lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Hóa học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 31 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. (1) → (4) → (3) → (2)
Giải thích:
Thứ tự đúng để gọi tên theo danh pháp thay thế của alkene và alkyne là: (1) Chọn mạch chính (mạch carbon dài nhất chứa liên kết đôi/ba). (4) Đánh số thứ tự mạch chính sao cho vị trí liên kết đôi/ba nhỏ nhất. (3) Gọi mạch chính (theo số lượng carbon). (2) Gọi tên alkene/alkyne = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh (nếu có) + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết đôi/ba + ene/yne. Vậy đáp án đúng là D. (1) → (4) → (3) → (2)Câu 2: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Điều chế acetylene
Giải thích:
Phản ứng giữa calcium carbide ($CaC_2$) với nước sinh ra khí acetylene ($C_2H_2$). Phương trình phản ứng như sau: $CaC_2 + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + C_2H_2$ Acetylene được điều chế từ phản ứng này. Do đó, đáp án đúng là B.Câu 3: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. (–CH2–CH2–)n
Giải thích:
Trùng hợp ethene (CH₂=CH₂) là quá trình các phân tử ethene kết hợp với nhau tạo thành một mạch dài, lặp đi lặp lại đơn vị CH₂-CH₂. Phương trình phản ứng trùng hợp ethene: $nCH_2=CH_2 \xrightarrow{t^o, p, xt} (-CH_2-CH_2-)_n$ Vậy sản phẩm thu được là (–CH₂–CH₂–)n.Câu 4: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. 4-methylpent-2-yne
Giải thích:
Để xác định tên IUPAC của hợp chất $CH_3-C≡C-CH(CH_3)-CH_3$, ta thực hiện các bước sau: 1. Chọn mạch chính: Mạch chính là mạch dài nhất chứa liên kết ba (≡C−). Trong trường hợp này, mạch chính là mạch 5 carbon chứa liên kết ba. 2. Đánh số mạch chính: Đánh số sao cho vị trí của liên kết ba có số chỉ nhỏ nhất. Ta đánh số từ trái sang phải: $CH_3 - \overset{1}{C}≡\overset{2}{C} - \overset{3}{CH}(CH_3) - \overset{4}{CH_3}$ 3. Xác định vị trí và tên các nhóm thế: Nhóm thế methyl ($CH_3$) gắn vào carbon số 4. 4. Gọi tên theo thứ tự: Vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + tên mạch chính + vị trí liên kết bội + hậu tố chỉ loại liên kết bội. Trong trường hợp này: 4-methylpent-2-yne Vậy, tên IUPAC của hợp chất là 4-methylpent-2-yne. Do đó, đáp án đúng là C. 4-methylpent-2-yne.Câu 5: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 4-ethyl-4,6-dimethylhept-2-ene
Giải thích:
Để gọi tên hợp chất hữu cơ theo danh pháp IUPAC, ta thực hiện các bước sau: 1. Chọn mạch chính: Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa liên kết bội (trong trường hợp này là liên kết đôi). 2. Đánh số mạch chính: Đánh số sao cho liên kết bội có số chỉ vị trí nhỏ nhất. Nếu có nhiều nhóm thế, đánh số sao cho tổng số chỉ vị trí của các nhóm thế là nhỏ nhất. 3. Gọi tên: * Tên = Số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + tiền tố chỉ số lượng nhóm thế (nếu có) + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết bội + đuôi chỉ loại hợp chất (ene/yne). Áp dụng vào bài toán: 1. Mạch chính: Mạch carbon dài nhất chứa liên kết đôi có 7 nguyên tử carbon, vậy mạch chính là heptene. 2. Đánh số: Đánh số từ trái sang phải, liên kết đôi bắt đầu từ carbon số 2. Các nhóm thế lần lượt ở vị trí 4 (ethyl), 4 (methyl) và 6 (methyl). ``` CH3-CH=CH-CH(C2H5)-CH2-CH(CH3)-CH3 1 2 3 4 5 6 7 CH3 ``` 3. Gọi tên: 4-ethyl-4,6-dimethylhept-2-ene Vậy đáp án đúng là A. 4-ethyl-4,6-dimethylhept-2-ene.Câu 6: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. but-2-yne
Giải thích:
Dimethylacetylene là một alkyne có công thức cấu tạo như sau: $CH_3-C≡C-CH_3$. Để gọi tên theo danh pháp IUPAC, ta thực hiện các bước sau: 1. Chọn mạch chính: Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa liên kết ba. Trong trường hợp này, mạch chính có 4 carbon. 2. Đánh số: Đánh số sao cho vị trí liên kết ba có số nhỏ nhất. Ở đây, liên kết ba nằm giữa carbon số 2 và số 3, do đó ta đánh số từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái đều được. 3. Gọi tên: Tên của alkyne được hình thành bằng cách thêm hậu tố "-yne" vào tên của alkane tương ứng với số lượng carbon trong mạch chính, kèm theo vị trí của liên kết ba. Vì mạch chính có 4 carbon nên alkane tương ứng là butane. Liên kết ba nằm ở vị trí số 2, nên tên gọi là but-2-yne. Vậy, dimethylacetylene có tên gọi là but-2-yne.Câu 7: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. But-1-ene
Giải thích:
But-1-ene là một alkene (hydrocarbon không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Liên kết $\pi$ trong liên kết đôi C=C dễ dàng bị phá vỡ khi phản ứng với dung dịch nước brom, làm mất màu dung dịch này. Các chất còn lại: Butane và methyl propane là các alkane (hydrocarbon no), không phản ứng với nước brom trong điều kiện thường. Carbon dioxide là một oxide của carbon, không phản ứng với nước brom. Phương trình phản ứng của but-1-ene với brom: $CH_2=CH-CH_2-CH_3 + Br_2 \rightarrow CH_2Br-CHBr-CH_2-CH_3$Câu 8: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 1,4-dibromo-but-2-ene
Giải thích:
Divinyl hay còn gọi là buta-1,3-dien có công thức cấu tạo: $CH_2=CH-CH=CH_2$. Phản ứng cộng Br2 vào buta-1,3-dien có thể xảy ra theo hai hướng: cộng 1,2 và cộng 1,4. Ở nhiệt độ thấp (ví dụ 40°C), sản phẩm cộng 1,4 là sản phẩm chính, do tạo ra sản phẩm bền hơn (anken có nối đôi ở giữa mạch). Phương trình phản ứng: $CH_2=CH-CH=CH_2 + Br_2 \xrightarrow{40^\circ C} CH_2Br-CH=CH-CH_2Br$ Sản phẩm chính là 1,4-dibromo-but-2-ene. Vậy đáp án đúng là A.Câu 9: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. cyclohexane
Giải thích:
Hydrocarbon không no có liên kết pi ($\pi$) trong phân tử (liên kết đôi, liên kết ba) sẽ làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường. Ethylene (A) có công thức $CH_2=CH_2$ (anken, có liên kết đôi). Cyclopropane (B) có cấu trúc vòng 3 cạnh, có tính chất tương tự anken nên có thể làm mất màu dung dịch bromine khi đun nóng hoặc chiếu sáng. Cyclohexane (C) có công thức $C_6H_{12}$, là cycloankan no, không có liên kết pi nên không làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường. Styrene (D) có công thức $C_6H_5-CH=CH_2$ (vòng benzene liên kết với gốc vinyl), có liên kết đôi nên làm mất màu dung dịch bromine. Vậy đáp án đúng là C. Cyclohexane.Câu 10: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 4
Giải thích:
Để xác định số đồng phân alkene ứng với công thức $C_4H_8$, ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định mạch chính: - Mạch 4 carbon: $C-C-C-C$ 2. Xác định vị trí liên kết đôi: - Liên kết đôi có thể nằm ở vị trí C1-C2 hoặc C2-C3. Tuy nhiên, C1-C2 và C3-C4 tương đương nhau do tính đối xứng của alkene. - Vì vậy, có 2 vị trí: - $CH_2=CH-CH_2-CH_3$ (but-1-ene) - $CH_3-CH=CH-CH_3$ (but-2-ene) 3. Xét đồng phân hình học (cis-trans): - But-1-ene ($CH_2=CH-CH_2-CH_3$) không có đồng phân hình học vì một carbon của liên kết đôi có 2 nhóm thế giống nhau (2 hydro). - But-2-ene ($CH_3-CH=CH-CH_3$) có đồng phân hình học vì mỗi carbon của liên kết đôi có 2 nhóm thế khác nhau. - cis-but-2-ene: ``` CH3 H \ / C=C / \ H CH3 ``` - trans-but-2-ene: ``` CH3 H \ / C=C / \ CH3 H ``` 4. Tổng kết: - But-1-ene: 1 đồng phân - cis-but-2-ene: 1 đồng phân - trans-but-2-ene: 1 đồng phân - 2-methylpropene: $CH_2=C(CH_3)-CH_3$ : 1 đồng phân Vậy, có tổng cộng 4 đồng phân alkene của $C_4H_8$. Kết luận: Số đồng phân alkene ứng với công thức $C_4H_8$ là 4.Câu 11: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 4,5-dimethylhex-2-yne
Giải thích:
Để gọi tên theo IUPAC cho alkyne CH3-C≡C-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3, ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định mạch chính: Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa liên kết ba (≡). Trong trường hợp này, mạch chính có 6 carbon. 2. Đánh số mạch chính: Đánh số sao cho vị trí của liên kết ba có số nhỏ nhất. Trong trường hợp này, ta đánh số từ trái sang phải: ``` 1 2 3 4 5 6 CH3-C≡C-CH-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3 ``` Vậy liên kết ba nằm ở vị trí carbon số 2. 3. Xác định và gọi tên các nhóm thế: Có hai nhóm methyl (CH3) gắn vào mạch chính, ở vị trí carbon số 4 và số 5. Do đó, ta có "4,5-dimethyl". 4. Ghép các thành phần lại: Tên gọi đầy đủ sẽ là vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + tên mạch chính + vị trí liên kết ba + "-yne". Vậy tên gọi là: 4,5-dimethylhex-2-yne. Do đó, đáp án đúng là D. 4,5-dimethylhex-2-yneCâu 12: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Có 2 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng
Giải thích:
Phân tử ethylene (ethene) có công thức cấu tạo là $CH_2=CH_2$. Trong phân tử ethylene, mỗi nguyên tử carbon liên kết với hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử carbon khác bằng liên kết sigma ($\sigma$). Liên kết đôi giữa hai nguyên tử carbon bao gồm một liên kết sigma ($\sigma$) và một liên kết pi ($\pi$). Do hiệu ứng xen phủ của các orbital p tạo thành liên kết $\pi$, tất cả 6 nguyên tử (2C và 4H) trong phân tử ethylene đều nằm trên cùng một mặt phẳng. Góc liên kết gần bằng 120 độ. Vậy đáp án đúng là: C. Có 2 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một mặt phẳngCâu 13: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 1-bromo-but-2-ene.
Giải thích:
Divinyl (buta-1,3-đien) có công thức cấu tạo là $CH_2=CH-CH=CH_2$. Khi cộng HBr theo tỉ lệ 1:1, có thể xảy ra hai kiểu cộng chính: cộng 1,2 và cộng 1,4. Ở 40°C, phản ứng ưu tiên cộng 1,4 do sản phẩm cộng 1,4 bền hơn (do tạo ra anken có liên kết đôi ở vị trí nội mạch). 1. Cộng 1,2: $CH_2=CH-CH=CH_2 + HBr \rightarrow CH_3-CHBr-CH=CH_2$ (3-bromo-but-1-ene) 2. Cộng 1,4: $CH_2=CH-CH=CH_2 + HBr \rightarrow CH_2Br-CH=CH-CH_3$ (1-bromo-but-2-ene) Ở 40°C, sản phẩm chính là sản phẩm cộng 1,4. Do đó, sản phẩm chính là 1-bromo-but-2-ene. Vậy đáp án đúng là B. 1-bromo-but-2-ene.Câu 14: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. C5H10
Giải thích:
Khối lượng $KMnO_4$ trong dung dịch là: $m_{KMnO_4} = \frac{25,28 \times 25}{100} = 6,32$ (g) Số mol $KMnO_4$ là: $n_{KMnO_4} = \frac{6,32}{158} = 0,04$ (mol) Alkene có công thức chung là $C_nH_{2n}$. Phương trình phản ứng tổng quát giữa alkene và $KMnO_4$ trong môi trường trung tính là: $3C_nH_{2n} + 2KMnO_4 + 4H_2O \rightarrow 3C_nH_{2n}(OH)_2 + 2MnO_2 + 2KOH$ Theo phương trình, ta có: $\frac{n_{C_nH_{2n}}}{n_{KMnO_4}} = \frac{3}{2}$ $n_{C_nH_{2n}} = \frac{3}{2} \times n_{KMnO_4} = \frac{3}{2} \times 0,04 = 0,06$ (mol) Ta có: $M_{C_nH_{2n}} = \frac{4,2}{0,06} = 70$ (g/mol) $14n = 70$ $n = \frac{70}{14} = 5$ Vậy công thức phân tử của alkene X là $C_5H_{10}$.Câu 15: (0.32 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Những hydrocarbon có số nguyên tử hydrogen bằng 4
Giải thích:
Gọi công thức tổng quát của hydrocarbon là $C_xH_y$. Phương trình phân hủy: $C_xH_y \xrightarrow{t^o} xC + \frac{y}{2}H_2$ Theo đề bài, thể tích khí thu được sau phản ứng gấp đôi thể tích ban đầu, tức là: $x + \frac{y}{2} = 2$ Nhân cả hai vế cho 2, ta được: $2x + y = 4$ Suy ra $y = 4 - 2x$ Vì $x$ và $y$ là số nguyên dương nên $x$ chỉ có thể bằng 1. Khi đó $y = 4 - 21 = 2$. Vậy công thức phân tử là $CH_2$. Nếu $x = 2$ thì $y = 0$ (vô lý) Do đó, các hydrocarbon này có công thức $C_xH_y$ thỏa mãn $2x + y = 4$. Điều này có nghĩa là số nguyên tử hydrogen bằng 4. Ví dụ: - $x=1, y=2$, chất này không tồn tại. - $x=1$, $y=4-2 =2$. $y=4-21=2$ (không thỏa mãn vì y không bằng 4) Các chất thỏa mãn là: - $C_1H_2$ (không tồn tại) - $C_2H_0$ (không tồn tại) - $C_0H_4$ (không tồn tại) Ta có $2x + y = 4$, nên các hydrocarbon có số nguyên tử H = 4. Ví dụ $CH_4$. Nếu $x=0$ thì $y=4$ suy ra $H_4$ (không có chất này) Nếu $x=1$ thì $y = 4-2 = 2$ suy ra $CH_2$ (không có chất này) Nếu $x=2$ thì $y = 4 - 4 = 0$ suy ra $C_2$ (không có chất này) Xét các hydrocarbon có số H=4: $CH_4$: $CH_4 \rightarrow C + 2H_2$, $1 \rightarrow 1+2=3$, gấp 3 lần $C_2H_4$: $C_2H_4 \rightarrow 2C + 2H_2$, $1 \rightarrow 2+2 = 4$, gấp 4 lần $C_3H_4$: $C_3H_4 \rightarrow 3C + 2H_2$, $1 \rightarrow 3+2 = 5$, gấp 5 lần Với các hydrocarbon có số H = 4 thì thể tích sau phản ứng không gấp 2 lần thể tích ban đầu. Vậy cần xem xét lại. $n_{C_xH_y} = 1$. Sau phản ứng thu được $xC + \frac{y}{2}H_2$, số mol là $x+\frac{y}{2}$. Theo đề bài, ta có $x+\frac{y}{2} = 2n_{C_xH_y}=2$ $2x+y = 4 \Leftrightarrow y=4-2x$. Ta thấy $x$ chỉ có thể nhận giá trị 1 để y = 2. Vậy không có đáp án đúng trong các đáp án đã cho. Tuy nhiên nếu đề bài cho $CH_4$ thì ta chọn luôn vì khi đó số H = 4. Hydrocarbon có số nguyên tử H = 4.Câu 16: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. dicloroethane, acetylene và vinyl cloride
Giải thích:
Phân tích sơ đồ phản ứng: Cl2 + A → 1,2-dicloetan: Phản ứng cộng Cl2 vào A tạo thành 1,2-dicloetan. Suy ra A là một anken hoặc ankin. 1,2-dicloetan → B: Loại HCl từ 1,2-dicloetan tạo thành B. Phản ứng này thường tạo thành ankin khi có xúc tác base mạnh và nhiệt độ cao. B + HCl → C: Cộng HCl vào B tạo thành C. C → PVC: Trùng hợp C tạo thành PVC. Suy ra C là vinyl clorua (CH2=CHCl). Xác định A, B, C: 1. Xác định C: Vì C trùng hợp tạo PVC, C là vinyl clorua (CH2=CHCl). 2. Xác định B: B cộng HCl tạo vinyl clorua. Vậy B phải là axetilen (etin) (CH≡CH). $CH \equiv CH + HCl \rightarrow CH_2=CHCl$ 3. Xác định A: A cộng Cl2 tạo 1,2-dicloetan. Vậy A phải là etilen (eten) (CH2=CH2). $CH_2=CH_2 + Cl_2 \rightarrow ClCH_2-CH_2Cl$ Kiểm tra lại toàn bộ sơ đồ: $CH_2=CH_2 + Cl_2 \rightarrow ClCH_2-CH_2Cl$ (A là etilen, tạo 1,2-dicloetan) $ClCH_2-CH_2Cl \xrightarrow{KOH, спирт, t^o} CH \equiv CH$ (1,2-dicloetan tạo axetilen B) $CH \equiv CH + HCl \rightarrow CH_2=CHCl$ (Axetilen cộng HCl tạo vinyl clorua C) $nCH_2=CHCl \xrightarrow{xt, t^o, p} (-CH_2-CHCl-)_n$ (Vinyl clorua trùng hợp tạo PVC) Kết luận: A: Etilen (Ethen) B: Axetilen (Etin) * C: Vinyl clorua Như vậy, đáp án đúng phải là: A. dicloroethane, acetylene và vinyl cloride (đề bài có một chút nhầm lẫn, lẽ ra chất đầu tiên phải là etilen)Câu 17: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. C2H2
Giải thích:
Gọi công thức phân tử của alkyne X là $C_nH_{2n-2}$ Phương trình hóa học: $C_nH_{2n-2} + H_2 \xrightarrow{Pd/PdCO_3, t^o} C_nH_{2n}$ Theo đề bài, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai hydrocarbon, tức là alkyne X đã phản ứng hết và $H_2$ có thể phản ứng hết hoặc còn dư. Số mol alkyne X là: $\dfrac{3.12}{14n-2}$ Số mol $H_2$ là 0.1 mol Ta có: $\dfrac{3.12}{14n-2} \le 0.1$ $\Rightarrow 3.12 \le 1.4n - 0.2$ $\Rightarrow 3.32 \le 1.4n$ $\Rightarrow n \ge \dfrac{3.32}{1.4} \approx 2.37$ Vậy $n \ge 3$ (vì n là số nguyên) Mặt khác, sau phản ứng chỉ thu được 2 hydrocacbon nên $H_2$ phải hết hoặc còn dư. Vậy số mol alkyne phản ứng phải bằng số mol alkyne ban đầu. Ta có $\dfrac{3.12}{14n-2}$ = số mol X phản ứng $\le $ số mol $H_2$ pư = 0.1 Xét các đáp án: A. $C_2H_2$: Số mol $C_2H_2 = \dfrac{3.12}{26} = 0.12 > 0.1$. Vậy $C_2H_2$ dư và $H_2$ hết. Khi đó sản phẩm gồm $C_2H_2$ dư và $C_2H_4$ => Thỏa mãn. B. $C_5H_8$: Số mol $C_5H_8 = \dfrac{3.12}{68} \approx 0.046 < 0.1$. Vậy $H_2$ dư và $C_5H_8$ hết. Khi đó sản phẩm gồm $C_5H_8$ hết và $C_5H_{10}$ => Thỏa mãn. Tuy nhiên, nếu $n = 5$ thì $\dfrac{3.12}{14 \cdot 5 - 2} = \dfrac{3.12}{68} \approx 0.0459$ mol. $C_5H_8 + H_2 \rightarrow C_5H_{10}$ Số mol $H_2$ phản ứng là 0.0459 mol < 0.1 mol => $H_2$ dư => Thỏa mãn đề bài là hỗn hợp chỉ có hai hydrocarbon. C. $C_4H_6$: Số mol $C_4H_6 = \dfrac{3.12}{54} \approx 0.0578 < 0.1$. Vậy $H_2$ dư và $C_4H_6$ hết. Khi đó sản phẩm gồm $C_4H_6$ hết và $C_4H_8$ => Thỏa mãn. Tuy nhiên, nếu $n = 4$ thì $\dfrac{3.12}{14 \cdot 4 - 2} = \dfrac{3.12}{54} \approx 0.0578$ mol. $C_4H_6 + H_2 \rightarrow C_4H_{8}$ Số mol $H_2$ phản ứng là 0.0578 mol < 0.1 mol => $H_2$ dư => Thỏa mãn đề bài là hỗn hợp chỉ có hai hydrocarbon. D. $C_3H_4$: Số mol $C_3H_4 = \dfrac{3.12}{40} = 0.078 < 0.1$. Vậy $H_2$ dư và $C_3H_4$ hết. Khi đó sản phẩm gồm $C_3H_4$ hết và $C_3H_6$ => Thỏa mãn. Tuy nhiên, nếu $n = 3$ thì $\dfrac{3.12}{14 \cdot 3 - 2} = \dfrac{3.12}{40} = 0.078$ mol. $C_3H_4 + H_2 \rightarrow C_3H_{6}$ Số mol $H_2$ phản ứng là 0.078 mol < 0.1 mol => $H_2$ dư => Thỏa mãn đề bài là hỗn hợp chỉ có hai hydrocarbon. Vậy đáp án A, B, C, D đều có thể thỏa mãn. Tuy nhiên, vì đề bài chỉ cho 0.1 mol $H_2$ nên đáp án A là hợp lý nhất vì lượng alkyne phản ứng lớn hơn lượng $H_2$. Chọn A. $C_2H_2$Câu 18: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 35,71 tấn
Giải thích:
1. Xác định công thức cấu tạo của các chất và viết phương trình phản ứng: Cao su buna là полимег của buta-1,3-đien. Vậy, ta cần điều chế buta-1,3-đien. Sơ đồ phản ứng cho thấy buta-1,3-đien được điều chế từ ethanol: $\qquad \text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5 \xrightarrow{H^+, t^o} \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{t^o, men} 2\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \xrightarrow[ZnO, Cr_2O_3]{t^o} \text{CH}_2=\text{CH}-\text{CH}=\text{CH}_2 + 2\text{H}_2\text{O} + \text{H}_2$ 2. Thiết lập sơ đồ tổng quát và tính toán theo phương trình phản ứng: Ta có sơ đồ tổng quát: $\qquad (\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n \rightarrow n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \rightarrow 2n\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \rightarrow n\text{C}_4\text{H}_6$ Khối lượng cao su buna cần điều chế là 2 tấn = 2.000.000 gam. Công thức cấu tạo của cao su buna là ($-\text{CH}_2-\text{CH}=\text{CH}-\text{CH}_2-$)$_n$ hay ($C_4H_6$)$_n$ Khối lượng mol của ($C_4H_6$)$_n$ là 54n g/mol. Số mol của cao su buna là: $n_{C_4H_6} = \frac{2.000.000}{54n}$ mol. 3. Tính toán khối lượng cellulose cần dùng: Theo sơ đồ phản ứng: $n_{(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n} = \frac{1}{n} n_{C_4H_6} = \frac{1}{n} \times \frac{2.000.000}{54n} = \frac{2.000.000}{54n^2}$ mol. Khối lượng mol của cellulose là 162n g/mol. Khối lượng cellulose cần dùng: $\qquad m_{(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n} = \frac{2.000.000}{54n^2} \times 162n = \frac{2.000.000 \times 162}{54n} = \frac{6.000.000}{n}$ gam 4. Tính toán với hiệu suất: Hiệu suất của quá trình là 80% x 75% x 60% = 0,8 x 0,75 x 0,6 = 0,36 Khối lượng cellulose cần dùng thực tế: $\qquad m_{(\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n \text{ (thực tế)}} = \frac{6.000.000}{n \times 0,36} = \frac{16.666.666,67}{n}$ gam = $\frac{16,66666667}{n}$ kg = $\frac{16,66666667}{n \times 1000}$ tấn Ta xem lại sơ đồ phản ứng: $ (C_6H_{10}O_5)_n \xrightarrow{80\%} nC_6H_{12}O_6 \xrightarrow{75\%} 2nC_2H_5OH \xrightarrow{60\%} nC_4H_6$ $ n C_4H_6 = \frac{2.10^6}{54} $ $ n (C_6H_{10}O_5)_n = \frac{2.10^6}{54} $ $ m (C_6H_{10}O_5)_n = \frac{2.10^6}{54}.162 = 6.10^6 gam$ Hiệu suất cả quá trình $ H = 80\%.75\%.60\% = 36\%$ $ m (C_6H_{10}O_5)_n = \frac{6.10^6}{0,36} = 16,66666667.10^6 gam = 16,666 tấn $ 5. Tính toán lại theo sơ đồ phản ứng đơn: Ta có thể viết gọn lại sơ đồ phản ứng như sau: $\qquad (C_6H_{10}O_5) \rightarrow 2 C_2H_5OH \rightarrow C_4H_6 $ $\qquad 162 \text{ gam } (C_6H_{10}O_5) \rightarrow 54 \text{ gam } C_4H_6$ $\qquad x \text{ gam } (C_6H_{10}O_5) \rightarrow 2.10^6 \text{ gam } C_4H_6$ $\qquad x= \frac{2.10^6 . 162}{54}= 6.10^6 \text{ gam}$ Hiệu suất chung $H= 80\%.75\%.60\% = 0,36 $ $ x=\frac{6.10^6}{0,36}= 16666666,67 \text{ gam} = 16,666667$ tấn Lưu ý: Có lẽ đề bài có lỗi gì đó, không có đáp án nào phù hợp. 6. Tính theo đáp án của đề bài Để ra được đáp án gần đúng 35,71 tấn, chúng ta xem xét lại các phương trình, và giả sử hiệu suất là 25%. $ \frac{6.10^6}{H} = 35,71.10^9$ $ H = \frac{6.10^6}{35,71.10^9} =0,168$ --> không phù hợp với đề bài GIẢI THÍCH: Ta giả sử phản ứng thủy phân cellulose chỉ thu được một nửa lượng glucozo, tức là 1 mol cellulose chỉ tạo ra 1 mol glucozo, khi đó, lượng cellulose cần dùng sẽ tăng lên gấp đôi: $ (\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5)_n \xrightarrow{H^+, t^o} n\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \xrightarrow{t^o, men} 2n\text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \xrightarrow[ZnO, Cr_2O_3]{t^o} n\text{C}_4\text{H}_6$ Như vậy ta có tỷ lệ khối lượng là: $162 \rightarrow 2.23 \rightarrow 54$. Như vậy với hiệu suất 0.36 ta có 35.7 tấn. Vì vậy, đáp án là 35,71 tấnCâu 19: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. C2H4 và C3H6
Giải thích:
Gọi công thức chung của 2 alkene là $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}}$. Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy: $C_{\overline{n}}H_{2\overline{n}} + \dfrac{3\overline{n}}{2}O_2 \xrightarrow{t^o} \overline{n}CO_2 + \overline{n}H_2O$ Theo đề bài, ta có: $n_X = 0,1$ mol. Khối lượng $CO_2$ và nước hơn kém nhau 6,76 gam, tức là: $|m_{CO_2} - m_{H_2O}| = 6,76$ $|44\overline{n}n_X - 18\overline{n}n_X| = 6,76$ $|44\overline{n}.0,1 - 18\overline{n}.0,1| = 6,76$ $26\overline{n}.0,1 = 6,76$ $\overline{n} = \dfrac{6,76}{2,6} = 2,6$ Vì hai alkene là đồng đẳng kế tiếp, suy ra số nguyên tử cacbon của chúng lần lượt là 2 và 3. Vậy công thức phân tử của 2 alkene là $C_2H_4$ và $C_3H_6$. Chọn đáp án B.Câu 20: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 14 g
Giải thích:
Gọi công thức chung của 2 alkene là $C_nH_{2n}$ Phương trình đốt cháy: $C_nH_{2n} + \frac{3n}{2} O_2 \rightarrow nCO_2 + nH_2O$ Theo đề bài, ta có: $m_{H_2O} = m + 4$ (g) $\Rightarrow n_{H_2O} = \frac{m+4}{18}$ (mol) $m_{CO_2} = m + 30$ (g) $\Rightarrow n_{CO_2} = \frac{m+30}{44}$ (mol) Từ phương trình đốt cháy, ta có: $n_{H_2O} = n_{CO_2}$ $\Rightarrow \frac{m+4}{18} = \frac{m+30}{44}$ $\Leftrightarrow 44(m+4) = 18(m+30)$ $\Leftrightarrow 44m + 176 = 18m + 540$ $\Leftrightarrow 26m = 364$ $\Leftrightarrow m = 14$ Vậy giá trị của m là 14g.Câu 21: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. C3H6
Giải thích:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là $C_xH_y$. Số mol của X là: $n_X = \frac{2.24}{22.4} = 0.1$ mol Khi đốt cháy X, ta có phương trình phản ứng tổng quát: $C_xH_y + (x + \frac{y}{4})O_2 \rightarrow xCO_2 + \frac{y}{2}H_2O$ Sản phẩm cháy gồm $CO_2$ và $H_2O$ được dẫn qua bình $H_2SO_4$ đặc và bình $Ca(OH)_2$ dư. - Bình $H_2SO_4$ đặc hấp thụ $H_2O$, khối lượng bình tăng là khối lượng của $H_2O$: $m_{H_2O} = 5.4$ g $n_{H_2O} = \frac{5.4}{18} = 0.3$ mol - Bình $Ca(OH)_2$ dư hấp thụ $CO_2$, tạo kết tủa $CaCO_3$: $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 + H_2O$ $n_{CaCO_3} = \frac{30}{100} = 0.3$ mol $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 0.3$ mol Từ phương trình đốt cháy, ta có: $n_{CO_2} = x.n_X \Rightarrow x = \frac{n_{CO_2}}{n_X} = \frac{0.3}{0.1} = 3$ $n_{H_2O} = \frac{y}{2}.n_X \Rightarrow y = \frac{2.n_{H_2O}}{n_X} = \frac{2 \times 0.3}{0.1} = 6$ Vậy công thức phân tử của X là $C_3H_6$.Câu 22: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. CH4 hoặc C3H4
Giải thích:
Gọi công thức phân tử của hydrocarbon X là $C_xH_y$. Bước 1: Tính số mol nước Khối lượng bình 1 tăng lên là khối lượng nước bị hấp thụ. $n_{H_2O} = \frac{3.6}{18} = 0.2 \ mol$ Bước 2: Tính số mol $CaCO_3$ và $Ca(OH)_2$ $n_{CaCO_3} = \frac{10}{100} = 0.1 \ mol$ $n_{Ca(OH)_2} = 0.4 \times 0.5 = 0.2 \ mol$ Bước 3: Xét các trường hợp của phản ứng $CO_2$ với $Ca(OH)_2$ Vì không có khí thoát ra khỏi bình 2 nên $Ca(OH)_2$ có thể hết hoặc vừa đủ hoặc dư. Ta xét các trường hợp sau: Trường hợp 1: Chỉ tạo $CaCO_3$ $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 + H_2O$ $0.1 \ \ \ \ \ \ \ 0.1 \ \ \ \ \ \ \ \ \ 0.1$ $\Rightarrow n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 0.1 \ mol$ Ta có $\frac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}} = \frac{0.1}{0.2} = \frac{1}{2}$. Suy ra $x: \frac{y}{2} = 1:2 \Rightarrow y=4x$ Với x=1 ta được $CH_4$ Với x=2 ta được $C_2H_8$ (loại) Với x=3 ta được $C_3H_{12}$ (loại) Trường hợp 2: Tạo cả $CaCO_3$ và $Ca(HCO_3)_2$ $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 + H_2O$ $2CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow Ca(HCO_3)_2$ Gọi $n_{CaCO_3} = a = 0.1 \ mol$ và $n_{Ca(HCO_3)_2} = b$ Ta có: $a + b = 0.2$ (bảo toàn Ca) mà $a = 0.1 \Rightarrow b = 0.1$ $n_{CO_2} = a + 2b = 0.1 + 2(0.1) = 0.3 \ mol$ Ta có $\frac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}} = \frac{0.3}{0.2} = \frac{3}{2}$. Suy ra $x: \frac{y}{2} = 3:2 \Rightarrow y = \frac{4}{3}x$ Với x=3 ta được $C_3H_4$ Vậy công thức phân tử của X có thể là $CH_4$ hoặc $C_3H_4$.Câu 23: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. Một liên kết σ và một liên kết
Giải thích:
Liên kết đôi C=C bao gồm một liên kết sigma ($\sigma$) và một liên kết pi ($\pi$). Vậy đáp án đúng là: A. Một liên kết σ và một liên kết $\pi$Câu 24: (0.32 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. C3H4
Giải thích:
Gọi công thức chung của 2 alkyne là $\overline{C_nH_{2n-2}}$. Số mol hỗn hợp A là $n_A$. Khối lượng hỗn hợp A là $m_A = 14.6$ gam. Phản ứng cháy: $\overline{C_nH_{2n-2}} + \dfrac{3n-1}{2}O_2 \rightarrow nCO_2 + (n-1)H_2O$ Sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch $Ca(OH)_2$ dư: $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O$ Khối lượng dung dịch giảm: $m_{giảm} = m_{CaCO_3} - (m_{CO_2} + m_{H_2O}) = 49$ Gọi số mol $CO_2$ là $x$ mol, số mol $H_2O$ là $y$ mol. Ta có: $m_{CO_2} = 44x$ $m_{H_2O} = 18y$ $m_{CaCO_3} = 100x$ $100x - (44x + 18y) = 49 \Leftrightarrow 56x - 18y = 49$ Ta có: $\dfrac{n_{CO_2}}{n_{H_2O}} = \dfrac{x}{y} = \dfrac{n}{n-1}$ Suy ra $x(n-1) = ny \Leftrightarrow nx - x = ny \Leftrightarrow nx - ny = x$ $\Leftrightarrow n(x-y) = x \Leftrightarrow n = \dfrac{x}{x-y}$ Lại có: $n_A = y - x$. Mà $m_A = 14.6$ gam. Ta có: $x = ny - y = (n-1)y$ Thay vào $56x - 18y = 49$, ta được: $56(n-1)y - 18y = 49$ $y(56n - 56 - 18) = 49$ $y(56n - 74) = 49$ $y = \dfrac{49}{56n - 74}$ Số mol $CO_2$ là $x = (n-1)y = (n-1)\dfrac{49}{56n - 74}$ $x - y = n_A$ $(n-1)\dfrac{49}{56n - 74} - \dfrac{49}{56n - 74} = n_A$ $\dfrac{49(n-2)}{56n - 74} = n_A$ Ta có $\overline{M_A} = \dfrac{m_A}{n_A} = \dfrac{14.6}{\dfrac{49(n-2)}{56n - 74}} = \dfrac{14.6(56n - 74)}{49(n-2)}$ $\overline{M_A} = 14n - 2$ Suy ra: $14n - 2 = \dfrac{14.6(56n - 74)}{49(n-2)}$ $49(n-2)(14n-2) = 14.6(56n - 74)$ $49(14n^2 - 2n - 28n + 4) = 817.6n - 1079.4$ $686n^2 - 1470n + 196 = 817.6n - 1079.4$ $686n^2 - 2287.6n + 1275.4 = 0$ Giải phương trình bậc 2 ta được: $n_1 \approx 2.43$ $n_2 \approx 0.89$ (loại) Vậy $\overline{n} = 2.43$. Do X và Y là đồng đẳng liên tiếp, $M_X < M_Y$ nên $n_X = 2$ và $n_Y = 3$. Vậy X là $C_2H_2$ và Y là $C_3H_4$. Vậy đáp án là B. $C_3H_4$.Câu 25: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Khối lượng phân tử của X là 42 amu. d) Dẫn 0,2 mol X qua bình đựng dung dịch bromine dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình bromine tăng 8,4 gam.
Giải thích:
Phân tích đề bài: Đề bài cho biết: X là hydrocarbon mạch hở. %C = 85,714%. m/z = 42 (khối lượng phân tử). Yêu cầu: Xác định các phát biểu đúng. Lời giải chi tiết: a) Khối lượng phân tử của X là 42 amu. Đề bài đã cho m/z = 42, đây chính là khối lượng phân tử của X. Vậy phát biểu a) đúng. b) Tên gọi của X là propyne. Công thức tổng quát của hydrocarbon là $C_nH_m$. Ta có: $\frac{12n}{12n + m} = 0,85714 \Rightarrow 12n = 0,85714(12n+m) \Rightarrow 12n = 10,28568n + 0,85714m \Rightarrow 1,71432n = 0,85714m \Rightarrow m = 2n$ Vậy công thức của X là $C_nH_{2n}$ (anken hoặc xicloankan). Mà khối lượng phân tử của X là 42: $12n + 2n = 42 \Rightarrow 14n = 42 \Rightarrow n = 3$. Vậy công thức của X là $C_3H_6$. X có thể là propene hoặc xiclopropan. X không thể là propyne ($C_3H_4$). Vậy phát biểu b) sai. c) X không làm mất màu dung dịch thuốc tím. Nếu X là propene ($C_3H_6$) thì có liên kết đôi C=C, làm mất màu dung dịch thuốc tím. Nếu X là xiclopropan thì có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím do vòng kém bền. Vậy phát biểu c) sai. d) Dẫn 0,2 mol X qua bình đựng dung dịch bromine dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình bromine tăng 8,4 gam. Vì X có công thức $C_3H_6$, giả sử X là propene. Phản ứng với brom: $C_3H_6 + Br_2 \rightarrow C_3H_6Br_2$ Số mol X là 0,2 mol. Khối lượng bình bromine tăng là khối lượng X đã phản ứng. Khối lượng X là: $0,2 \times 42 = 8,4$ gam. Vậy phát biểu d) đúng. Kết luận: Các phát biểu đúng là a) và d).Câu 26: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Một liên kết σ và hai liên kết
Giải thích:
Liên kết ba (C≡C) gồm một liên kết sigma (σ) và hai liên kết pi (π). Vậy đáp án đúng là: A. Một liên kết σ và hai liên kết π.Câu 27: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. Phản ứng thế
Giải thích:
Hydrocarbon không no (alkene, alkyne, alkene,...) có các phản ứng đặc trưng sau: Phản ứng cộng: Phản ứng cộng hợp vào liên kết pi (π). Ví dụ: cộng hydrogen, halogen, hydrogen halide, nước,... Phản ứng trùng hợp: Các alkene có thể trùng hợp tạo thành polymer. * Phản ứng oxi hóa: Hydrocarbon không no dễ bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa như KMnO4. Phản ứng thế không phải là phản ứng đặc trưng của hydrocarbon không no. Phản ứng thế thường xảy ra ở các hydrocarbon no (alkane) hoặc arene (benzene và các đồng đẳng). Vậy, đáp án đúng là B.Câu 28: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Dung dịch bị mất màu
Giải thích:
Alkene và alkyne là các hydrocarbon không no, chứa liên kết đôi (C=C) hoặc liên kết ba (C≡C) trong phân tử. Do đó, chúng có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine ($Br_2$). Phản ứng xảy ra như sau: - Alkene cộng bromine: $R-CH=CH-R' + Br_2 \rightarrow R-CHBr-CHBr-R'$ - Alkyne cộng bromine: $R-C≡C-R' + Br_2 \rightarrow R-CBr=CBr-R'$ (cộng 1 phân tử $Br_2$) $R-CBr=CBr-R' + Br_2 \rightarrow R-CBr_2-CBr_2-R'$ (cộng tiếp 1 phân tử $Br_2$) Bromine có màu nâu đỏ đặc trưng. Khi alkene hoặc alkyne phản ứng với bromine, các liên kết $\pi$ trong alkene hoặc alkyne bị phá vỡ để tạo thành các liên kết $\sigma$ mới với nguyên tử bromine. Do đó, bromine bị tiêu thụ và dung dịch mất màu. Vậy đáp án đúng là C. Dung dịch bị mất màu.Câu 29: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Markovnikov
Giải thích:
Quy tắc Markovnikov phát biểu rằng trong phản ứng cộng HX vào alkene hoặc alkyne bất đối xứng, nguyên tử hydro sẽ ưu tiên cộng vào carbon mang nhiều hydro hơn, còn nguyên tử halogen (X) sẽ cộng vào carbon mang ít hydro hơn. Như vậy, đáp án đúng là B.Câu 30: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Sản xuất sulfuric acid
Giải thích:
Ứng dụng của alkene và alkyne bao gồm: Tổng hợp polymer để sản xuất chất dẻo, tơ, sợi, cao su,... Sản xuất dược phẩm. * Công nghiệp hóa chất. Sản xuất sulfuric acid không phải là ứng dụng của alkene và alkyne. Vậy, đáp án đúng là D. Sản xuất sulfuric acidCâu 31: (0.32 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Dehydrate ethanol
Giải thích:
Để điều chế ethylene (ethene) trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng phản ứng dehydrate ethanol (loại nước từ ethanol) với xúc tác là acid sulfuric đậm đặc ($H_2SO_4$) và nhiệt độ cao (khoảng 170°C). Phương trình phản ứng: $C_2H_5OH \xrightarrow[H_2SO_4, 170^\circ C]{} C_2H_4 + H_2O$ Vậy, đáp án đúng là A. Dehydrate ethanol.