Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM KHTN 7 CHÂN TRỜI CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ (P1)

Môn: Khoa học 7 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. H2, O2, Br2

Giải thích:

Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. A. H2, O2, Br2: Tất cả đều là đơn chất vì chỉ chứa một nguyên tố: hydro (H), oxy (O), brom (Br). B. KCl, O3: KCl là hợp chất (kali clorua), O3 là đơn chất (ozon). C. H2, H2O: H2 là đơn chất (hydro), H2O là hợp chất (nước). D. FeO, H2O, CO2: Tất cả đều là hợp chất: FeO (sắt(II) oxit), H2O (nước), CO2 (cacbon đioxit). Vậy, đáp án đúng là A. H2, O2, Br2.

Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Tất cả các đáp án dưới đây. 

Giải thích:

Kí hiệu hóa học của một nguyên tố được dùng làm công thức hóa học cho: Các đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại: Ví dụ, kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng là Cu, cũng là công thức hóa học của đơn chất đồng. Các đơn chất tạo thành từ nguyên tố khí hiếm: Ví dụ, kí hiệu hóa học của nguyên tố Neon là Ne, cũng là công thức hóa học của đơn chất Neon. * Các đơn chất tạo thành từ một số nguyên tố phi kim: Ví dụ, kí hiệu hóa học của nguyên tố Lưu huỳnh là S, cũng là công thức hóa học của đơn chất lưu huỳnh. Vậy đáp án đúng là A. Tất cả các đáp án dưới đây.

Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. (1) Phi kim; (2) chỉ số; (3) kí hiệu hóa học.

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về cách viết công thức hóa học của một số đơn chất phi kim. (1) Một số phi kim có phân tử gồm hai hay ba nguyên tử liên kết với nhau. (2) Thêm chỉ số này ở chân bên phải. * (3) Kí hiệu hóa học ta được công thức hóa học của đơn chất phi kim đó. Vậy đáp án đúng là D. (1) Phi kim; (2) chỉ số; (3) kí hiệu hóa học.

Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Một hợp chất

Giải thích:

Phân tử nước được tạo thành từ hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen liên kết với nhau theo một tỷ lệ nhất định. Do đó, nước là một hợp chất. Vậy đáp án đúng là: B. Một hợp chất

Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Một đơn chất

Giải thích:

Ozone được tạo thành từ ba nguyên tử oxygen liên kết với nhau. Vì ozone chỉ chứa một loại nguyên tố hóa học là oxygen, nên ozone là một đơn chất. Vậy đáp án đúng là: D. Một đơn chất

Câu 6: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 1.

Giải thích:

Để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm (tức là có cấu hình electron bền vững), nguyên tử thường có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 đối với He). Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Do đó, để đạt được cấu hình electron bền vững, Na có xu hướng nhường đi 1 electron thay vì nhận thêm 7 electron. Vì vậy, đáp án đúng là B. 1.

Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D.  Tất cả các đáp án trên.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần xem xét tính chất của Helium và Hydrogen, cũng như lý do tại sao người ta sử dụng khí cầu. Hydrogen: Là khí nhẹ nhất, giúp khí cầu dễ bay lên. Tuy nhiên, Hydrogen rất dễ cháy và nổ khi tiếp xúc với tia lửa hoặc nhiệt độ cao. Điều này gây nguy hiểm lớn. Helium: Cũng là một khí nhẹ hơn không khí (mặc dù không nhẹ bằng Hydrogen), giúp khí cầu bay. Quan trọng hơn, Helium là khí trơ (khí hiếm), nghĩa là nó không phản ứng hóa học với các chất khác ở điều kiện thường, do đó không cháy và không nổ. Vậy, việc sử dụng Helium thay thế Hydrogen là để đảm bảo an toàn, giảm nguy cơ cháy nổ. Phân tích các đáp án: A. Helium nhẹ hơn không khí: Đúng, nhưng chưa đủ để giải thích hoàn toàn lý do thay thế. B. Helium là khí trơ, rất khó cháy hay nổ: Đúng và là yếu tố quan trọng nhất. C. Hydrogen là chất khí dễ cháy nổ: Đúng, giải thích nguy cơ khi dùng Hydrogen. D. Tất cả các đáp án trên: Đúng, vì cả ba đáp án A, B, và C đều đúng và góp phần giải thích lý do sử dụng Helium. Vậy đáp án đúng là D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Cl2.

Giải thích:

Đề bài cho biết đơn chất chlorine bao gồm các phân tử chứa hai nguyên tử chlorine. Vậy công thức hóa học của đơn chất chlorine là $Cl_2$. Vậy đáp án đúng là B. $Cl_2$.

Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D.  CO2.

Giải thích:

Công thức hóa học của một hợp chất cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của hợp chất đó. Trong trường hợp carbon dioxide, đề bài đã cho: Một nguyên tử carbon (C) Hai nguyên tử oxygen (O) Do đó, công thức hóa học sẽ là $CO_2$. Vậy đáp án đúng là: D. CO2. (Lưu ý rằng ký tự in hoa và in thường rất quan trọng trong công thức hóa học).

Câu 10: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. C.

Giải thích:

Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu xác định hình vẽ nào biểu diễn đúng khí hydrogen chloride (HCl). Để trả lời đúng, cần hiểu: 1. Công thức hóa học của hydrogen chloride là HCl, nghĩa là một phân tử HCl gồm một nguyên tử hydrogen (H) và một nguyên tử chlorine (Cl). 2. Các vòng tròn khác nhau biểu diễn các nguyên tử khác nhau. Lời giải chi tiết: Phân tích từng đáp án: Hình A: Biểu diễn hai nguyên tử giống nhau liên kết với nhau, không phù hợp với công thức HCl. Hình B: Biểu diễn hai nguyên tử giống nhau liên kết với nhau, không phù hợp với công thức HCl. Hình C: Biểu diễn một nguyên tử này liên kết với một nguyên tử khác, và hai nguyên tử này khác nhau về kích thước, phù hợp với công thức HCl, với một nguyên tử H và một nguyên tử Cl. Hình D: Biểu diễn hai nguyên tử giống nhau liên kết với nhau, không phù hợp với công thức HCl. Kết luận: Hình C là hình biểu diễn đúng cho phân tử hydrogen chloride. Vậy, đáp án đúng là C. C.

Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 2.

Giải thích:

Để giải quyết câu hỏi này, ta cần xác định đâu là hỗn hợp trong dãy các chất đã cho. Hỗn hợp là chất được tạo thành từ hai hay nhiều chất khác nhau trộn lẫn vào nhau. Sắt: Là một nguyên tố, không phải hỗn hợp. Không khí trong quả bóng bay: Là hỗn hợp của nhiều loại khí như nitơ, oxy, argon,... Nước biển: Là hỗn hợp của nước và các loại muối khoáng. Nước cất: Là nước tinh khiết, chỉ chứa $\text{H}_2\text{O}$, không phải hỗn hợp. Nhôm: Là một nguyên tố, không phải hỗn hợp. Nước đường: Là hỗn hợp của nước và đường. Thủy ngân: Là một nguyên tố, không phải hỗn hợp. Giấm ăn: Là hỗn hợp của axit axetic và nước. Vậy, các hỗn hợp trong dãy là: không khí trong quả bóng bay, nước biển, nước đường và giấm ăn. Tổng cộng có 4 hỗn hợp. Tuy nhiên, đáp án đúng được đưa ra là 2. Xem xét lại các đáp án và đề bài, có thể có sự nhầm lẫn trong đáp án đúng hoặc trong các lựa chọn đáp án. Dựa trên phân tích, số lượng hỗn hợp chính xác là 4. Tuy nhiên, vì đáp án đúng được cho là "D. 2", có thể đề bài hoặc đáp án đã bị sai sót. Theo đúng yêu cầu của đề bài, ta sẽ chọn đáp án gần đúng nhất với phân tích của mình, tuy nhiên cần lưu ý về sai sót có thể xảy ra. Vì vậy, trong trường hợp này, tôi sẽ chọn đáp án D. 2 theo như đáp án đã cho, nhưng cần lưu ý rằng phân tích cho thấy số hỗn hợp thực tế là 4. Có thể có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc đáp án.

Câu 12: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 2

Giải thích:

Gọi khối lượng mol của Fe là M(Fe) và của O là M(O). Theo đề bài, ta có công thức hóa học của hợp chất là $Fe_xO_3$ và khối lượng phân tử của hợp chất là 160. Ta biết: - M(Fe) = 56 g/mol - M(O) = 16 g/mol Khối lượng phân tử của $Fe_xO_3$ được tính như sau: $M(Fe_xO_3) = x \cdot M(Fe) + 3 \cdot M(O)$ Theo đề bài, $M(Fe_xO_3) = 160$, nên ta có phương trình: $x \cdot 56 + 3 \cdot 16 = 160$ $56x + 48 = 160$ $56x = 160 - 48$ $56x = 112$ $x = \frac{112}{56}$ $x = 2$ Vậy giá trị của x là 2.

Câu 13: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 3.

Giải thích:

Để xác định số cặp electron dùng chung trong phân tử ammonia (NH3), ta cần vẽ cấu trúc Lewis của phân tử này. 1. Xác định số electron hóa trị của mỗi nguyên tử: - Nitrogen (N) có 5 electron hóa trị. - Hydrogen (H) có 1 electron hóa trị. 2. Tính tổng số electron hóa trị trong phân tử NH3: - Tổng số electron hóa trị = (1 x số electron hóa trị của N) + (3 x số electron hóa trị của H) - Tổng số electron hóa trị = (1 x 5) + (3 x 1) = 5 + 3 = 8 electron 3. Vẽ cấu trúc Lewis: - Nguyên tử nitrogen là nguyên tử trung tâm. - Ba nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử nitrogen bằng liên kết cộng hóa trị. Mỗi liên kết cộng hóa trị được hình thành bởi một cặp electron dùng chung. ``` H | H - N - H ``` 4. Xác định số cặp electron dùng chung: - Có ba liên kết N-H trong phân tử NH3. - Mỗi liên kết N-H tương ứng với một cặp electron dùng chung. - Vậy, có 3 cặp electron dùng chung trong phân tử NH3. Do đó, đáp án đúng là C. 3.

Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. NH3, C2H6, O2, Br2.

Giải thích:

Chất cộng hóa trị là chất được hình thành bằng liên kết cộng hóa trị, là liên kết được hình thành do sự dùng chung electron giữa các nguyên tử. Đáp án A: NaCl, KBr là các hợp chất ion. Đáp án B: CaO, K2O là các hợp chất ion. Đáp án C: LiF, CuO là các hợp chất ion. Đáp án D: NH3, C2H6, O2, Br2 đều là các chất cộng hóa trị. Vậy đáp án đúng là D. NH3, C2H6, O2, Br2.

Câu 15: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. SO3.

Giải thích:

Để xác định hóa trị của lưu huỳnh (S) trong các hợp chất, ta sử dụng quy tắc hóa trị: Trong một hợp chất, tích của hóa trị và số lượng nguyên tử của nguyên tố này bằng tích của hóa trị và số lượng nguyên tử của nguyên tố kia. A. H2S: Hydro (H) có hóa trị I. Gọi hóa trị của lưu huỳnh (S) là $x$. Áp dụng quy tắc hóa trị: $2 \times 1 = 1 \times x \Rightarrow x = 2$. Vậy, hóa trị của S trong H2S là II. B. SO3: Oxi (O) có hóa trị II. Gọi hóa trị của lưu huỳnh (S) là $x$. Áp dụng quy tắc hóa trị: $1 \times x = 3 \times 2 \Rightarrow x = 6$. Vậy, hóa trị của S trong SO3 là VI. C. Al2S3: Nhôm (Al) có hóa trị III. Gọi hóa trị của lưu huỳnh (S) là $x$. Áp dụng quy tắc hóa trị: $2 \times 3 = 3 \times x \Rightarrow x = 2$. Vậy, hóa trị của S trong Al2S3 là II. D. SO2: Oxi (O) có hóa trị II. Gọi hóa trị của lưu huỳnh (S) là $x$. Áp dụng quy tắc hóa trị: $1 \times x = 2 \times 2 \Rightarrow x = 4$. Vậy, hóa trị của S trong SO2 là IV. So sánh hóa trị của S trong các hợp chất: H2S (II), SO3 (VI), Al2S3 (II), SO2 (IV). Vậy, hóa trị của lưu huỳnh lớn nhất trong SO3.

Câu 16: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 0,8 g.

Giải thích:

Để giải bài toán này, ta cần sử dụng tỉ lệ khối lượng giữa oxygen và hydrogen trong phân tử nước. Theo đề bài, trong phân tử nước, cứ 16,0 g oxygen có tương ứng 2,0 g hydrogen. Ta có tỉ lệ: $\frac{\text{Khối lượng oxygen}}{\text{Khối lượng hydrogen}} = \frac{16.0}{2.0} = 8$ Điều này có nghĩa là khối lượng oxygen gấp 8 lần khối lượng hydrogen. Một giọt nước chứa 0,1 g hydrogen. Gọi khối lượng oxygen trong giọt nước đó là $x$. Ta có: $x = 8 \times 0.1 = 0.8$ g Vậy, khối lượng của oxygen có trong giọt nước đó là 0,8 g. Đáp án đúng là B. 0,8 g.

Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Hợp chất HNO3 tạo thành từ 3 nguyên tử.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Phân tích các đáp án: A. Trong hợp chất HNO3 có liên kết ion. Sai. HNO3 là axit nitric, được tạo thành từ các liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử H, N và O. Liên kết ion thường xuất hiện trong các hợp chất giữa kim loại và phi kim. B. Hợp chất HNO3 tạo thành từ 3 nguyên tử. Sai. Một phân tử HNO3 được tạo thành từ 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O, tổng cộng là 5 nguyên tử. C. Trong hợp chất HNO3 có liên kết cộng hóa trị. Đúng. Các nguyên tử H, N, O liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. D. Hợp chất HNO3 tạo thành từ 3 nguyên tố. Đúng. HNO3 được tạo thành từ 3 nguyên tố là Hidro (H), Nitơ (N) và Oxi (O). Vậy đáp án sai là B.

Câu 18: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. III.

Giải thích:

Gọi công thức hóa học của hợp chất X là $Fe_xCl_y$. Theo đề bài, ta có tỉ lệ khối lượng của Fe và Cl trong hợp chất X là: $\frac{m_{Fe}}{m_{Cl}} = \frac{34.5}{65.5}$ Ta có: $\frac{m_{Fe}}{m_{Cl}} = \frac{56x}{35.5y} = \frac{34.5}{65.5}$ Suy ra: $\frac{x}{y} = \frac{34.5}{65.5} \times \frac{35.5}{56} = \frac{34.5 \times 35.5}{65.5 \times 56} = \frac{1224.75}{3668} \approx \frac{1}{3}$ Vậy công thức hóa học của hợp chất X là $FeCl_3$. Trong hợp chất $FeCl_3$, ta gọi hóa trị của Fe là n. Theo quy tắc hóa trị, ta có: $n \times 1 = 1 \times 3$ $n = 3$ Vậy hóa trị của sắt trong hợp chất X là III.

Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 3

Giải thích:

Các ion dương (cation) là các ion mang điện tích dương. Trong danh sách các ion đã cho: K⁺, Mg²⁺, NH₄⁺ là các ion dương. Các ion còn lại SO₄²⁻, Cl⁻, NO₃⁻ là các ion âm (anion). Vậy, có 3 ion dương. Đáp án đúng là A.

Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 46:71

Giải thích:

Để giải bài này, ta cần xác định khối lượng mol của Na và Cl, sau đó tính tỉ lệ khối lượng giữa chúng trong NaCl. Khối lượng mol của Na (Sodium) là 23 g/mol. Khối lượng mol của Cl (Chlorine) là 35.5 g/mol. Trong một phân tử NaCl, có 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl. Vì vậy, tỉ lệ khối lượng giữa Na và Cl trong NaCl là: $\frac{m_{Na}}{m_{Cl}} = \frac{23}{35.5}$ Để đơn giản hóa tỉ lệ này, ta nhân cả tử và mẫu số với 2: $\frac{23 \times 2}{35.5 \times 2} = \frac{46}{71}$ Vậy tỉ lệ khối lượng giữa Na và Cl trong NaCl là 46:71. Đáp án: A. 46:71

Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Nhận 1e

Giải thích:

Để xác định nguyên tử Cl nhận hay nhường bao nhiêu electron khi hình thành phân tử NaCl, ta xét cấu hình electron của Na và Cl, cũng như vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Na (Natri) có số hiệu nguyên tử là 11, cấu hình electron là $1s^22s^22p^63s^1$. Nó có 1 electron ở lớp ngoài cùng và có xu hướng nhường 1 electron này để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Cl (Clo) có số hiệu nguyên tử là 17, cấu hình electron là $1s^22s^22p^63s^23p^5$. Nó có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm. Khi Na và Cl kết hợp để tạo thành NaCl, Na nhường 1 electron và Cl nhận 1 electron. Do đó, nguyên tử Cl nhận 1 electron. Vậy đáp án đúng là B. Nhận 1e

Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Oxygen

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết được thành phần nguyên tố cấu tạo nên phân tử ozone. Lời giải: Ozone có công thức hóa học là $O_3$, được tạo thành từ ba nguyên tử oxygen. Vì vậy, đáp án đúng là C. Oxygen.

Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử

Giải thích:

Khối lượng phân tử là tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử đó. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. (1) trơ; (2) độc lập; (3) kết hợp

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này kiểm tra kiến thức cơ bản về tính chất của khí hiếm và xu hướng liên kết của các nguyên tử. (1) trơ: Khí hiếm có lớp electron ngoài cùng đã bão hòa, do đó chúng rất khó tham gia vào các phản ứng hóa học, tức là "trơ". (2) độc lập: Do tính trơ, các nguyên tử khí hiếm thường tồn tại độc lập, không liên kết với các nguyên tử khác. * (3) kết hợp: Các nguyên tử của các nguyên tố khác thường có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình electron bền vững hơn. Vậy đáp án đúng là C. (1) trơ; (2) độc lập; (3) kết hợp

Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Tạo thành liên kết hóa học.

Giải thích:

Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể đạt được lớp electron ngoài cùng của khí hiếm (cấu hình bền vững) bằng cách tạo thành liên kết hóa học. Khi tạo thành liên kết hóa học, các nguyên tử có thể nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất. Vậy đáp án đúng là: C. Tạo thành liên kết hóa học.