Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM KHTN 9 CÁNH DIỀU BÀI 33: GENE LÀ TRUNG TÂM CỦA DI TRUYỀN HỌC

Môn: Khoa học 9 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 30 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD

Câu 1: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ. 

Giải thích:

Di truyền là quá trình truyền các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó, đáp án đúng là: B. quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.

Câu 2: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. rRNA.

Giải thích:

RNA ribosome là một trong ba loại RNA chính trong tế bào, cùng với mRNA (RNA thông tin) và tRNA (RNA vận chuyển). rRNA là thành phần cấu trúc chính của ribosome, bào quan chịu trách nhiệm tổng hợp protein. Vậy kí hiệu của phân tử RNA ribosome là rRNA.

Câu 3: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.

Giải thích:

Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên nucleic acid (DNA và RNA). Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần: - Gốc phosphate - Đường pentose (đường 5 carbon): deoxyribose (trong DNA) hoặc ribose (trong RNA) - Nitrogenous base (base nitrogen): adenine (A), guanine (G), cytosine (C), thymine (T) (trong DNA) hoặc uracil (U) (trong RNA). Vậy đáp án đúng là A. gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base.

Câu 4: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. thymine.

Giải thích:

Adenine (A) là một trong bốn loại nucleotide cấu tạo nên DNA. Theo nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc DNA, adenine (A) luôn liên kết với thymine (T) bằng hai liên kết hydro. Do đó, đáp án đúng là C. thymine.

Câu 5: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide xoắn phải song song và ngược chiều.

Giải thích:

Cấu trúc của DNA (deoxyribonucleic acid) là một xoắn kép bao gồm hai mạch polynucleotide xoắn phải, song song và ngược chiều nhau. Điều này có nghĩa là: Xoắn kép: DNA không phải là một sợi đơn, mà là hai sợi xoắn lại với nhau tạo thành hình xoắn kép. Polynucleotide: Mỗi sợi của DNA được tạo thành từ các đơn vị nhỏ hơn gọi là nucleotide. Xoắn phải: Hai sợi xoắn quanh một trục theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống). Song song và ngược chiều: Hai sợi chạy song song với nhau, nhưng một sợi chạy theo chiều 5' → 3' và sợi kia chạy theo chiều 3' → 5'. Chiều của DNA được xác định bởi vị trí của các nhóm phosphate và đường deoxyribose trong chuỗi polynucleotide. Vì vậy, đáp án đúng là: C. xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide xoắn phải song song và ngược chiều.

Câu 6: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. liên kết hydrogene.

Giải thích:

Liên kết giữa hai mạch nitrogenous base trong DNA là liên kết hydrogene. Liên kết hydrogene là liên kết yếu, cho phép DNA dễ dàng tách ra để thực hiện quá trình nhân đôi và phiên mã. A với T (trong DNA) hoặc A với U (trong RNA) liên kết với nhau bằng 2 liên kết hydrogene. G với C liên kết với nhau bằng 3 liên kết hydrogene.

Câu 7: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử RNA.

Giải thích:

Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử RNA. Vậy đáp án đúng là: A. Mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử RNA.

Câu 8: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. mang và truyền thông tin di truyền.

Giải thích:

DNA (Deoxyribonucleic acid) là vật chất di truyền của tế bào và có hai chức năng chính: 1. Mang thông tin di truyền: DNA chứa các gen, là các đơn vị thông tin quy định các đặc tính của sinh vật. Trình tự nucleotide trên DNA mã hóa cho các protein và RNA, những phân tử thực hiện hầu hết các chức năng trong tế bào. 2. Truyền thông tin di truyền: DNA có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo rằng thông tin di truyền được truyền lại một cách chính xác cho các tế bào con trong quá trình phân chia tế bào, hoặc cho thế hệ sau thông qua sinh sản. Vì vậy, đáp án đúng là D. mang và truyền thông tin di truyền.

Câu 9: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. C, H, O, N, P.

Giải thích:

DNA (Deoxyribonucleic acid) là một phân tử hữu cơ lớn chứa thông tin di truyền. Thành phần hóa học của DNA bao gồm: Carbon (C): Tạo nên khung sườn của phân tử đường deoxyribose. Hydrogen (H): Liên kết với các nguyên tử carbon và oxygen. Oxygen (O): Tạo nên các nhóm hydroxyl trong phân tử đường và liên kết phosphate. Nitrogen (N): Thành phần của các base nitrogen (adenine, guanine, cytosine, thymine). * Phosphorus (P): Tạo nên nhóm phosphate trong bộ khung đường - phosphate. Vậy, các nguyên tố hóa học tham gia vào thành phần phân tử DNA là C, H, O, N, P.

Câu 10: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.

Giải thích:

DNA (Deoxyribonucleic acid) là một đại phân tử sinh học (polymer) có cấu trúc xoắn kép chứa thông tin di truyền mã hóa cho sự phát triển và hoạt động của tất cả các sinh vật sống đã biết và nhiều virus. Do đó: Đáp án A sai vì DNA không phải là một bào quan. Đáp án B sai vì DNA có ở cả động vật và thực vật. * Đáp án D sai vì DNA là đại phân tử (polymer), không phải đơn phân tử. Nó được cấu tạo từ các đơn phân (monomer) là các nucleotide. Vậy, đáp án đúng là C. Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn.

Câu 11: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Uracil.

Giải thích:

RNA và DNA là hai loại axit nucleic quan trọng trong tế bào. Chúng có cấu trúc tương tự nhau, nhưng cũng có một số điểm khác biệt quan trọng. Một trong những khác biệt đó là thành phần nucleotide. DNA (Axit Deoxyribonucleic) chứa bốn loại nucleotide: Adenine (A), Guanine (G), Cytosine (C) và Thymine (T). RNA (Axit Ribonucleic) cũng chứa ba loại nucleotide giống DNA: Adenine (A), Guanine (G), Cytosine (C). Tuy nhiên, thay vì Thymine (T), RNA chứa Uracil (U). Vậy, nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là Uracil. Đáp án: C. Uracil.

Câu 12: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. nucleotide.

Giải thích:

Nucleic acid (axit nucleic) là một polymer sinh học lớn, thiết yếu cho tất cả các dạng sống đã biết. Nucleic acid có chức năng lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Nucleic acid được cấu tạo từ các đơn phân gọi là nucleotide. Mỗi nucleotide bao gồm ba thành phần: một phân tử đường pentose (ribose hoặc deoxyribose), một bazơ nitơ (adenine, guanine, cytosine, thymine hoặc uracil) và một nhóm phosphate. Acid amin là đơn phân cấu tạo nên protein. Glucose là một loại đường đơn (monosaccharide). * Peptide là một chuỗi ngắn của các acid amin. Vậy đáp án đúng là C. nucleotide.

Câu 13: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X.

Giải thích:

Phát biểu đúng về điểm khác nhau giữa DNA và RNA là: C. Base cấu tạo nên nucleotide của DNA là A, T, G, X, còn base cấu tạo nên nucleotide của RNA là A, U, G, X. Giải thích: DNA (Deoxyribonucleic acid): Cấu trúc: Thường là chuỗi xoắn kép gồm 2 chuỗi polynucleotide. Đường: Deoxyribose. Base: A (Adenine), T (Thymine), G (Guanine), C (Cytosine). Nguyên tắc đa phân: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân là các nucleotide. RNA (Ribonucleic acid): Cấu trúc: Thường là chuỗi đơn polynucleotide. Đường: Ribose. Base: A (Adenine), U (Uracil), G (Guanine), C (Cytosine). Nguyên tắc đa phân: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với các đơn phân là các nucleotide. Như vậy, chỉ có đáp án C là chính xác về sự khác biệt trong thành phần base giữa DNA và RNA.

Câu 14: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. đặc điểm của sinh vật.

Giải thích:

Lời giải: DNA (Deoxyribonucleic acid) chứa thông tin di truyền quy định các đặc điểm của sinh vật. Các gene trên DNA mã hóa cho các protein, và các protein này thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào, từ đó xác định các đặc điểm của sinh vật. Vậy đáp án đúng là: A. đặc điểm của sinh vật.

Câu 15: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. trình tự sắp xếp của các nitrogenous base.

Giải thích:

Thông tin di truyền được mã hóa trong DNA nhờ trình tự sắp xếp của các base nitrogenous (A, T, G, C). Sự khác biệt trong trình tự này tạo ra các gene khác nhau, từ đó quy định các đặc điểm di truyền khác nhau. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 16: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử DNA.

Giải thích:

RNA (Ribonucleic acid) là một phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong việc mã hóa, giải mã, điều hòa và biểu hiện của gene. Dưới đây là giải thích chi tiết tại sao đáp án D là đúng: A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song: Sai. DNA có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch, còn RNA thường là mạch đơn. B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng: Sai. RNA thường tồn tại ở dạng mạch đơn, không phải hai mạch. C. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C: Sai. RNA chứa 4 loại đơn phân là A (Adenine), U (Uracil), G (Guanine), C (Cytosine). Trong khi DNA chứa T (Thymine) thay vì U (Uracil). D. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử DNA: Đúng. RNA thường có kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với DNA. DNA chứa thông tin di truyền được lưu trữ dài hạn và đầy đủ, do đó nó có kích thước lớn hơn. RNA, với các vai trò như mRNA, tRNA, rRNA, thường chỉ mang các thông tin ngắn hạn hoặc có chức năng cụ thể, nên kích thước nhỏ hơn.

Câu 17: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Chỉ có cấu trúc một mạch.

Giải thích:

RNA và DNA đều là các đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. DNA được tạo thành từ 4 loại đơn phân (nucleotide), còn RNA cũng được tạo thành từ 4 loại đơn phân (nucleotide). Điểm khác biệt cơ bản giữa RNA và DNA là: * DNA có cấu trúc hai mạch xoắn kép, còn RNA thường có cấu trúc một mạch. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 18: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Nhân bản vô tính ở động vật.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết ứng dụng của công nghệ gen. Lời giải: Công nghệ gen là quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen bằng cách can thiệp vào vật chất di truyền của chúng. Các ứng dụng phổ biến của công nghệ gen bao gồm: Tạo ra các chủng vi sinh vật mới (ví dụ: vi sinh vật sản xuất insulin). Tạo giống cây trồng biến đổi gen (ví dụ: cây trồng kháng sâu bệnh, chịu hạn). * Tạo động vật biến đổi gen (ví dụ: động vật sản xuất protein có giá trị). Nhân bản vô tính là một kỹ thuật sinh học khác, không trực tiếp liên quan đến việc thay đổi gen của sinh vật. Nhân bản vô tính tạo ra một bản sao di truyền giống hệt sinh vật gốc. Vậy, đáp án C. Nhân bản vô tính ở động vật không phải là ứng dụng của công nghệ gen.

Câu 19: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng:  C. 2.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Để xác định số phát biểu sai, ta xét từng phát biểu: (1) Hai chuỗi polynucleotide của một phân tử DNA sẽ có chiều ngược nhau. Phát biểu này đúng. Hai chuỗi polynucleotide trong DNA sắp xếp song song và ngược chiều nhau (5' → 3' và 3' → 5'). (2) Tên gọi của các nucleotide được đặt dựa trên tên gọi của các base. Phát biểu này đúng. Ví dụ: adenine nucleotide, guanine nucleotide, cytosine nucleotide, thymine nucleotide. (3) rRNA là phân tử làm khuôn để tổng hợp chuỗi polypeptide. Phát biểu này sai. mRNA (messenger RNA) mới là phân tử mang thông tin di truyền từ DNA để làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) trong quá trình dịch mã. rRNA là thành phần cấu tạo nên ribosome. (4) Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ phải sang trái quanh trục phân tử. Phát biểu này sai. Hai mạch polynucleotide của phân tử DNA xoắn theo chiều từ trái sang phải quanh trục phân tử, tạo nên cấu trúc xoắn kép. (5) Thông tin di truyền trên DNA được truyền đạt một cách chính xác qua các thế hệ là nhờ nguyên tắc bổ sung. Phát biểu này đúng. Nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với C) đảm bảo quá trình sao chép DNA diễn ra chính xác, từ đó thông tin di truyền được truyền đạt ổn định qua các thế hệ. Vậy, có 2 phát biểu sai là (3) và (4). Do đó, đáp án đúng là C. 2.

Câu 20: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Vì DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Giải thích:

DNA được gọi là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới vì nó có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Các chức năng khác như cung cấp năng lượng, xúc tác sinh học, hay bảo vệ cơ thể là chức năng của các phân tử khác như ATP, enzyme và các protein miễn dịch.

Câu 21: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. – A – T – G – C – C – T – A – T – C – G – C –.

Giải thích:

Để xác định trình tự nucleotide trong mạch bổ sung của gene, ta áp dụng nguyên tắc bổ sung: Adenine (A) liên kết với Thymine (T), và Guanine (G) liên kết với Cytosine (C). Cho mạch 1: – T – A – C – G – G – A – T – A – G – C – G – Vậy, mạch bổ sung sẽ là: T bổ sung với A A bổ sung với T C bổ sung với G G bổ sung với C G bổ sung với C A bổ sung với T T bổ sung với A A bổ sung với T G bổ sung với C C bổ sung với G * G bổ sung với C Kết quả mạch bổ sung: – A – T – G – C – C – T – A – T – C – G – C – Vậy đáp án đúng là B. – A – T – G – C – C – T – A – T – C – G – C –.

Câu 22: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. bố mẹ, thụ tinh.

Giải thích:

DNA là vật chất di truyền, mang thông tin di truyền từ bố mẹ. Trong quá trình sinh sản hữu tính, DNA được truyền từ bố mẹ sang con cái thông qua quá trình thụ tinh. Vậy đáp án đúng là B. bố mẹ, thụ tinh.

Câu 23: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Phosphodiester.

Giải thích:

Liên kết phosphodiester là liên kết hóa học hình thành nên chuỗi polynucleotide của DNA và RNA. Liên kết này được hình thành giữa nhóm phosphate của một nucleotide và nhóm đường của nucleotide tiếp theo. Do đó, đáp án đúng là C. Vậy đáp án đúng là: C. Phosphodiester.

Câu 24: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Cây trồng biến đổi gene không được tạo ra nhờ kĩ thuật gene.

Giải thích:

Phát biểu sai là: "B. Cây trồng biến đổi gene không được tạo ra nhờ kĩ thuật gene." Giải thích: Kỹ thuật gene là tập hợp các kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền (ADN, ARN) để tạo ra các sinh vật biến đổi gene, trong đó có cây trồng biến đổi gene. Cây trồng biến đổi gene (còn gọi là cây trồng chuyển gene) được tạo ra bằng cách đưa thêm một hoặc nhiều gene mới vào hệ gene của cây, hoặc loại bỏ/vô hiệu hóa một gene sẵn có. Quá trình này sử dụng các kỹ thuật của công nghệ gene như sử dụng enzyme cắt giới hạn, enzyme nối gene (ligase), vector chuyển gene (plasmid, virus,...). * Các phát biểu A, C, D đều đúng về ứng dụng và thực tế của công nghệ gene trong tạo giống cây trồng.

Câu 25: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Deoxyribonucleic.

Giải thích:

DNA, hay deoxyribonucleic acid, là một phân tử sinh học phức tạp mang thông tin di truyền. DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide. Do đó, đáp án đúng là A. Deoxyribonucleic.

Câu 26: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. A, T, G, C.

Giải thích:

Lời giải: DNA (Deoxyribonucleic acid) là một phân tử mang thông tin di truyền, được cấu tạo từ bốn loại đơn phân nucleotide khác nhau. Bốn loại đơn phân này được kí hiệu bằng các chữ cái tương ứng với các base nitrogenous mà chúng chứa: A (Adenine) T (Thymine) G (Guanine) C (Cytosine) Vậy đáp án đúng là B. A, T, G, C.

Câu 27: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. A, U, G, C.

Giải thích:

RNA (Ribonucleic acid) là một phân tử sinh học quan trọng có vai trò trong nhiều quá trình sinh học như mã hóa, giải mã, điều hòa và biểu hiện gene. RNA được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotide. Mỗi nucleotide bao gồm một đường ribose, một nhóm phosphate và một base nitrogen. Có bốn loại base nitrogen chính được tìm thấy trong RNA: Adenine (A) Uracil (U) Guanine (G) Cytosine (C) Vậy đáp án đúng là: A. A, U, G, C.

Câu 28: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Ribonucleotide.

Giải thích:

RNA (axit ribonucleic) được cấu tạo từ các đơn phân ribonucleotide. Mỗi ribonucleotide bao gồm một đường ribose, một nhóm phosphate và một trong bốn base nitrogen: adenine (A), guanine (G), cytosine (C) hoặc uracil (U). Vậy đáp án đúng là C. Ribonucleotide.

Câu 29: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. mRNA.

Giải thích:

RNA thông tin (messenger RNA) có kí hiệu là mRNA. Vậy đáp án đúng là: A. mRNA.

Câu 30: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. tRNA.

Giải thích:

Lời giải: RNA vận chuyển, hay còn gọi là tRNA (transfer RNA), là một loại RNA có chức năng vận chuyển các axit amin đến ribosome để tổng hợp protein. Vậy đáp án đúng là: C. tRNA.