: Khi pit tông di chuyển xuống, tạo ra một vùng chân không trong xylanh bơm. Đồng thời, rãnh nghiêng (xoắn) trên pit tông di chuyển và mở ra lỗ nạp. 3. Nạp nhiên liệu: Khi lỗ nạp được mở, nhiên liệu từ buồng chứa (hoặc bơm chuyển nhiên liệu) sẽ được hút vào xylanh bơm thông qua lỗ nạp. 4. Kết thúc nạp: Quá trình nạp kết thúc khi pit tông tiếp tục di chuyển và rãnh nghiêng đóng lỗ nạp lại. Các đáp án khác không chính xác vì: A. Khi pit tông tới ĐCD: Đây là điểm chết dưới, thường liên quan đến giai đoạn xả của động cơ, không phải nạp nhiên liệu. B. Khi đinh pit tông mở lỗ nạp: Đinh pit tông không liên quan đến việc mở lỗ nạp trong bơm cao áp kiểu bơm nhánh. * D. Khi pit tông từ ĐCT xuống ĐCD: Đây là mô tả chung về hành trình của pit tông, nhưng thời điểm cụ thể nạp nhiên liệu là khi rãnh nghiêng mở lỗ nạp.

Câu 23: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Họng khuếch tán

Giải thích:

Ở hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, xăng và không khí hòa trộn với nhau tại họng khuếch tán. Đây là kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí. Do đó, đáp án đúng là: C. Họng khuếch tán.

Câu 24: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Áp duất phun nhiên liệu

Giải thích:

Thông số kỹ thuật là những thông số đặc trưng cho khả năng hoạt động của hệ thống hoặc bộ phận. Trong các đáp án được đưa ra: - A. Số tia nhiên liệu phun ra khỏi vòi phun: Là một đặc điểm của vòi phun, nhưng không phải thông số kỹ thuật quan trọng nhất. - B. Áp suất phun nhiên liệu: Là thông số quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phun nhiên liệu, sự hòa trộn, và hiệu suất động cơ. - C. Lưu lượng nhiên liệu đi ra khỏi vòi phun: Thể hiện lượng nhiên liệu được phun ra trong một đơn vị thời gian, liên quan đến công suất và hiệu suất. - D. Kích thước lỗ phun: Ảnh hưởng đến dạng tia phun và lưu lượng, nhưng áp suất phun là yếu tố chính tác động đến quá trình này. Như vậy, áp suất phun nhiên liệu là thông số kỹ thuật quan trọng nhất, thể hiện khả năng cung cấp nhiên liệu của hệ thống. Do đó đáp án B là đáp án đúng.

Câu 25: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khi áp suất nhiên liệu trong xylanh đủ lớn để mở van triệt hồi 

Giải thích:

Bơm cao áp kiểu bơm nhánh hoạt động bằng cách tạo ra áp suất cao trong xylanh của bơm. Khi piston di chuyển lên, nó nén nhiên liệu trong xylanh. Áp suất nhiên liệu tăng lên cho đến khi đủ lớn để mở van triệt hồi. Khi van triệt hồi mở, nhiên liệu được đẩy vào đường ống dẫn nhiên liệu cao áp và đến vòi phun. Do đó, bơm cao áp kiểu bơm nhánh cung cấp nhiên liệu khi áp suất nhiên liệu trong xylanh đủ lớn để mở van triệt hồi. Vậy đáp án đúng là: C. Khi áp suất nhiên liệu trong xylanh đủ lớn để mở van triệt hồi

Câu 26: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Phương pháp điều chỉnh lưu lượng cung cấp nhiên liệu

Giải thích:

Sự khác nhau cơ bản của bơm cao áp loại bơm nhánh, roto quay, pit tông quay là phương pháp điều chỉnh lưu lượng cung cấp nhiên liệu. Vậy đáp án đúng là: A. Phương pháp điều chỉnh lưu lượng cung cấp nhiên liệu

Câu 27: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: c) Nhiệm vụ chính của hệ thống nhiên liệu trong động cơ đốt trong là cung cấp nhiên liệu đúng lượng và đúng thời điểm cho buồng đốt. d) Hệ thống nhiên liệu trực tiếp phun (direct injection) giúp tăng hiệu suất và giảm mức tiêu thụ nhiên liệu so với hệ thống phun gián tiếp (indirect injection).

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần phân tích đoạn văn đã cho và đối chiếu với các đáp án được cung cấp. Đoạn văn cung cấp thông tin về: Chức năng của hệ thống nhiên liệu: Cung cấp nhiên liệu và loại bỏ tạp chất. Hai loại hệ thống nhiên liệu: dùng bộ chế hòa khí và phun xăng. Nguyên lý hoạt động của bộ chế hòa khí (Venturi). Phân tích các đáp án: a) Sai, vì hệ thống nhiên liệu có thể sử dụng nhiều loại nhiên liệu khác nhau. b) Sai, vì hệ thống nhiên liệu bao gồm nhiều bộ phận hơn (bơm, bộ lọc, v.v.). c) Đúng, đáp án này phù hợp với chức năng chính của hệ thống nhiên liệu. * d) Đúng, đây là một ưu điểm của hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp. Vậy, đáp án đúng là C và D.

Câu 28: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: a) Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu và không khí để tạo thành hỗn hợp không khí – nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ. c) Trong hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí, xăng được hút từ bình xăng, qua bầu lọc, đến bầu phao của bộ chế hòa khí trước khi hòa trộn với không khí.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được chức năng và nguyên lý hoạt động cơ bản của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng, cũng như phân biệt được các loại hệ thống nhiên liệu khác nhau. Ý a) Đúng: Đây là nhiệm vụ cốt lõi của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Nó phải cung cấp hỗn hợp khí – nhiên liệu với tỉ lệ phù hợp để động cơ hoạt động hiệu quả ở các chế độ khác nhau (khởi động, chạy không tải, tăng tốc, tải nặng,...). Ý b) Sai: Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng được phân thành ba loại chính: Hệ thống sử dụng bộ chế hòa khí (carburator). Hệ thống phun xăng cơ khí (mechanical fuel injection). Hệ thống phun xăng điện tử (electronic fuel injection - EFI). Hệ thống phun dầu diesel là của động cơ diesel, không phải động cơ xăng. Ý c) Đúng: Mô tả đúng quy trình xăng đi từ bình chứa đến bộ chế hòa khí để hòa trộn với không khí. * Ý d) Sai: Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí đã dần được thay thế bởi hệ thống phun xăng điện tử (EFI) trong các xe ô tô hiện đại vì EFI có hiệu suất và khả năng kiểm soát tốt hơn, giảm lượng khí thải. Vậy, đáp án đúng là a) và c).

Câu 29: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Bộ chế hòa khí

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức cơ bản về hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí để trả lời. Lời giải: Hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí (carburetor) có chức năng hòa trộn xăng và không khí theo tỉ lệ thích hợp để tạo thành hòa khí. Quá trình này diễn ra trong bộ chế hòa khí. Vậy, đáp án đúng là: C. Bộ chế hòa khí

Câu 30: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Bộ điều khiển

Giải thích:

Bộ điều khiển (ECU - Electronic Control Unit) trong hệ thống phun xăng điện tử đóng vai trò trung tâm xử lý thông tin. Nó nhận tín hiệu từ các cảm biến khác nhau (ví dụ: cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, cảm biến oxy,...), sau đó xử lý các tín hiệu này để điều khiển vòi phun xăng, đảm bảo lượng xăng phun vào động cơ là tối ưu, phù hợp với điều kiện vận hành. Do đó, đáp án đúng là B. Bộ điều khiển.

Câu 31: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Mở cửa thông với đường nước nối tắt về bơm

Giải thích:

Van hằng nhiệt có vai trò điều chỉnh nhiệt độ của động cơ. Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn mức quy định, van hằng nhiệt sẽ đóng đường nước làm mát đi qua két nước và mở đường nước tắt về bơm. Điều này giúp nước làm mát nhanh chóng đạt đến nhiệt độ làm việc lý tưởng, nâng cao hiệu suất động cơ và giảm hao mòn. Vậy đáp án đúng là: B. Mở cửa thông với đường nước nối tắt về bơm

Câu 32: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Mở cả 2 cửa

Giải thích:

Van hằng nhiệt có chức năng điều chỉnh nhiệt độ của động cơ. Khi nhiệt độ nước làm mát đạt đến một ngưỡng nhất định, van hằng nhiệt sẽ mở cả hai cửa: một cửa thông với đường nước vào két làm mát để tản nhiệt, và một cửa thông với đường nước nối tắt về bơm để duy trì lưu lượng tuần hoàn nước. Điều này giúp động cơ duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định và hiệu quả. Vì vậy, đáp án đúng là: D. Mở cả 2 cửa

Câu 33: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. 2

Giải thích:

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng được phân thành 2 loại chính: 1. Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí (Carburetor): Hệ thống này sử dụng bộ chế hòa khí để hòa trộn xăng và không khí trước khi đưa vào buồng đốt. 2. Hệ thống nhiên liệu phun xăng (Fuel Injection): Hệ thống này sử dụng các vòi phun để phun trực tiếp xăng vào đường nạp hoặc buồng đốt.

Câu 34: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Dự trữ, cung cấp nhiên liệu để tạo hỗn hợp không khí – nhiên liệu phù  hợp với chế độ làm việc của động cơ

Giải thích:

Nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng là: Dự trữ nhiên liệu: Đảm bảo động cơ có đủ nhiên liệu để hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định. Cung cấp nhiên liệu: Vận chuyển nhiên liệu từ bình chứa đến động cơ. * Tạo hỗn hợp không khí - nhiên liệu: Trộn nhiên liệu với không khí theo tỉ lệ thích hợp để tạo ra hỗn hợp cháy có thể đốt cháy trong động cơ. Hỗn hợp này phải phù hợp với các chế độ làm việc khác nhau của động cơ (khởi động, chạy không tải, tải trung bình, tải lớn). Do đó, đáp án đúng là: A. Dự trữ, cung cấp nhiên liệu để tạo hỗn hợp không khí – nhiên liệu phù hợp với chế độ làm việc của động cơ.