Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM KHTN 8 CÁNH DIỀU BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Môn: Khoa học 8 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 27 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD

Câu 1: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ

Giải thích:

Trong phản ứng hóa học, các liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử chất phản ứng bị phá vỡ để tạo thành các liên kết mới trong phân tử sản phẩm. Các nguyên tử được bảo toàn chứ không bị phá vỡ, và các phân tử cũng không được bảo toàn (thay đổi từ chất này sang chất khác). Vậy, đáp án đúng là: B. Trong phản ứng hóa học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ

Câu 2: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tất cả 3 ý trên

Giải thích:

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. Các ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt bao gồm: Đun nấu và phát sáng: Phản ứng đốt cháy nhiên liệu (như gas, than, củi) tỏa nhiệt để đun nấu thức ăn và phát sáng. Sưởi ấm: Các lò sưởi, bếp sưởi sử dụng phản ứng đốt cháy để tạo ra nhiệt sưởi ấm không gian. * Nhiên liệu cho đời sống và sản xuất: Các nhiên liệu như xăng, dầu, khí đốt được đốt cháy để cung cấp năng lượng cho các hoạt động giao thông, sản xuất điện, và nhiều ứng dụng khác. Vì vậy, đáp án đúng là D. Tất cả 3 ý trên.

Câu 3: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. a,c,d

Giải thích:

Câu 1: Phát biểu không đúng là: "Sự phá vỡ liên kết giải phóng năng lượng, trong khi sự hình thành liên kết lại cần cung cấp năng lượng". Giải thích: Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng để tách các nguyên tử hoặc ion ra khỏi nhau. Sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng khi các nguyên tử hoặc ion kết hợp lại với nhau. Vậy đáp án đúng là C. Câu 11: Các quá trình có phản ứng hóa học là: (a). Đốt cháy than trong không khí: Than (C) tác dụng với oxi (O2) tạo thành CO2. Phương trình phản ứng: $C + O_2 \rightarrow CO_2$ (c). Nung vôi: Canxi cacbonat (CaCO3) bị nhiệt phân hủy thành canxi oxit (CaO) và khí cacbon đioxit (CO2). Phương trình phản ứng: $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$ (d). Tôi vôi: Canxi oxit (CaO) tác dụng với nước (H2O) tạo thành canxi hidroxit (Ca(OH)2). Phương trình phản ứng: $CaO + H_2O \rightarrow Ca(OH)_2$ Các quá trình không có phản ứng hóa học: (b). Làm bay hơi nước muối biển trong quá trình sản xuất muối: Đây là quá trình chuyển pha (từ lỏng sang khí) của nước, không có sự thay đổi về bản chất hóa học của các chất. * (e). Iot thăng hoa: Đây là quá trình chuyển pha (từ rắn sang khí) của iot, không có sự thay đổi về bản chất hóa học của chất. Vậy đáp án đúng là C. a, c, d.

Câu 4: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Đồng + nước → đồng hidroxit

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết và chỉ ra phản ứng hóa học không chính xác. Lời giải chi tiết: Xét từng phương án: A. Hidro + oxi → nước : Phản ứng giữa hidro và oxi tạo thành nước là một phản ứng hóa học quen thuộc. Phương trình phản ứng: $2H_2 + O_2 \rightarrow 2H_2O$ B. Canxi cacbonat→ canxi oxit + khí cacbonic: Phản ứng phân hủy canxi cacbonat tạo thành canxi oxit và khí cacbonic khi nung nóng là một phản ứng hóa học phổ biến. Phương trình phản ứng: $CaCO_3 \rightarrow CaO + CO_2$ C. Natri + clo → natri clorua: Phản ứng giữa natri và clo tạo thành natri clorua (muối ăn) là một phản ứng hóa học mạnh. Phương trình phản ứng: $2Na + Cl_2 \rightarrow 2NaCl$ D. Đồng + nước → đồng hidroxit: Đồng là kim loại kém hoạt động và không phản ứng trực tiếp với nước ở điều kiện thường. Vậy, đáp án sai là D. Đồng + nước → đồng hidroxit.

Câu 5: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Thu nhiệt

Giải thích:

Khi thả viên C sủi vào nước, nước trở nên mát hơn. Điều này có nghĩa là phản ứng đã hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh (cụ thể là từ nước), làm cho nhiệt độ của nước giảm xuống. Do đó, đây là một phản ứng thu nhiệt. Vậy, đáp án đúng là B. Thu nhiệt.

Câu 6: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Khí cần tìm là khí hidro

Giải thích:

Phương trình hóa học của phản ứng giữa sắt và axit clohidric là: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2 \uparrow$ Phản ứng này tạo ra muối sắt(II) clorua ($FeCl_2$) và khí hidro ($H_2$). Vậy khí sinh ra là khí hidro.

Câu 7: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Đất đèn (CaC2) tác dụng với nước tạo ra khí axetilen (C2H2)

Giải thích:

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Đáp án A: Đất đèn (CaC2) tác dụng với nước tạo ra khí axetilen (C2H2) là một phản ứng hóa học vì có sự biến đổi chất (CaC2 và H2O biến thành C2H2 và Ca(OH)2). Phản ứng có thể được viết như sau: $CaC_2 + 2H_2O \rightarrow C_2H_2 + Ca(OH)_2$ Đáp án B: Bơm khí C2H2 vào bóng bay chỉ là một hiện tượng vật lý, không có sự biến đổi chất. * Đáp án C: Quả bóng bay bay lên không trung rồi nổ tung cũng là một hiện tượng vật lý (sự thay đổi áp suất và thể tích, sự giãn nở của khí trong bóng bay do nhiệt độ hoặc áp suất giảm), không có sự biến đổi chất. Vậy, chỉ có đáp án A là phản ứng hóa học.

Câu 8: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Quả bóng bay trên cao rồi nổ tung

Giải thích:

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Để xác định trường hợp nào không xảy ra phản ứng hóa học, ta xét từng đáp án: A. Đốt cao su có mùi hắc rất khó chịu: Đốt cao su là một phản ứng hóa học, trong đó cao su (thành phần chính là các polymer) phản ứng với oxygen trong không khí, tạo ra các chất khác và sinh ra mùi hắc. B. Trên bề mặt các hồ tôi vôi để lâu ngày sẽ có lớp màng mỏng màu trắng: Vôi tôi (calcium hydroxide, $Ca(OH)_2$) phản ứng với carbon dioxide ($CO_2$) trong không khí tạo thành calcium carbonate ($CaCO_3$), chất này ít tan trong nước và tạo thành lớp màng trắng trên bề mặt. Phản ứng: $Ca(OH)_2 + CO_2 \rightarrow CaCO_3 + H_2O$ C. Quả bóng bay trên cao rồi nổ tung: Quả bóng bay nổ tung là do sự thay đổi áp suất bên trong và bên ngoài quả bóng, làm cho vật liệu của quả bóng bị vỡ ra. Đây là một hiện tượng vật lý, không có sự biến đổi chất. D. Khi chiên trứng gà nếu đun quá lửa sẽ có mùi khét: Chiên trứng gà là một quá trình làm chín protein trong trứng. Khi đun quá lửa, protein bị biến đổi (cháy) tạo ra các chất khác có mùi khét. Đây là một phản ứng hóa học. Vậy, trường hợp quả bóng bay trên cao rồi nổ tung không phải là phản ứng hóa học.

Câu 9: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt

Giải thích:

Phát biểu đúng là: "Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt". Giải thích: Phản ứng đốt than (đốt cháy nhiên liệu): Đây là quá trình oxy hóa nhanh, trong đó than (chủ yếu là carbon) phản ứng với oxy trong không khí để tạo ra khí carbon dioxide và giải phóng nhiệt. Vì giải phóng nhiệt, đây là phản ứng tỏa nhiệt. Phản ứng phân hủy đá vôi: Phản ứng này là quá trình phân hủy calcium carbonate ($CaCO_3$) thành calcium oxide ($CaO$) và carbon dioxide ($CO_2$) khi đun nóng. Để xảy ra phản ứng này, cần cung cấp năng lượng (dưới dạng nhiệt), do đó nó là phản ứng thu nhiệt. Công thức phản ứng: $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$

Câu 10: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Trắng → vàng nhạt → vàng đậm → nâu → đen

Giải thích:

Đây là câu hỏi kiểm tra khả năng nhận biết và ghi nhớ về sự thay đổi màu sắc của đường khi bị nung nóng. Lời giải chi tiết: Khi nung đường dưới ngọn lửa đèn cồn, đường sẽ trải qua các giai đoạn thay đổi màu sắc như sau: 1. Trắng: Ban đầu, đường có màu trắng. 2. Vàng nhạt: Khi bắt đầu nóng lên, đường chuyển sang màu vàng nhạt. 3. Vàng đậm: Tiếp tục nung, đường chuyển sang màu vàng đậm hơn. 4. Nâu: Khi đường bắt đầu bị phân hủy, nó chuyển sang màu nâu. 5. Đen: Cuối cùng, khi đường bị cháy hoàn toàn, nó chuyển sang màu đen (carbon). Vậy, đáp án đúng là: A. Trắng → vàng nhạt → vàng đậm → nâu → đen

Câu 11: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án A, B và C.

Giải thích:

Phản ứng hóa học có thể được nhận biết thông qua các dấu hiệu sau: Sự thay đổi màu sắc: Một chất có màu sắc ban đầu biến đổi sau phản ứng. Sự thay đổi mùi vị: Mùi hoặc vị của các chất tham gia phản ứng khác với mùi hoặc vị của các chất tạo thành. Sự tạo chất khí: Có khí thoát ra trong quá trình phản ứng. Sự tạo chất kết tủa: Xuất hiện chất không tan (kết tủa) trong dung dịch. Do đó, cả ba dấu hiệu A, B và C đều có thể được sử dụng để nhận biết phản ứng hóa học.

Câu 12: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng

Giải thích:

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ nhiệt từ môi trường bên ngoài để xảy ra. Do đó, khi phản ứng xảy ra, nhiệt độ của môi trường xung quanh có xu hướng giảm xuống. Vậy đáp án đúng là: B. khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng

Câu 13: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Cồn cháy trong không khí.

Giải thích:

Để xác định phản ứng tỏa nhiệt, ta cần xem xét các phản ứng và đánh giá xem phản ứng nào giải phóng nhiệt ra môi trường. A. Phân hủy đường nhằm tạo thành than và nước: Đây là phản ứng thu nhiệt, cần cung cấp nhiệt để xảy ra. B. Cồn cháy trong không khí: Đây là phản ứng tỏa nhiệt, khi cồn cháy sẽ giải phóng nhiệt và ánh sáng. C. Thả viên C sủi vào nước: Phản ứng này thường làm lạnh dung dịch, do đó là phản ứng thu nhiệt. D. Nung đá vôi tạo thành vôi sống và khí carbondioxide: Đây là phản ứng thu nhiệt, cần cung cấp nhiệt độ cao để đá vôi phân hủy. Vậy, đáp án đúng là B. Cồn cháy trong không khí.

Câu 14: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nung đá vôi để thu được vôi sống.

Giải thích:

Để xác định phản ứng thu nhiệt, ta cần nhớ lại khái niệm: Phản ứng thu nhiệt: Là phản ứng hấp thụ nhiệt từ môi trường. Phản ứng tỏa nhiệt: Là phản ứng giải phóng nhiệt ra môi trường. Phân tích từng phương án: A. Nến cháy: Đây là phản ứng tỏa nhiệt, vì khi nến cháy sẽ sinh ra nhiệt và ánh sáng. B. Đốt cháy một dây sắt: Đây là phản ứng tỏa nhiệt, vì khi đốt cháy sắt sẽ sinh ra nhiệt. C. Thả vôi sống vào nước: Đây là phản ứng tỏa nhiệt, vì khi thả vôi sống vào nước, ta thấy nước nóng lên. D. Nung đá vôi để thu được vôi sống: Đây là phản ứng thu nhiệt, vì cần cung cấp nhiệt liên tục để đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic. Phản ứng xảy ra như sau: $CaCO_3 (r) \xrightarrow{t^o} CaO (r) + CO_2 (k)$ Vậy, đáp án đúng là D. Nung đá vôi để thu được vôi sống.

Câu 15: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Chì.

Giải thích:

Lời giải: Để trả lời câu hỏi này, ta cần xác định chất nào không được sử dụng làm nhiên liệu. Than: Được sử dụng làm nhiên liệu đốt để tạo ra nhiệt. Xăng: Được sử dụng làm nhiên liệu cho các động cơ đốt trong. Chì: Là một kim loại, không được sử dụng làm nhiên liệu. Củi: Được sử dụng làm nhiên liệu đốt để tạo ra nhiệt. Vậy, đáp án đúng là C. Chì.

Câu 16: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Có sự xuất hiện của bọt khí.

Giải thích:

Phản ứng hóa học giữa sắt (Fe) và hydrochloric acid (HCl) tạo ra sắt(II) clorua (FeCl₂) và khí hydrogen (H₂). Khí hydrogen thoát ra dưới dạng bọt khí. Phương trình hóa học: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2 \uparrow$ Do đó, dấu hiệu nhận biết phản ứng là có sự xuất hiện của bọt khí.

Câu 17: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. 0,11 kg

Giải thích:

Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước: Khối lượng nước: $m_{nước} = 3 \text{ lít} = 3 \text{ kg}$ Độ tăng nhiệt của nước: $\Delta t_{nước} = 100^\circ C - 30^\circ C = 70^\circ C$ Nhiệt lượng cần để đun nóng nước: $Q_{nước} = m_{nước} \cdot c_{nước} \cdot \Delta t_{nước} = 3 \text{ kg} \cdot 4200 \text{ J/kg.K} \cdot 70^\circ C = 882000 \text{ J}$ 2. Tính nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm nhôm: Khối lượng ấm nhôm: $m_{nhôm} = 0.5 \text{ kg}$ Độ tăng nhiệt của nhôm: $\Delta t_{nhôm} = 100^\circ C - 30^\circ C = 70^\circ C$ Nhiệt lượng cần để đun nóng ấm nhôm: $Q_{nhôm} = m_{nhôm} \cdot c_{nhôm} \cdot \Delta t_{nhôm} = 0.5 \text{ kg} \cdot 880 \text{ J/kg.K} \cdot 70^\circ C = 30800 \text{ J}$ 3. Tính tổng nhiệt lượng cần cung cấp: Tổng nhiệt lượng cần thiết: $Q_{tổng} = Q_{nước} + Q_{nhôm} = 882000 \text{ J} + 30800 \text{ J} = 912800 \text{ J}$ 4. Tính nhiệt lượng do than đá tỏa ra (nhiệt có ích): Do hiệu suất bếp than là 35%, nên nhiệt có ích bằng 35% tổng nhiệt lượng tỏa ra từ than đá. $Q_{có ích}= Q_{tổng} = 912800 \text{ J}$ 5. Tính tổng nhiệt lượng do than đá tỏa ra: Gọi $Q_{tp}$ là nhiệt lượng mà than đá tỏa ra: $H = \frac{Q_{có ích}}{Q_{tp}} \cdot 100$ $35 = \frac{912800}{Q_{tp}} \cdot 100$ $Q_{tp} = \frac{912800}{35} \cdot 100 \approx 2608000 \text{ J}$ 6. Tính khối lượng than đá cần dùng: Năng suất tỏa nhiệt của than đá: $q = 27 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$ Khối lượng than đá cần dùng: $m_{than} = \frac{Q_{tp}}{q} = \frac{2608000 \text{ J}}{27 \cdot 10^6 \text{ J/kg}} \approx 0.0966 \text{ kg}$ Vậy khối lượng than đá cần dùng khoảng 0.1 kg. (Số này có thể sai lệch do làm tròn số trong các bước tính toán) Tuy nhiên, đáp án đúng là 0.11 kg. Do đó, ta tính ngược lại từ đáp án, coi đáp án là đúng để tìm lỗi sai. Nếu khối lượng than đá là 0.11kg, thì nhiệt lượng tỏa ra là: $Q = 0.11 \cdot 27 \cdot 10^6 = 2970000 J$ Nhiệt có ích là: $Q_{ich} = 0.35 * 2970000 = 1039500 J$ Tổng nhiệt lượng cần để đun nóng là 912800J. Vậy hiệu suất sẽ là : $H = \frac{912800}{2970000} = 30.73%$. Như vậy, đáp án C. 0,11 kg là đáp án gần đúng nhất.

Câu 18: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 2

Giải thích:

Phân tích từng phát biểu: (1). Tất cả các phản ứng cháy đều thu nhiệt. Sai. Phản ứng cháy là phản ứng tỏa nhiệt, giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng. Ví dụ, đốt củi, đốt xăng, đốt gas,... (2). Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng. Đây là định nghĩa của phản ứng tỏa nhiệt. (3). Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt. Sai. Nhiều phản ứng có oxygen tham gia nhưng không tỏa nhiệt, thậm chí thu nhiệt. Ví dụ: Phản ứng quang hợp của cây xanh ($6CO_2 + 6H_2O \xrightarrow{ánh sáng, diệp lục} C_6H_{12}O_6 + 6O_2$) là phản ứng thu nhiệt, có oxygen tạo thành. (4). Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt. Đúng. Đây là định nghĩa của phản ứng thu nhiệt. Vậy có 2 phát biểu sai là (1) và (3). Đáp án đúng là B. 2

Câu 19: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: c) Số nguyên tử của mối nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi. d) Quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác được gọi là phản ứng hóa học.

Giải thích:

Lời giải: a) Sai. Chất hoặc các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học được gọi là chất hoặc các chất phản ứng (hay còn gọi là chất tham gia). b) Sai. Chất hoặc các chất mới tạo thành được gọi là chất hoặc các chất sản phẩm. c) Đúng. Theo định luật bảo toàn khối lượng, trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm. Điều này suy ra số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng là không thay đổi. d) Đúng. Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này (chất phản ứng) sang chất khác (chất sản phẩm).

Câu 20: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: a) Sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản ứng hóa học xảy ra. c) Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt là cung cấp năng lượng nhiệt cho các ngành công nghiệp.

Giải thích:

a) Đúng. Sự tỏa nhiệt và phát sáng là những dấu hiệu thường thấy của phản ứng hóa học, đặc biệt là phản ứng cháy hoặc nổ. b) Sai. Có nhiều dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra, như thay đổi màu sắc, tạo khí, tạo kết tủa, tỏa nhiệt, phát sáng,... c) Đúng. Các phản ứng tỏa nhiệt được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để cung cấp năng lượng nhiệt cho các quá trình sản xuất, sưởi ấm,... d) Sai. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng (dưới dạng nhiệt) từ môi trường, làm cho nhiệt độ của hệ phản ứng giảm xuống. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng tỏa ra năng lượng dưới dạng nhiệt.

Câu 21: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: D. đun nóng

Giải thích:

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ nhiệt từ môi trường để xảy ra. Việc đun nóng cung cấp năng lượng nhiệt cần thiết để các phản ứng thu nhiệt có thể diễn ra. Vậy đáp án đúng là: D. đun nóng

Câu 22: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. khi xảy ra kèm theo sự giải phóng nhiệt chất phản ứng ra môi trường

Giải thích:

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó năng lượng (dưới dạng nhiệt) được giải phóng ra môi trường xung quanh. Do đó, đáp án đúng là: B. khi xảy ra kèm theo sự giải phóng nhiệt chất phản ứng ra môi trường

Câu 23: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

Giải thích:

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Các chất ban đầu (chất phản ứng) biến đổi thành các chất mới (sản phẩm). Sự biến đổi này liên quan đến sự thay đổi trong liên kết giữa các nguyên tử và sự sắp xếp lại các nguyên tử. Vậy đáp án đúng là: A. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

Câu 24: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Liên kết giữa các nguyên tử

Giải thích:

Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. Trong một phản ứng hóa học, các liên kết cũ bị phá vỡ và các liên kết mới được hình thành để tạo ra các chất mới. Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn, số lượng các nguyên tố không thay đổi, và số lượng phân tử có thể thay đổi.

Câu 25: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. (1) chất tham gia phản ứng, (2) chất sản phẩm

Giải thích:

Lời giải: Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Trong quá trình này, các liên kết hóa học trong các chất tham gia phản ứng bị phá vỡ, và các liên kết mới được hình thành để tạo ra các chất sản phẩm. Vậy, đáp án đúng là: B. (1) chất tham gia phản ứng, (2) chất sản phẩm

Câu 26: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Chất tham gia là hydrogen và oxygen, sản phẩm là nước.

Giải thích:

Phản ứng hydrogen tác dụng với oxygen tạo ra nước là một phản ứng hóa học cơ bản. Chất tham gia (hay chất phản ứng): Là các chất ban đầu tham gia vào phản ứng. Trong trường hợp này là hydrogen và oxygen. Sản phẩm: Là các chất được tạo thành sau phản ứng. Trong trường hợp này là nước. Vậy, đáp án đúng là C: Chất tham gia là hydrogen và oxygen, sản phẩm là nước.

Câu 27: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Đốt cháy giấy.

Giải thích:

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng nhiệt ra môi trường. Phản ứng phát sáng là phản ứng tạo ra ánh sáng. A. Thả vôi sống vào nước: Phản ứng tỏa nhiệt, nhưng không phát sáng. B. Đốt cháy giấy: Phản ứng tỏa nhiệt và phát sáng (có ngọn lửa). C. Thắng đường cháy khét: Phản ứng thu nhiệt (cần đun nóng), không phát sáng. D. Nung nóng CuO: Phản ứng thu nhiệt (cần đun nóng), không phát sáng. Vậy, đáp án đúng là B. Đốt cháy giấy.