Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 6 KẾT NỐI 16: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA

Môn: Địa lý 6 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 31 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD

Câu 1: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 13 giờ trưa.

Giải thích:

Không khí trên mặt đất nóng nhất vào khoảng 13 giờ trưa (1 giờ chiều). Điều này là do mặt đất cần thời gian để hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời và sau đó tỏa nhiệt vào không khí. Vào khoảng 13 giờ, lượng nhiệt mặt đất tỏa ra đạt mức cao nhất, làm cho không khí nóng nhất.

Câu 2: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. diễn ra sự ngưng tụ.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Khi không khí đã bão hòa, tức là không khí đã chứa lượng hơi nước tối đa có thể ở một nhiệt độ nhất định. Nếu tiếp tục cung cấp thêm hơi nước, không khí không thể chứa thêm nữa. Lượng hơi nước dư thừa sẽ chuyển sang trạng thái lỏng (hoặc rắn nếu nhiệt độ đủ thấp) thông qua quá trình ngưng tụ. Quá trình này dẫn đến hình thành sương, mây, hoặc mưa, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể. A. hình thành độ ẩm tuyệt đối: Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước thực tế có trong không khí, không phải là kết quả của việc không khí bão hòa và tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước. B. tạo thành các đám mây: Mây là kết quả của quá trình ngưng tụ hơi nước trong không khí, nhưng nó không phải là kết quả trực tiếp của việc không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước. Quá trình hình thành mây còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như nhiệt độ và áp suất. C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa: Mưa là một dạng của quá trình ngưng tụ, nhưng không phải lúc nào không khí bão hòa và được cung cấp thêm hơi nước cũng sẽ gây ra mưa. Mưa chỉ xảy ra khi các hạt nước ngưng tụ đủ lớn để rơi xuống. D. diễn ra sự ngưng tụ: Đây là đáp án chính xác nhất. Khi không khí bão hòa và tiếp tục nhận thêm hơi nước, lượng hơi nước dư thừa sẽ ngưng tụ thành các hạt nước hoặc hạt băng.

Câu 3: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. ánh sáng từ Mặt Trời.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chính cho Trái Đất. Lời giải: Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt chính cho Trái Đất là Mặt Trời. Các đáp án khác như con người đốt nóng, các hoạt động công nghiệp, hoặc sự đốt nóng của Sao Hỏa không phải là nguồn cung cấp chính và không có ảnh hưởng đáng kể đến toàn bộ Trái Đất. Vậy đáp án đúng là B. ánh sáng từ Mặt Trời.

Câu 4: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. nhiệt độ cao, áp thấp xích đạo.

Giải thích:

Nguyên nhân chủ yếu vùng Xích đạo có mưa nhiều nhất trên thế giới là do nhiệt độ cao và áp thấp xích đạo. Giải thích như sau: Nhiệt độ cao: Vùng Xích đạo nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn nhất do góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời gần như vuông góc với bề mặt Trái Đất quanh năm. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi mạnh, tạo ra lượng hơi nước lớn trong không khí. Áp thấp xích đạo: Không khí nóng, ẩm bốc lên cao tạo thành áp thấp. Khi không khí bốc lên cao, nó sẽ lạnh dần và hơi nước ngưng tụ thành mây. Lượng mây lớn dẫn đến mưa nhiều. Vì vậy, đáp án C là chính xác. Các đáp án khác không giải thích đúng nguyên nhân gây mưa nhiều ở vùng Xích đạo.

Câu 5: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

Giải thích:

Kiến thức cần nhớ: Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất theo vĩ độ. Lời giải: Đáp án đúng là D. Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến. Giải thích: Vùng xích đạo: Do nhiệt độ cao, bốc hơi mạnh, không khí ẩm, đối lưu mạnh nên mưa nhiều. Vùng chí tuyến: Do áp cao ngự trị, không khí ổn định, ít bốc hơi nên mưa ít. Các đáp án còn lại đều sai về quy luật phân bố mưa theo vĩ độ.

Câu 6: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Nhiệt độ không khí

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức đã học về các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí. Lời giải: Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí xa hay gần biển. Các vùng gần biển có nhiệt độ ôn hòa hơn so với các vùng sâu trong lục địa do biển có khả năng hấp thụ và giải phóng nhiệt chậm hơn đất liền. Vì vậy, đáp án đúng là A. Nhiệt độ không khí.

Câu 7: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Tổng nhiệt độ các ngày chia số ngày

Giải thích:

Để tính nhiệt độ trung bình tháng, ta thực hiện theo công thức: Nhiệt độ trung bình tháng = $\frac{\text{Tổng nhiệt độ các ngày trong tháng}}{\text{Số ngày trong tháng}}$ Vậy đáp án đúng là A. Tổng nhiệt độ các ngày chia số ngày.

Câu 8: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.

Giải thích:

Nguyên nhân có sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nước là do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau. Đất nóng lên và nguội đi nhanh hơn nước. Nước nóng lên và nguội đi chậm hơn đất.

Câu 9: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Nhiệt độ không khí thay đổi theo màu đất.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí và xác định đáp án không đúng. Lời giải: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí bao gồm: Vĩ độ: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về hai cực do góc chiếu của ánh sáng mặt trời. Độ cao: Nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,6°C). Vị trí gần hay xa biển: Vùng gần biển có nhiệt độ điều hòa hơn so với vùng sâu trong lục địa. Màu đất có ảnh hưởng đến sự hấp thụ nhiệt của bề mặt đất, nhưng nó không phải là yếu tố chính quyết định sự thay đổi nhiệt độ không khí*. Vì vậy, đáp án B là đáp án không đúng.

Câu 10: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn hơn.

Giải thích:

Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ cao do các vùng vĩ độ thấp có góc chiếu của tia sáng mặt trời lớn hơn. Điều này dẫn đến việc năng lượng mặt trời tập trung trên một diện tích nhỏ hơn, làm tăng nhiệt độ của không khí. Các yếu tố khác như khí áp, độ ẩm và gió Mậu dịch không phải là nguyên nhân chính gây ra sự khác biệt nhiệt độ giữa các vĩ độ. A. Sai, Khí áp thấp không trực tiếp gây ra nhiệt độ cao. B. Sai, Độ ẩm cao có thể làm dịu nhiệt, chứ không làm tăng nhiệt độ. C. Sai, Gió Mậu dịch là gió thổi từ áp cao cận nhiệt đới về áp thấp xích đạo, không trực tiếp gây ra sự khác biệt nhiệt độ lớn giữa các vĩ độ. D. Đúng, Góc chiếu lớn hơn đồng nghĩa với việc năng lượng mặt trời tập trung hơn trên một đơn vị diện tích, làm tăng nhiệt độ.

Câu 11: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước ta dần rồi rơi xuống đất thành mưa.

Giải thích:

Quá trình hình thành mưa diễn ra theo các bước sau: 1. Bốc hơi: Nước từ các nguồn như sông, hồ, biển, đại dương, đất và thực vật bốc hơi lên không khí. 2. Ngưng tụ: Khi không khí bốc lên cao, nhiệt độ giảm dần. Hơi nước trong không khí lạnh đi và ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti hoặc các tinh thể băng. Quá trình này xảy ra khi hơi nước gặp các hạt nhân ngưng tụ như bụi, phấn hoa, hoặc các hạt muối trong không khí. 3. Hình thành mây: Các hạt nước nhỏ hoặc tinh thể băng tập hợp lại với nhau tạo thành mây. 4. Mưa: Khi các hạt nước trong mây tiếp tục ngưng tụ, chúng trở nên lớn hơn và nặng hơn. Khi đạt đến một kích thước nhất định mà lực hấp dẫn của Trái Đất thắng lực cản của không khí, các hạt nước rơi xuống dưới dạng mưa. Điều kiện "thuận lợi" ở đây bao gồm đủ lượng hơi nước, nhiệt độ thấp để ngưng tụ, và sự hiện diện của các hạt nhân ngưng tụ. Vậy, đáp án C là đáp án chính xác nhất vì nó mô tả đầy đủ và chính xác quá trình hình thành mưa một cách khoa học.

Câu 12: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Ẩm kế.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết và nhớ lại kiến thức về dụng cụ đo độ ẩm không khí. Lời giải: Để đo độ ẩm không khí, người ta sử dụng ẩm kế. Ẩm kế: Dùng để đo độ ẩm của không khí. Áp kế: Dùng để đo áp suất không khí. Nhiệt kế: Dùng để đo nhiệt độ không khí. Vũ kế: Dùng để đo lượng mưa. Vậy đáp án đúng là A. Ẩm kế.

Câu 13: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 280C.

Giải thích:

Để tính nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó, ta thực hiện các bước sau: 1. Liệt kê các nhiệt độ đo được: - 1 giờ: $17^\circ C$ - 5 giờ: $26^\circ C$ - 13 giờ: $37^\circ C$ - 19 giờ: $32^\circ C$ 2. Tính tổng các nhiệt độ: Tổng nhiệt độ = $17^\circ C + 26^\circ C + 37^\circ C + 32^\circ C = 112^\circ C$ 3. Tính nhiệt độ trung bình: Nhiệt độ trung bình = $\frac{\text{Tổng nhiệt độ}}{\text{Số lần đo}} = \frac{112^\circ C}{4} = 28^\circ C$ Vậy, nhiệt độ trung bình của ngày hôm đó là $28^\circ C$.

Câu 14: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Khu vực Xích đạo.

Giải thích:

Khu vực Xích đạo là khu vực có lượng mưa lớn nhất trên Trái Đất, thường trên 2000 mm/năm. Điều này là do khu vực này nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn nhất, gây ra sự bốc hơi mạnh mẽ, tạo điều kiện cho mây hình thành và mưa nhiều. Các khu vực khác như cực, ôn đới và chí tuyến có lượng mưa ít hơn đáng kể.

Câu 15: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Việt Nam là quốc gia có lượng mưa trung bình thấp, dưới 1000mm/năm.

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần: 1. Đọc và hiểu lược đồ phân bố lượng mưa trên thế giới. 2. Xác định vị trí các khu vực được đề cập trong các đáp án trên lược đồ. 3. So sánh lượng mưa trung bình năm của các khu vực đó với thông tin được đưa ra trong từng đáp án. Phân tích từng đáp án: Đáp án A: Kiểm tra trên lược đồ, ta thấy phía Bắc Braxin, ven biển phía Tây của Bắc Mĩ, ven vịnh Bengan, phía Đông Bắc Ấn Độ,... có màu xanh đậm, tương ứng với lượng mưa trên 2000mm. => Đáp án A đúng. Đáp án B: Kiểm tra trên lược đồ, ta thấy Châu Nam Cực, Bắc Phi, Tây Nam Á, Tây Á, sơn nguyên Tây Tạng, nội địa Ô-xtrây-li-a, Đông Bắc Liên bang Nga có màu vàng nhạt hoặc trắng, tương ứng với lượng mưa dưới 200mm. => Đáp án B đúng. Đáp án C: Xác định vị trí Việt Nam trên lược đồ. Ta thấy Việt Nam có màu xanh lá cây, tương ứng với lượng mưa trong khoảng 1000 - 2000mm. Như vậy, nhận định "Việt Nam là quốc gia có lượng mưa trung bình thấp, dưới 1000mm/năm" là sai. => Đáp án C sai. Đáp án D: Nhìn chung, các khu vực gần xích đạo và ven biển thường có lượng mưa lớn hơn các khu vực ở vĩ độ cao hoặc nằm sâu trong lục địa. Điều này cho thấy lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ. => Đáp án D đúng. Vậy, đáp án không đúng là C.

Câu 16: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. Tháng 6 đến tháng 11

Giải thích:

Để xác định các tháng có mưa nhiều dựa vào bảng thống kê, ta cần tìm các tháng có lượng mưa lớn. Nhìn vào bảng: - Tháng 1: 24mm - Tháng 2: 18mm - Tháng 3: 29mm - Tháng 4: 43mm - Tháng 5: 98mm - Tháng 6: 160mm - Tháng 7: 210mm - Tháng 8: 267mm - Tháng 9: 245mm - Tháng 10: 176mm - Tháng 11: 102mm - Tháng 12: 54mm Từ số liệu trên, ta thấy lượng mưa bắt đầu tăng từ tháng 5 và đạt đỉnh vào các tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11. Do đó, các tháng có mưa nhiều là từ tháng 6 đến tháng 11. Vậy đáp án đúng là: C. Tháng 6 đến tháng 11

Câu 17: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 2089 mm

Giải thích:

Để tính tổng lượng mưa năm, ta cần cộng tất cả các giá trị lượng mưa của từng tháng trong năm. Dựa vào bảng số liệu đã cho, ta thực hiện phép tính sau: $142 + 98 + 189 + 235 + 195 + 167 + 144 + 188 + 178 + 225 + 198 + 120 = 2089$ Vậy tổng lượng mưa năm đo được tại trạm là 2089 mm.

Câu 18: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 15%

Giải thích:

Từ hình ảnh, ta thấy độ ẩm không khí hiện tại là 85%. Độ ẩm không khí đạt mức bão hòa khi đạt 100%. Vậy, số phần trăm còn thiếu để đạt mức bão hòa là: $100\% - 85\% = 15\%$. Đáp án đúng là B. 15%

Câu 19: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng Mặt Trời và ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

Giải thích:

Để đo nhiệt độ không khí chính xác, cần tránh những yếu tố có thể làm sai lệch kết quả. Việc để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m nhằm mục đích: Tránh ánh sáng Mặt Trời trực tiếp: Ánh sáng Mặt Trời chiếu trực tiếp vào nhiệt kế sẽ làm nhiệt độ của nhiệt kế tăng cao hơn nhiệt độ thực tế của không khí xung quanh. Tránh ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất: Mặt đất hấp thụ nhiệt từ Mặt Trời và tỏa nhiệt vào không khí gần mặt đất. Nhiệt độ gần mặt đất thường cao hơn nhiệt độ ở độ cao nhất định. Để cách mặt đất 2m sẽ giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất lên kết quả đo. Do đó, đáp án A là chính xác nhất.

Câu 20: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Mưa giúp bồi tụ phù sa cho những vùng đất ven sông.

Giải thích:

Ảnh hưởng của mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống: A. Mưa giúp rửa sạch không khí, làm giảm nhiệt: Đúng. Mưa cuốn trôi bụi bẩn và các chất ô nhiễm trong không khí, làm cho không khí sạch hơn. Quá trình bốc hơi của nước mưa cũng giúp làm giảm nhiệt độ môi trường. B. Mưa là một mắt xích quan trọng của tuần hoàn nước: Đúng. Mưa là một giai đoạn trong chu trình tuần hoàn nước, kết nối giữa các nguồn nước trên mặt đất và trong khí quyển. C. Nước mưa là nguồn cung cấp nước cho các loại cây trồng và sinh vật sống trên trái đất: Đúng. Mưa cung cấp nước cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng và duy trì sự sống của các sinh vật. D. Mưa giúp bồi tụ phù sa cho những vùng đất ven sông: Sai. Phù sa được bồi tụ do lũ lụt từ các con sông, không phải trực tiếp từ mưa. Mưa có thể gây xói mòn đất và cuốn trôi phù sa, nhưng không phải là yếu tố chính bồi tụ phù sa. Vậy, đáp án D không phải là ảnh hưởng của mưa đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.

Câu 21: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thảm thực vật

Giải thích:

Nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng của khí hậu. Chúng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thảm thực vật ở một khu vực. Nhiệt độ: Mỗi loài thực vật có một khoảng nhiệt độ sinh trưởng thích hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển, thậm chí gây chết cây. Lượng mưa: Nước là yếu tố cần thiết cho sự sống của thực vật. Lượng mưa quyết định độ ẩm của đất, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và quang hợp của cây. Các đáp án khác không đúng vì: B. Hoạt động kinh tế, sản xuất: Nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế, sản xuất nhưng không phải là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp. Các yếu tố kinh tế, xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. C. Cảnh quan đô thị: Cảnh quan đô thị chịu ảnh hưởng lớn từ kiến trúc, quy hoạch, dân cư... hơn là nhiệt độ và lượng mưa. * D. Màu da, sắc tộc: Màu da và sắc tộc là đặc điểm sinh học của con người, không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nhiệt độ và lượng mưa.

Câu 22: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Nhiệt kế.

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần nhớ lại kiến thức về các dụng cụ đo trong môn Địa lý, đặc biệt là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ không khí. Áp kế: Dùng để đo áp suất không khí. Nhiệt kế: Dùng để đo nhiệt độ. Vũ kế: Dùng để đo lượng mưa. Ẩm kế: Dùng để đo độ ẩm không khí. Vậy, đáp án đúng là B. Nhiệt kế.

Câu 23: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. A và B

Giải thích:

Câu tục ngữ “Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy, Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi” là một kinh nghiệm dân gian quý báu của người xưa trong việc dự đoán thời tiết, đặc biệt là mưa bão. Để hiểu rõ ý nghĩa của câu tục ngữ này, ta cần phân tích từng vế: “Cơn đằng Đông vừa trông vừa chạy”: Vế này ám chỉ những cơn mưa hoặc giông bão xuất phát từ hướng Đông. Do Việt Nam nằm ở phía Tây của biển Đông, nên những cơn dông hoặc bão từ biển Đông thường rất mạnh và di chuyển nhanh. Vì vậy, khi thấy dấu hiệu mưa bão từ hướng Đông, người dân cần phải khẩn trương tìm nơi trú ẩn để đảm bảo an toàn. “Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi”: Vế này lại chỉ những cơn mưa hoặc giông bão xuất phát từ hướng Nam. Thông thường, những cơn mưa từ hướng Nam ít nguy hiểm hơn so với hướng Đông. Chúng có thể là những cơn mưa rào hoặc mưa dông nhẹ, không gây ra nhiều thiệt hại. Do đó, người dân có thể vừa làm việc vừa tranh thủ thời gian để vui chơi, thư giãn. Như vậy, câu tục ngữ này không chỉ đơn thuần là một cách dự đoán thời tiết mà còn thể hiện sự quan sát tinh tế và kinh nghiệm sống lâu đời của người xưa. Họ đã dựa vào vị trí địa lý, hướng gió và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết để đưa ra những lời khuyên hữu ích, giúp người dân phòng tránh thiên tai và bảo vệ cuộc sống. Vậy đáp án D. A và B là chính xác.

Câu 24: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: c) Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. d) Đơn vị đo nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C.

Giải thích:

Phân tích từng đáp án: a) Chỉ có độ nóng của không khí mới được gọi là nhiệt độ không khí. - SAI. Nhiệt độ không khí bao gồm cả độ nóng và độ lạnh. b) Chỉ có độ lạnh của không khí mới được gọi là nhiệt độ không khí. - SAI. Nhiệt độ không khí bao gồm cả độ nóng và độ lạnh. c) Độ nóng, lạnh của không khí được gọi là nhiệt độ không khí. - ĐÚNG. Đây là định nghĩa chính xác về nhiệt độ không khí. d) Đơn vị đo nhiệt độ không khí được dùng phổ biến là độ C. - ĐÚNG. Ngoài độ C, còn có độ F và Kelvin, nhưng độ C là phổ biến nhất. Kết luận: Đáp án đúng là c) và d).

Câu 25: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: a) Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. d) Nhiệt kế được đặt cách mặt đất 1,5m.

Giải thích:

a) Đúng: Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ không khí. b) Sai: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau, không chỉ có nhiệt kế thủy ngân. Ví dụ: nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử,... c) Sai: Tương tự như trên, có nhiều loại nhiệt kế khác nhau. d) Đúng: Để đảm bảo tính chính xác, nhiệt kế đo nhiệt độ không khí thường được đặt trong lều khí tượng và cách mặt đất khoảng 1,5 mét.

Câu 26: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 2 loại

Giải thích:

Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. Thông thường có hai loại nhiệt kế được sử dụng phổ biến: 1. Nhiệt kế thủy ngân: Sử dụng sự giãn nở của thủy ngân theo nhiệt độ để đo. 2. Nhiệt kế rượu: Tương tự nhiệt kế thủy ngân, nhưng sử dụng rượu. Ngoài ra, còn có các loại nhiệt kế điện tử hiện đại hơn. Vậy đáp án đúng là A. 2 loại.

Câu 27: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.

Giải thích:

Để tính nhiệt độ trung bình ngày, người ta thường đo nhiệt độ tại 4 thời điểm trong ngày và lấy trung bình cộng. Các thời điểm đo thường là: 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ. Vậy đáp án đúng là: D. 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ, 19 giờ.

Câu 28: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 1,5 m.

Giải thích:

Nhiệt kế ở các trạm khí tượng được đặt trong lều khí tượng để tránh ánh nắng trực tiếp và bức xạ từ mặt đất, đồng thời đảm bảo không khí lưu thông tốt. Độ cao tiêu chuẩn để đặt nhiệt kế là 1,5 mét so với mặt đất.

Câu 29: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. biển và đại dương.

Giải thích:

Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là biển và đại dương. Lượng nước bốc hơi từ biển và đại dương lớn hơn nhiều so với lượng nước bốc hơi từ các nguồn khác như sông ngòi, ao, hồ và sinh vật.

Câu 30: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

Giải thích:

Đáp án đúng là A. Vì: Nhiệt độ không khí là độ nóng, lạnh của không khí. Nhiệt độ không khí có được là do mặt đất hấp thụ nhiệt từ Mặt Trời, sau đó bức xạ nhiệt này vào không khí, làm không khí nóng lên. Các đáp án B, C, D đều sai do: Đáp án B: Tia bức xạ Mặt Trời đi qua khí quyển, không phải "đi không qua". Đáp án C: Mặt đất bức xạ nhiệt vào không khí, không phải "thu lại". * Đáp án D: Mặt đất hấp thụ nhiệt, không phải "tương phản".

Câu 31: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. chí tuyến.

Giải thích:

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất thường ở vùng chí tuyến. Điều này là do: Vùng chí tuyến nhận được lượng ánh sáng Mặt Trời lớn trong năm. Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời ở vùng chí tuyến ít thay đổi trong năm so với các vĩ độ cao hơn. Vì vậy, đáp án đúng là A. chí tuyến.