lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Địa lý 8 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 42 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 3/4 diện tích lãnh thổ.
Giải thích:
Đây là câu hỏi thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức đã học về đặc điểm địa hình Việt Nam để trả lời. Lời giải: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ Việt Nam. Theo sách giáo khoa Địa lý 8, đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ cả nước. Vậy đáp án đúng là: C. 3/4 diện tích lãnh thổ.Câu 2: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam. * Trường Sơn Nam: Vùng núi này có đặc điểm nổi bật là các cao nguyên xếp tầng (như Di Linh, Lâm Viên, Mơ Nông,...) với độ cao khác nhau. Vậy đáp án đúng là: A. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.Câu 3: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Đồng bằng sông Cửu Long.
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta. Vì vậy, đáp án đúng là B.Câu 4: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Trên bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngồi, kênh rạch chằng chịt.
Giải thích:
Đặc điểm địa hình Đồng bằng sông Cửu Long là trên bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Các đặc điểm khác không phù hợp với địa hình khu vực này.Câu 5: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
Giải thích:
Đáp án đúng là A. Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười. Đây là một câu hỏi mang tính chất nhận biết, yêu cầu học sinh nhớ kiến thức về đặc điểm địa hình của Đồng bằng sông Cửu Long. Không cần phân tích hay suy luận phức tạp để trả lời câu hỏi này.Câu 6: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
Giải thích:
Đáp án đúng là D. Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô. Đáp án này mô tả đặc điểm địa hình của vùng đồi núi trung du Bắc Bộ, chứ không phải đồng bằng sông Hồng. Các đặc điểm của đồng bằng sông Hồng bao gồm: A. Hàng năm được hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ: Đây là một đặc điểm quan trọng của đồng bằng sông Hồng, do sông Hồng mang theo lượng phù sa lớn bồi đắp hàng năm. B. Địa hình thấp và bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt: Đồng bằng sông Hồng có địa hình rất thấp và bằng phẳng, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc. * C. Đồng bằng có các vùng trũng lớn, nhiều nơi chưa được bồi lắp xong: Đồng bằng sông Hồng có nhiều vùng trũng, đặc biệt là ở khu vực phía nam đồng bằng, nơi vẫn còn chịu ảnh hưởng của thủy triều.Câu 7: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt ở đất.
Giải thích:
Miền núi nước ta có địa hình dốc, độ che phủ thực vật thấp ở nhiều nơi, mưa lớn tập trung nên thường xảy ra các loại thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất. Các đáp án còn lại chứa các loại hình thiên tai không đặc trưng cho miền núi (bão, ngập lụt, xâm nhập mặn, cát chảy, cát bay, khô hạn). Vì vậy, đáp án đúng là A. Lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.Câu 8: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Giàu chất dinh dưỡng.
Giải thích:
Dải đồng bằng ven biển Việt Nam có các loại đất chính sau: Đất cát: Chiếm ưu thế, do quá trình bồi tụ chủ yếu từ biển. Đất mặn, đất phèn: Do ảnh hưởng của thủy triều và quá trình xâm nhập mặn. Đất phù sa: Tuy nhiên, lượng phù sa không nhiều như ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đất ở dải đồng bằng ven biển nghèo chất dinh dưỡng do thành phần chủ yếu là cát và bị xâm nhập mặn. => Vậy, đất ở dải đồng bằng ven biển không phải là đất giàu chất dinh dưỡng. Đáp án đúng là C.Câu 9: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên.
Giải thích:
Lời giải: Khu vực đồi núi, đồng bằng, biển và thềm lục địa đều có thể khai thác kinh tế. Khu vực đồi núi: Khai thác khoáng sản (than, quặng...), trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp, phát triển du lịch sinh thái. Khu vực đồng bằng: Trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ. * Khu vực biển và thềm lục địa: Khai thác dầu khí, hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển. Vì vậy, đáp án đúng là D. Tất cả các đáp án trên.Câu 10: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Khai thác điện năng.
Giải thích:
Hoạt động kinh tế biển là những hoạt động liên quan đến việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên từ biển để phục vụ cho mục đích kinh tế. Các hoạt động này bao gồm: Khai thác và nuôi trồng thủy sản và làm muối. Giao thông vận tải biển. Du lịch biển. Khai thác điện năng từ các nguồn năng lượng tái tạo như sóng biển và thủy triều cũng là một hoạt động kinh tế biển, tuy nhiên đáp án B ("Khai thác điện năng") ở đây không đề cập đến việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo từ biển mà chỉ đề cập chung chung đến việc khai thác điện năng nên không phải là một hoạt động kinh tế biển đặc trưng so với các đáp án còn lại. Do đó, đáp án B là đáp án đúng theo yêu cầu đề bài ("Đâu không* phải là hoạt động kính tế biển?").Câu 11: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên.
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết các dạng năng lượng được khai thác từ biển. Dầu khí: Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng được khai thác từ đáy biển. Gió: Năng lượng gió từ biển có thể được sử dụng để sản xuất điện thông qua các trang trại điện gió ngoài khơi. * Thủy triều: Năng lượng thủy triều có thể được khai thác để sản xuất điện. Do đó, đáp án đúng là D. Tất cả các đáp án trên.Câu 12: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. 1% diện tích lãnh thổ.
Giải thích:
Địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta chiếm 1% diện tích lãnh thổ. Đây là một thông tin mang tính chất ghi nhớ, học sinh cần nhớ con số này để trả lời. Do đó, câu hỏi thuộc mức độ nhận biết.Câu 13: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Bảo vệ môi trường.
Giải thích:
Các hoạt động kinh tế cần gắn liền với hoạt động bảo vệ môi trường vì: Tính bền vững: Phát triển kinh tế không thể tách rời khỏi việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống. Nếu tài nguyên bị khai thác cạn kiệt hoặc môi trường bị ô nhiễm, thì hoạt động kinh tế sẽ không thể duy trì được lâu dài. Tác động qua lại: Các hoạt động kinh tế có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường (ô nhiễm, suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu). Ngược lại, môi trường bị suy thoái cũng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt động kinh tế (thiên tai, dịch bệnh, năng suất giảm). Yêu cầu phát triển bền vững: Phát triển kinh tế - xã hội cần đảm bảo hài hòa với môi trường. Điều này đòi hỏi các hoạt động kinh tế phải được thực hiện một cách có ý thức, có trách nhiệm, hướng tới việc bảo vệ và cải thiện môi trường. Các đáp án khác không phù hợp vì: B. Chặt phá rừng làm nơi ở: Phá rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như xói mòn đất, lũ lụt, mất đa dạng sinh học và làm suy thoái môi trường. C. Đổ rác thải ra biển: Gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và sức khỏe con người. D. Tuyên truyền về thần thánh: Không liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.Câu 14: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Tây Bắc.
Giải thích:
Địa hình vùng núi Tây Bắc có đặc điểm cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy theo hướng tây bắc - đông nam.Câu 15: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
Giải thích:
Khu vực đồi núi Việt Nam có nhiều thế mạnh như: A. Tập trung nhiều khoáng sản: Đồi núi là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, là nguyên liệu và nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. B. Thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc: Khí hậu và đất đai ở nhiều vùng đồi núi phù hợp cho các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi. * C. Có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, khí hậu mát mẻ ở nhiều vùng núi là điều kiện tốt để phát triển du lịch. Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối lại gây khó khăn cho giao thông vận tải chứ không thuận lợi. Vì vậy, đáp án D không phải là thế mạnh của khu vực đồi núi.Câu 16: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Giải thích:
Hướng dẫn giải: Câu hỏi yêu cầu tìm đặc điểm chung về địa hình giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc. Vùng núi Tây Bắc: Có hướng nghiêng chung là tây bắc - đông nam. Vùng núi Đông Bắc: Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, mở ra phía biển, hướng nghiêng cũng là tây bắc - đông nam. Vậy đặc điểm giống nhau giữa địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là hướng nghiêng tây bắc – đông nam. Các đáp án còn lại không đúng vì: Núi cao chiếm ưu thế: Chỉ đúng với Tây Bắc. Núi thấp chiếm ưu thế: Chỉ đúng với Đông Bắc. * Hướng núi vòng cung: Chỉ đúng với Đông Bắc.Câu 17: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Có đê ven sông ngăn lũ.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về quá trình bồi tụ phù sa của sông ngòi và vai trò của đê trong việc ngăn lũ. Lời giải chi tiết: Đồng bằng sông Hồng là một vùng đồng bằng châu thổ được hình thành chủ yếu do sự bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Quá trình này diễn ra liên tục trong hàng ngàn năm. 1. Phù sa và sự bồi tụ: Các con sông mang theo một lượng lớn phù sa (bùn, cát, các chất hữu cơ) từ thượng nguồn. Khi nước sông tràn bờ, phù sa này lắng đọng lại trên các vùng đất ven sông, bồi đắp và làm giàu thêm cho đồng bằng. 2. Đê ven sông: Để bảo vệ mùa màng và dân cư khỏi lũ lụt, người dân đã xây dựng hệ thống đê ven sông. Đê có tác dụng ngăn chặn nước sông tràn ra ngoài đồng ruộng và khu dân cư. 3. Ảnh hưởng của đê đến quá trình bồi tụ: Khi có đê, nước sông không còn tràn bờ một cách tự do như trước nữa. Phù sa theo dòng nước sông sẽ bị giữ lại bên trong đê, không thể lan ra các vùng đất xung quanh để bồi đắp. Do đó, các vùng trong đê (tức là vùng đất nằm giữa đê và dòng sông) sẽ ít hoặc không còn được bồi tụ phù sa. Kết luận: Việc xây dựng đê ven sông đã ngăn chặn quá trình tự nhiên của việc bồi tụ phù sa ở một số vùng trong đê ở Đồng bằng sông Hồng. Vì vậy, đáp án B. Có đê ven sông ngăn lũ là đáp án đúng.Câu 18: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Được bồi tụ phù sa hàng năm.
Giải thích:
Vùng ngoài đê của Đồng bằng sông Hồng đất rất màu mỡ vì hàng năm được phù sa sông bồi đắp. Quá trình này cung cấp các chất dinh dưỡng tự nhiên, làm giàu đất và tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Các đáp án khác không phải là nguyên nhân chính: A. Hệ số sử dụng đất cao: Hệ số sử dụng đất cao chỉ nói đến việc khai thác đất đai triệt để, không liên quan trực tiếp đến độ màu mỡ của đất. B. Thường xuyên bị ngập nước: Ngập nước có thể gây ra một số tác động tiêu cực đến đất và cây trồng nếu ngập úng kéo dài. * D. Được bón nhiều phân hóa học: Bón phân hóa học có thể cải thiện độ phì của đất, nhưng không phải là nguyên nhân chính giải thích cho độ màu mỡ của đất ở vùng ngoài đê.Câu 19: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Được bồi đắp chủ yếu là phù sa sông.
Giải thích:
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có các đặc điểm: dài và hẹp ngang, giáp biển thường là cồn cát và đầm phá, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi các mạch núi. Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành chủ yếu do phù sa biển chứ không phải phù sa sông. Do đó, đặc điểm "Được bồi đắp chủ yếu là phù sa sông" là không đúng.Câu 20: (0.24 điểm) ( - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Cây lương thực, cây thực phẩm.
Câu 21: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng
Giải thích:
A. Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng: Nhận định này không đúng vì đồng bằng không phải là khu vực có nguồn thủy năng dồi dào (thủy năng tập trung ở miền núi) và khoáng sản phong phú, đa dạng như khu vực đồi núi. B. Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản: Đúng, đồng bằng là vựa lúa lớn của cả nước, có điều kiện phát triển nông nghiệp nhiệt đới. C. Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông: Đúng, địa hình bằng phẳng thuận lợi cho phát triển giao thông. D. Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản…: Đúng, đồng bằng có các khoáng sản như than bùn, vật liệu xây dựng và nguồn lợi thủy sản phong phú. Vậy, đáp án không đúng là A.Câu 22: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ ảnh hưởng của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất và loại trừ đáp án không phù hợp. A. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố: Đúng. Đồng bằng thường có địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, nguồn nước và lao động dồi dào, tạo điều kiện tốt để phát triển công nghiệp và đô thị. B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản: Đúng. Đồng bằng thường có hệ thống sông ngòi, ao hồ phong phú, là môi trường sống của nhiều loài thủy sản. Một số đồng bằng cũng có thể có khoáng sản (ví dụ: than bùn ở đồng bằng sông Cửu Long). Rừng ngập mặn cũng cung cấp lâm sản. C. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng: Đúng. Đồng bằng có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm, rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước và các loại cây trồng khác. D. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày: Sai. Cây công nghiệp dài ngày (ví dụ: cao su, cà phê, chè) thường thích hợp với địa hình đồi núi hoặc trung du, nơi có độ cao và điều kiện khí hậu thích hợp hơn. Đồng bằng chủ yếu thích hợp trồng lúa và các loại cây ngắn ngày khác. Vậy đáp án D không phải là ảnh hưởng của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất.Câu 23: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Tây Bắc.
Giải thích:
Địa hình cao nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc. Đây là một kiến thức cơ bản về địa hình Việt Nam. Do đó, câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết.Câu 24: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi "Tại sao miền núi lại có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?", ta cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng du lịch của một vùng. Trong trường hợp này, đáp án đúng là: B. Cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng. Giải thích: Miền núi có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch vì những lý do sau: Cảnh quan đa dạng và độc đáo: Miền núi thường có địa hình phức tạp, tạo nên những cảnh quan hùng vĩ như núi cao, thung lũng sâu, thác nước, hang động, hồ nước,... Sự đa dạng này thu hút du khách đến khám phá và trải nghiệm. Khí hậu mát mẻ, trong lành: So với đồng bằng, miền núi thường có khí hậu mát mẻ hơn, không khí trong lành hơn, tạo cảm giác thư giãn, thoải mái cho du khách. Đa dạng sinh học: Miền núi là nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật quý hiếm, tạo nên sự hấp dẫn cho du lịch sinh thái. Văn hóa độc đáo: Các dân tộc thiểu số sinh sống ở miền núi thường có những phong tục tập quán, lễ hội, nghề thủ công truyền thống độc đáo, thu hút du khách đến tìm hiểu và khám phá. Tại sao các đáp án khác không đúng: A. Giao thông vận tải thuận lợi: Giao thông vận tải ở miền núi thường khó khăn hơn so với đồng bằng. C. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch dồi dào: Nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở miền núi có thể chưa được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp như ở các thành phố lớn. * D. Khí hậu ổn định, ít thiên tai: Khí hậu ở miền núi có thể khắc nghiệt và thường xuyên xảy ra thiên tai như lũ quét, sạt lở đất. Do đó, cảnh quan thiên nhiên phong phú và đa dạng là yếu tố quan trọng nhất giúp miền núi có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.Câu 25: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Bề mặt đồng bằng không có đê.
Giải thích:
Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê điều chằng chịt để ngăn lũ, còn đồng bằng sông Cửu Long thì không có đê. Các đáp án A, B, C đều là đặc điểm chung của cả hai đồng bằng. Do đó, đáp án đúng là D.Câu 26: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Khoáng sản, thủy điện, nông lâm nghiệp, du lịch.
Giải thích:
Khu vực đồi núi nước ta có nhiều tiềm năng phát triển các ngành kinh tế sau: Khoáng sản: Vùng đồi núi là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản khác nhau, tạo điều kiện cho khai thác và chế biến. Thủy điện: Độ dốc lớn của địa hình đồi núi tạo tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện. Nông lâm nghiệp: Khí hậu và đất đai ở nhiều vùng đồi núi phù hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn. Du lịch: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hùng vĩ của vùng đồi núi là thế mạnh để phát triển du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm. Do đó, đáp án đúng là C. Khoáng sản, thủy điện, nông lâm nghiệp, du lịch.Câu 27: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.
Giải thích:
Hình dạng lãnh thổ Việt Nam kéo dài và hẹp ngang có ảnh hưởng lớn đến tự nhiên nước ta. Cụ thể: Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền: Do lãnh thổ hẹp ngang, hầu hết mọi địa điểm trên đất liền đều chịu ảnh hưởng của biển, thể hiện qua khí hậu (mát mẻ, độ ẩm cao), chế độ gió (gió biển thổi vào), và các hiện tượng thời tiết (bão, áp thấp nhiệt đới). Phân hóa tự nhiên theo chiều bắc - nam: Sự kéo dài của lãnh thổ tạo ra sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa, và các yếu tố khí hậu khác giữa miền Bắc và miền Nam, dẫn đến sự phân hóa về các hệ sinh thái và cảnh quan. Phân hóa tự nhiên theo chiều đông - tây: Tuy có sự phân hóa đông - tây nhưng ảnh hưởng không lớn bằng sự phân hóa bắc - nam. Phân hóa theo độ cao: Địa hình nước ta đa dạng, từ đồng bằng ven biển đến núi cao, tạo ra sự phân hóa tự nhiên theo độ cao. Trong các đáp án đã cho, đáp án B là chính xác nhất và thể hiện rõ ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.Câu 28: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được mối quan hệ giữa đặc điểm địa hình miền núi (cảnh quan thiên nhiên) và khả năng phát triển du lịch. Lời giải chi tiết: Miền núi có tiềm năng lớn để phát triển du lịch vì: Cảnh quan thiên nhiên phong phú và đa dạng: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Miền núi thường có địa hình hiểm trở, nhiều sông suối, thác nước, hang động, rừng nguyên sinh, các đỉnh núi cao, tạo nên những cảnh quan đẹp, hùng vĩ, hấp dẫn du khách. Ví dụ, Sapa có ruộng bậc thang, Đà Lạt có hồ, thác nước, Tây Bắc có đèo núi hiểm trở. Khí hậu đa dạng: Do sự thay đổi độ cao, khí hậu miền núi có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao, tạo ra nhiều kiểu khí hậu khác nhau, thích hợp cho nhiều loại hình du lịch (nghỉ dưỡng, khám phá...). Văn hóa độc đáo: Miền núi là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số với những phong tục tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực độc đáo, thu hút du khách đến tìm hiểu và trải nghiệm. Đa dạng sinh học: Rừng núi là nơi tập trung nhiều loài động, thực vật quý hiếm, tạo điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Các đáp án khác không hoàn toàn đúng: B. Giao thông vận tải thuận lợi: Giao thông ở miền núi thường khó khăn, hạn chế sự phát triển du lịch. C. Khí hậu ổn định, ít thiên tai: Khí hậu miền núi thường có nhiều biến động và dễ xảy ra thiên tai (lũ quét, sạt lở đất...). * D. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch dồi dào: Nguồn nhân lực ở miền núi thường thiếu và chưa được đào tạo bài bản để phục vụ du lịch. Vì vậy, đáp án đúng nhất là A. Cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng.Câu 29: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Giải thích:
Đồng bằng ven biển miền Trung được hình thành chủ yếu do biển bồi tụ. Quá trình này tạo ra các đồng bằng hẹp, đất nghèo, nhiều cát và ít phù sa do vật liệu bồi tụ chủ yếu là cát biển. Các đáp án khác không phù hợp vì: A: Xói mòn, rửa trôi xảy ra ở nhiều nơi, không chỉ riêng đồng bằng ven biển miền Trung. B: Đồng bằng ven biển miền Trung không nằm ở chân núi. * C: Khí hậu ở đây không khô hạn.Câu 30: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông
Giải thích:
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi là địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông. Các yếu tố khác như khí hậu phân hóa phức tạp, khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian và đất trồng cây lương thực bị hạn chế cũng gây khó khăn, nhưng không phải là khó khăn lớn nhất so với trở ngại về giao thông do địa hình gây ra.Câu 31: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Con người khai phá lâu đời.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Đồng bằng châu thổ sông Hồng là một trong những vùng đất được khai phá sớm nhất ở Việt Nam. Quá trình khai phá và canh tác lâu đời của con người đã tác động mạnh mẽ đến địa hình và cảnh quan của đồng bằng này. Các hoạt động như đào kênh, đắp đê, xây dựng các công trình thủy lợi, canh tác nông nghiệp... đã làm thay đổi đáng kể diện mạo tự nhiên ban đầu của đồng bằng. Vậy đáp án đúng là: C. Con người khai phá lâu đời.Câu 32: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Con người khai phá lâu đời.
Giải thích:
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là một trong những khu vực có lịch sử khai thác lâu đời nhất ở Việt Nam. Quá trình canh tác, xây dựng và sinh sống của con người trong suốt hàng ngàn năm đã gây ra những biến đổi lớn cho địa hình nơi đây. Lời giải chi tiết: Bước 1: Xác định đặc điểm của Đồng bằng châu thổ sông Hồng. Đồng bằng châu thổ sông Hồng là một vùng đồng bằng rộng lớn, được hình thành bởi sự bồi đắp phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình. Đây là một trong những khu vực có mật độ dân số cao nhất Việt Nam và có lịch sử khai thác lâu đời. Bước 2: Phân tích tác động của các yếu tố đến sự biến đổi địa hình. Thiên tai khắc nghiệt: Thiên tai (lũ lụt, bão...) có tác động đến địa hình, nhưng không phải là yếu tố chính gây ra sự biến đổi mạnh của đồng bằng. Tác động của biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu (nước biển dâng, hạn hán...) gây ra những ảnh hưởng đến địa hình, nhưng chưa phải là nguyên nhân chủ yếu trong quá khứ. Phát triển công nghiệp khai thác: Hoạt động công nghiệp khai thác có gây ra những thay đổi nhất định, nhưng so với lịch sử khai thác lâu đời thì tác động của nó nhỏ hơn. Con người khai phá lâu đời: Quá trình khai thác, canh tác, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào kênh mương, đắp đê của con người trong suốt hàng ngàn năm đã làm thay đổi đáng kể địa hình tự nhiên của đồng bằng. * Bước 3: Kết luận. Do đó, đáp án chính xác nhất là C. Con người khai phá lâu đời.Câu 33: (0.24 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 281 530,2km2.
Giải thích:
Để tính diện tích địa hình thấp dưới 1000m, ta thực hiện các bước sau: Bước 1: Xác định tỉ lệ phần trăm diện tích địa hình thấp. Đề bài cho biết địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% tổng diện tích. Bước 2: Tính diện tích địa hình thấp. Diện tích địa hình thấp được tính bằng công thức: Diện tích địa hình thấp = (Tỉ lệ phần trăm địa hình thấp / 100) Tổng diện tích Thay số vào công thức: Diện tích địa hình thấp = $(85 / 100) 331212$ km$^2$ Diện tích địa hình thấp = $0.85 * 331212$ km$^2$ Diện tích địa hình thấp = $281530.2$ km$^2$ Vậy, diện tích địa hình thấp dưới 1000m là khoảng 281 530,2 km$^2$.Câu 34: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Sông Hồng và sông Cả.
Giải thích:
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Cả. Do đó, đáp án đúng là D.Câu 35: (0.24 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền.
Giải thích:
Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do: Phân tích: Mùa khô: Lượng mưa giảm, lưu lượng nước sông giảm. Địa hình thấp: Khó thoát nước, dễ bị ngập úng và xâm nhập mặn. Nhiều cửa sông đổ ra biển: Tạo điều kiện cho thủy triều xâm nhập sâu vào đất liền. Lời giải chi tiết: 1. Xác định nguyên nhân chính: Trong các đáp án, đáp án B "Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền" là nguyên nhân chính xác nhất và bao quát nhất. Địa hình thấp kết hợp với hệ thống sông ngòi chằng chịt và nhiều cửa sông đổ ra biển tạo điều kiện thuận lợi cho nước biển xâm nhập sâu vào đất liền khi lưu lượng nước ngọt từ thượng nguồn giảm vào mùa khô. 2. Loại trừ các đáp án khác: A. Có nhiều vùng trũng rộng lớn: Đúng là Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng, nhưng đây không phải là nguyên nhân chính gây nhiễm mặn. Vùng trũng có thể làm tình trạng ngập úng trở nên nghiêm trọng hơn, nhưng không trực tiếp gây ra nhiễm mặn. C. Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền: Sông ngòi nhiều kết hợp với địa hình thấp và lưu lượng nước sông giảm mới tạo điều kiện cho nước biển xâm nhập. Bản thân việc có nhiều sông không phải là nguyên nhân duy nhất. D. Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào: Việc có 3 mặt giáp biển và gió mạnh có thể góp phần vào việc xâm nhập mặn, nhưng ảnh hưởng của thủy triều do địa hình thấp và nhiều cửa sông vẫn là yếu tố quan trọng hơn nhiều. Gió mạnh ảnh hưởng đến sóng biển, nhưng không phải yếu tố quyết định đến xâm nhập mặn sâu trong đất liền. Kết luận: Đáp án B là đáp án đúng vì nó chỉ ra nguyên nhân chính và bao quát nhất dẫn đến tình trạng nhiễm mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa khô.Câu 36: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: b) Đồi núi chiếm ¾ diện tích phần đất liền. c) Đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
Giải thích:
Phát biểu đúng về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam bao gồm: b) Đồi núi chiếm ¾ diện tích phần đất liền. c) Đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp. Các phát biểu còn lại sai vì: a) Đồi núi chiếm ¼ diện tích phần đất liền. (Sai, phải là ¾ diện tích). d) Đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi cao. (Sai, phải là đồi núi thấp).Câu 37: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Địa hình đồi núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước. d) Đồi núi nước ta chạy dài 1400km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ.
Giải thích:
Lời giải: Để xác định đáp án đúng và sai, ta cần xem xét từng phát biểu: a) Địa hình đồi núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước. Đây là một phát biểu đúng. Địa hình núi cao chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích Việt Nam. b) Địa hình đồi núi cao trên 2000m chỉ chiếm 10% diện tích cả nước. Đây là một phát biểu sai. Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với thực tế. c) Đồi núi nước ta chạy dài 1400km, từ Tây Bắc tới Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một phát biểu sai. Đồi núi không kéo dài đến Đồng bằng sông Cửu Long. d) Đồi núi nước ta chạy dài 1400km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Đây là một phát biểu đúng. Dãy núi kéo dài từ Tây Bắc xuống đến khu vực Đông Nam Bộ. Vậy, đáp án đúng là a) và d).Câu 38: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Địa hình thấp với nhiều dãy núi hướng vòng cung.
Giải thích:
Địa hình vùng núi Tây Bắc có các đặc điểm sau: Phía đông là dãy núi cao và đồ sộ Hoàng Liên Sơn. Phía tây là địa hình núi trung bình chạy dọc biên giới Việt – Lào. * Ở giữa thấp hơn, có các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên. Đặc điểm "Địa hình thấp với nhiều dãy núi hướng vòng cung" là đặc điểm của vùng núi Đông Bắc, không phải của vùng núi Tây Bắc.Câu 39: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
Giải thích:
Nét nổi bật của vùng núi Đông Bắc là địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. Các phương án khác không đúng vì: B. Có địa hình cao nhất nước ta: Địa hình cao nhất nước ta thuộc vùng Tây Bắc (đỉnh Fansipan). C. Có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam: Đặc điểm này thuộc vùng Tây Bắc. * D. Gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên: Đặc điểm này không phải là đặc điểm nổi bật của vùng Đông Bắc.Câu 40: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Trường Sơn Bắc.
Giải thích:
Đặc điểm "thấp và hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu" là đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc. Vậy đáp án đúng là C. Trường Sơn Bắc.Câu 41: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
Giải thích:
Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. Đáp án đúng là B.Câu 42: (0.24 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. các khối núi và cao nguyên.
Giải thích:
Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu bao gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng. Vậy đáp án đúng là: C. các khối núi và cao nguyên.