lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Khoa học 9 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 28 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Ag
Giải thích:
Kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4 là kim loại mạnh hơn Cu, đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Xét các đáp án: A. Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học. B. Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học. C. Mg đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học. D. Zn đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học. Vậy, kim loại không tác dụng với dung dịch CuSO4 là Ag.Câu 2: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Chlorine.
Giải thích:
Nước Javel là một dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO, được tạo ra bằng cách cho khí chlorine tác dụng với dung dịch NaOH. Chlorine cũng được sử dụng rộng rãi trong các chất tẩy rửa, khử trùng khác. Vậy đáp án đúng là: D. Chlorine.Câu 3: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.
Giải thích:
Than gỗ có khả năng khử mùi hôi trong tủ lạnh là do than gỗ có tính chất hấp phụ. Hấp phụ là quá trình hút các chất khí, chất lỏng hoặc chất rắn trên bề mặt của vật chất khác. Trong trường hợp này, than gỗ có cấu trúc xốp, diện tích bề mặt lớn, do đó có khả năng hấp phụ các khí gây mùi hôi trong tủ lạnh, giúp khử mùi. Vậy đáp án đúng là: D. than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.Câu 4: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. (NH4)2CO3.
Giải thích:
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,...). $CH_3COOH$ (Axit axetic) là hợp chất hữu cơ. $C_6H_{12}O_6$ (Glucozo) là hợp chất hữu cơ. $(NH_4)_2CO_3$ (Amoni cacbonat) là muối cacbonat, không phải hợp chất hữu cơ. $HCHO$ (Formaldehyde) là hợp chất hữu cơ. Vậy đáp án là C. $(NH_4)_2CO_3$.Câu 5: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 4
Giải thích:
Để giải quyết câu hỏi này, ta cần xác định công thức phân tử của từng chất dựa trên công thức cấu tạo đã cho, sau đó so sánh để tìm ra các chất có cùng công thức phân tử. Tuy nhiên, vì đề bài không cung cấp hình ảnh hoặc công thức cấu tạo cụ thể, tôi không thể đưa ra câu trả lời chính xác. Giả sử các công thức cấu tạo tương ứng với các chất sau: 1. $C_4H_{10}$ (butane hoặc isobutane) 2. $C_4H_8$ (butene hoặc isobutylene) 3. $C_4H_{10}$ (butane hoặc isobutane) 4. $C_4H_8$ (butene hoặc isobutylene) Nếu dựa trên giả định trên, ta thấy chất 1 và 3 có cùng công thức phân tử là $C_4H_{10}$, chất 2 và 4 có cùng công thức phân tử là $C_4H_8$. Nếu đề bài cho 4 chất có công thức phân tử khác nhau thì đáp án là 0. Nếu có 2 chất trùng nhau thì đáp án là 2. Nếu có nhiều hơn 2 chất có cùng công thức phân tử thì đáp án có thể là 3 hoặc 4. Vì không có dữ liệu cụ thể về công thức cấu tạo, không thể đưa ra kết luận chính xác. Tuy nhiên, theo đáp án đúng là D. 4, điều này ngụ ý rằng có thể có các đồng phân hoặc các chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử. Do đó, cần xem xét kỹ các công thức cấu tạo để xác định chính xác.Câu 6: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Methane dùng để sản xuất acetic acid, ethylic alcohol, poly(vinyl chloride),...
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết ứng dụng của methane. Lời giải chi tiết: Methane ($CH_4$) là một hợp chất hữu cơ đơn giản và có nhiều ứng dụng quan trọng, bao gồm: A. Dùng làm nhiên liệu: Methane là thành phần chính của khí tự nhiên và được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu để đun nấu, sưởi ấm và phát điện. B. Methane là nguyên liệu dùng điều chế hydrogen: Methane có thể được sử dụng để sản xuất hydro thông qua các quá trình như reforming hơi nước. Phản ứng tổng quát là: $CH_4 + H_2O \rightarrow CO + 3H_2$ * D. Methane còn được dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác: Methane có thể được nhiệt phân để tạo ra muội than (carbon black) và hydro. Acetic acid (axit axetic), ethylic alcohol (ethanol) và poly(vinyl chloride) (PVC) không được sản xuất trực tiếp từ methane. Ethanol được sản xuất từ ethylene ($C_2H_4$). Acetic acid có thể được sản xuất từ methanol ($CH_3OH$) hoặc thông qua quá trình oxy hóa butane. PVC được sản xuất từ vinyl chloride ($CH_2=CHCl$), chất này lại được sản xuất từ ethylene hoặc acetylene. Vì vậy, đáp án C là đáp án không phải là ứng dụng của methane.Câu 7: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. methane, ethane, propane, hexane, heptane.
Giải thích:
Alkane là các hydrocarbon no mạch hở, có công thức chung là $C_nH_{2n+2}$ (với $n \ge 1$). Phân tử khối của alkane tăng dần khi số nguyên tử carbon (n) tăng dần. Các alkane trong dãy đồng đẳng được liệt kê như sau: Methane ($CH_4$): n = 1 Ethane ($C_2H_6$): n = 2 Propane ($C_3H_8$): n = 3 Butane ($C_4H_{10}$): n = 4 Pentane ($C_5H_{12}$): n = 5 Hexane ($C_6H_{14}$): n = 6 * Heptane ($C_7H_{16}$): n = 7 Vậy, thứ tự tăng dần phân tử khối của các alkane là: methane, ethane, propane, hexane, heptane.Câu 8: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
Giải thích:
Ethylene (ethene) là một hydrocarbon không no, có công thức phân tử là $C_2H_4$. Tính chất vật lý của ethylene như sau: Trạng thái: Chất khí ở điều kiện thường. Màu sắc: Không màu. Mùi: Không mùi. Độ tan: Ít tan trong nước. * Tỉ khối so với không khí: Nhẹ hơn không khí (tỉ khối của etilen so với không khí là 28/29 ≈ 0.966 < 1). Vậy, đáp án đúng là: B. là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.Câu 9: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. C2H4.
Giải thích:
Để xác định hydrocarbon X, ta cần cân bằng phương trình phản ứng đốt cháy của nó. Phương trình tổng quát của phản ứng đốt cháy hydrocarbon là: $C_xH_y + (x + \frac{y}{4})O_2 \rightarrow xCO_2 + \frac{y}{2}H_2O$ Trong đó, x là số nguyên tử carbon và y là số nguyên tử hydro trong hydrocarbon. Ta xét từng đáp án: A. $C_2H_4$: $C_2H_4 + (2 + \frac{4}{4})O_2 \rightarrow 2CO_2 + \frac{4}{2}H_2O$ $C_2H_4 + 3O_2 \rightarrow 2CO_2 + 2H_2O$ Phương trình này phù hợp với phương trình đã cho. B. $C_2H_6$: $C_2H_6 + (2 + \frac{6}{4})O_2 \rightarrow 2CO_2 + \frac{6}{2}H_2O$ $C_2H_6 + 3.5O_2 \rightarrow 2CO_2 + 3H_2O$ $2C_2H_6 + 7O_2 \rightarrow 4CO_2 + 6H_2O$ Phương trình này không phù hợp với phương trình đã cho. C. $CH_4$: $CH_4 + (1 + \frac{4}{4})O_2 \rightarrow CO_2 + \frac{4}{2}H_2O$ $CH_4 + 2O_2 \rightarrow CO_2 + 2H_2O$ Phương trình này không phù hợp với phương trình đã cho. D. $C_2H_2$: $C_2H_2 + (2 + \frac{2}{4})O_2 \rightarrow 2CO_2 + \frac{2}{2}H_2O$ $C_2H_2 + 2.5O_2 \rightarrow 2CO_2 + H_2O$ $2C_2H_2 + 5O_2 \rightarrow 4CO_2 + 2H_2O$ Phương trình này không phù hợp với phương trình đã cho. Vậy hydrocarbon X là $C_2H_4$.Câu 10: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. phủ cát vào ngọn lửa.
Giải thích:
Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu, người ta dùng biện pháp phủ cát vào ngọn lửa. Giải thích như sau: Tại sao không dùng nước (phương án A)? Xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Khi phun nước vào đám cháy xăng dầu, xăng dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, làm đám cháy lan rộng hơn. Tại sao dùng cát (phương án B)? Cát có tác dụng ngăn cách đám cháy với oxy trong không khí. Khi phủ cát lên đám cháy, oxy không thể tiếp xúc với xăng dầu, làm đám cháy tắt dần. Tại sao không thổi oxygen (phương án C)? Oxy là chất duy trì sự cháy. Thổi oxy vào đám cháy sẽ làm đám cháy bùng lớn hơn. Tại sao không phun dung dịch muối ăn (phương án D)? Dung dịch muối ăn không có tác dụng đáng kể trong việc dập tắt đám cháy xăng dầu. Vậy, đáp án đúng là B. phủ cát vào ngọn lửa.Câu 11: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Nhiên liệu khí.
Giải thích:
Lời giải: Nhiên liệu khí có những ưu điểm sau: Năng suất tỏa nhiệt cao: Các loại khí như metan, propan, butan có hàm lượng năng lượng trên đơn vị khối lượng cao. Dễ cháy hoàn toàn: Do ở trạng thái khí, nhiên liệu dễ dàng trộn lẫn với oxy trong không khí, tạo điều kiện cho phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn, giảm thiểu khói và các chất độc hại. Vì vậy, đáp án đúng là A. Nhiên liệu khí.Câu 12: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Hợp kim có nhiều tính chất tốt hơn kim loại nguyên chất
Giải thích:
Hợp kim thường được sử dụng thay vì kim loại nguyên chất vì hợp kim có nhiều tính chất tốt hơn kim loại nguyên chất. Các tính chất này có thể bao gồm độ bền, độ cứng, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt và các tính chất vật lý và hóa học khác. Vậy đáp án đúng là: C. Hợp kim có nhiều tính chất tốt hơn kim loại nguyên chấtCâu 13: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. CH3 – CH2 – OH.
Giải thích:
Ethylic alcohol, còn được gọi là ethanol, có công thức phân tử là $C_2H_6O$. Công thức cấu tạo của ethylic alcohol cho biết cách các nguyên tử liên kết với nhau trong phân tử. Trong trường hợp này, hai nguyên tử carbon liên kết với nhau, một nguyên tử carbon liên kết với ba nguyên tử hydrogen, nguyên tử carbon còn lại liên kết với hai nguyên tử hydrogen và một nhóm hydroxyl (-OH). Do đó, công thức cấu tạo của ethylic alcohol là $CH_3 - CH_2 - OH$.Câu 14: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. trong phân tử ethylic alcohol có nhóm – OH.
Giải thích:
Ethylic alcohol (ethanol) có công thức hóa học là $C_2H_5OH$, methane có công thức hóa học là $CH_4$, ethylene có công thức hóa học là $C_2H_4$. Giải thích: Methane ($CH_4$) và ethylene ($C_2H_4$) là các hydrocarbon. Chúng là những phân tử không phân cực, chỉ có lực Van der Waals yếu giữa các phân tử. Do đó, chúng ít tan trong nước (là dung môi phân cực). Ethylic alcohol ($C_2H_5OH$) có một nhóm hydroxyl (-OH). Nhóm -OH này có khả năng tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước. Liên kết hydrogen là một loại tương tác giữa các nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương (δ+) và các nguyên tử oxy mang một phần điện tích âm (δ-) trong các phân tử khác nhau. Khả năng tạo liên kết hydrogen với nước làm cho ethylic alcohol tan tốt trong nước. Vậy, đáp án đúng là C. trong phân tử ethylic alcohol có nhóm – OH.Câu 15: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Giải thích:
Phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy methane: $CH_4 + 2O_2 \xrightarrow{t^o} CO_2 + 2H_2O$ Hỗn hợp khí và hơi X gồm $CO_2$ và $H_2O$. Dẫn X qua dung dịch nước vôi trong $Ca(OH)_2$: $CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + H_2O$ (Kết tủa M là $CaCO_3$) Nếu $CO_2$ dư, $CO_2$ tiếp tục phản ứng với $CaCO_3$ tạo thành $Ca(HCO_3)_2$ tan trong nước: $CO_2 + CaCO_3 + H_2O \rightarrow Ca(HCO_3)_2$ (Dung dịch N là $Ca(HCO_3)_2$) Khi đun sôi dung dịch N: $Ca(HCO_3)_2 \xrightarrow{t^o} CaCO_3 \downarrow + CO_2 \uparrow + H_2O$ (Lại thấy xuất hiện kết tủa M là $CaCO_3$) Vậy M là $CaCO_3$ và N là $Ca(HCO_3)_2$.Câu 16: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 1,4 gam.
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau: 1. Viết phương trình hóa học của phản ứng: Ethylene (C₂H₄) phản ứng với bromine (Br₂) theo phương trình sau: $C_2H_4 + Br_2 \rightarrow C_2H_4Br_2$ 2. Tính số mol của bromine (Br₂): Khối lượng mol của Br₂ là: $M_{Br_2} = 2 \times 80 = 160 \ g/mol$. Số mol của Br₂ là: $n_{Br_2} = \frac{m_{Br_2}}{M_{Br_2}} = \frac{8 \ g}{160 \ g/mol} = 0,05 \ mol$. 3. Xác định số mol của ethylene (C₂H₄): Theo phương trình phản ứng, tỉ lệ mol giữa ethylene và bromine là 1:1. Do đó, số mol của ethylene phản ứng là: $n_{C_2H_4} = n_{Br_2} = 0,05 \ mol$. 4. Tính khối lượng của ethylene (C₂H₄): Khối lượng mol của ethylene là: $M_{C_2H_4} = (2 \times 12) + (4 \times 1) = 28 \ g/mol$. Khối lượng của ethylene là: $m_{C_2H_4} = n_{C_2H_4} \times M_{C_2H_4} = 0,05 \ mol \times 28 \ g/mol = 1,4 \ g$. Vậy, khối lượng khí ethylene cần dùng để phản ứng hết 8 gam bromine trong dung dịch là 1,4 gam. Đáp án đúng là C. 1,4 gam.Câu 17: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 4.
Giải thích:
(a) Đúng. Alkane là hydrocarbon no mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn (σ) giữa các nguyên tử carbon và giữa carbon và hydrogen. (b) Sai. Các alkane có số carbon nhỏ (thường từ 1 đến 4) là chất khí ở điều kiện thường và được sử dụng làm nhiên liệu. Tuy nhiên, không phải chỉ các alkane khí mới được dùng làm nhiên liệu. Xăng, dầu cũng chứa các alkane lỏng và được dùng làm nhiên liệu. (c) Đúng. Các alkane lỏng, đặc biệt là các phân đoạn từ chưng cất dầu mỏ, được sử dụng để sản xuất xăng, dầu hỏa, dầu diesel và làm dung môi trong công nghiệp. (d) Đúng. Các alkane rắn (paraffin) được sử dụng để làm nến, nhựa đường và là nguyên liệu quan trọng cho quá trình cracking để sản xuất các alkene và alkane mạch ngắn hơn. (e) Đúng. Công thức chung của alkane là $C_xH_{2x+2}$, với $x ≥ 1$. Vậy, có 4 phát biểu đúng: (a), (c), (d), (e). Đáp án đúng là C.Câu 18: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
Giải thích:
Để chứng minh Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học, ta cần một phản ứng thể hiện Fe có khả năng đẩy Cu ra khỏi hợp chất của nó. Điều này có nghĩa là Fe có tính khử mạnh hơn Cu. Phương án A: Cho Fe và Cu tác dụng với HNO3. Cả Fe và Cu đều có thể tác dụng với HNO3, do HNO3 có tính oxi hóa mạnh, không chứng minh được tính khử của Fe mạnh hơn Cu. Phương án B: Cho Fe và Cu tác dụng với H2SO4 đặc. Tương tự như HNO3, H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh, có thể phản ứng với cả Fe và Cu, không chứng minh được tính khử của Fe mạnh hơn Cu. Phương án C: Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4. Nếu Fe phản ứng được với CuSO4, tạo ra FeSO4 và Cu, điều này chứng tỏ Fe có tính khử mạnh hơn Cu, có khả năng đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối. Phản ứng xảy ra như sau: $Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu$ Đây là phản ứng chứng minh Fe đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học. Phương án D: Cho Cu tác dụng với dung dịch FeSO4. Nếu Cu tác dụng với FeSO4, tạo ra CuSO4 và Fe, điều này chứng tỏ Cu có tính khử mạnh hơn Fe. Tuy nhiên, thực tế Cu không phản ứng với FeSO4. Vậy, đáp án đúng là C.Câu 19: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Công thức của A là CO. d) Công thức của B là C2H4.
Giải thích:
Phân tích: Bài toán này yêu cầu xác định công thức của hai hợp chất A và B dựa trên tỉ khối so với hidro và sản phẩm cháy. Ta cần tính khối lượng mol của A và B, xác định nguyên tố cấu tạo và từ đó suy ra công thức. Lời giải chi tiết: 1. Xác định khối lượng mol của A và B: Tỉ khối của A và B so với H2 là 14, vậy khối lượng mol của A và B là: $M_A = M_B = 14 \times 2 = 28$ (g/mol) 2. Xác định công thức của A: Đốt cháy A chỉ thu được CO2, điều này chứng tỏ A chỉ chứa hai nguyên tố C và O. Vì $M_A = 28$ g/mol, nên công thức của A là CO. (C = 12, O = 16, 12 + 16 = 28). 3. Xác định công thức của B: Đốt cháy 1,4 gam B thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Số mol CO2: $n_{CO_2} = \frac{4.4}{44} = 0.1$ mol Số mol H2O: $n_{H_2O} = \frac{1.8}{18} = 0.1$ mol Từ số mol CO2 và H2O, ta suy ra số mol C và H trong B: $n_C = n_{CO_2} = 0.1$ mol $n_H = 2 \times n_{H_2O} = 2 \times 0.1 = 0.2$ mol Khối lượng C và H trong 1,4 gam B: $m_C = 0.1 \times 12 = 1.2$ gam $m_H = 0.2 \times 1 = 0.2$ gam Tổng khối lượng C và H là: $1.2 + 0.2 = 1.4$ gam. Vậy B chỉ chứa C và H. Tỉ lệ số mol C và H trong B là: $C : H = 0.1 : 0.2 = 1 : 2$ Vậy công thức đơn giản nhất của B là (CH2)n. Khối lượng mol của B là 28 g/mol, vậy: $14n = 28 \Rightarrow n = 2$ Vậy công thức của B là C2H4. 4. Kết luận: A là CO. B là C2H4. Vậy, các đáp án đúng là a) và d).Câu 20: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Khí Z là khí ít tan hoặc không tan trong nước. b) Lắp nghiêng ống nghiệm như hình ảnh vì để tránh hiện tượng hơi nước tụ lại ở ở đáy ống nghiệm, gây vỡ ống nghiệm. c) Hình ảnh trên có thể điều chế khí CH4 trong phòng thí nghiệm.
Giải thích:
Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu học sinh hiểu rõ về cách điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là khí hữu cơ. Học sinh cần hiểu tại sao phải dùng phương pháp đẩy nước, tại sao ống nghiệm phải đặt nghiêng, và điều kiện phản ứng để tạo ra khí methane. Lời giải chi tiết: a) Khí Z là khí ít tan hoặc không tan trong nước. Giải thích: Phương pháp thu khí bằng cách đẩy nước chỉ áp dụng cho các khí ít tan hoặc không tan trong nước. Nếu khí tan nhiều trong nước, nó sẽ hòa tan và không thu được. Kết luận: Phát biểu này đúng. b) Lắp nghiêng ống nghiệm như hình ảnh vì để tránh hiện tượng hơi nước tụ lại ở đáy ống nghiệm, gây vỡ ống nghiệm. Giải thích: Khi nung nóng chất rắn, hơi nước có thể được tạo ra. Nếu ống nghiệm đặt thẳng đứng, hơi nước ngưng tụ sẽ chảy ngược xuống đáy ống nghiệm đang nóng, gây ra sự thay đổi nhiệt độ đột ngột và có thể làm vỡ ống nghiệm. Việc đặt ống nghiệm nghiêng giúp hơi nước ngưng tụ chảy dọc theo thành ống nghiệm, tránh chảy xuống đáy. Kết luận: Phát biểu này đúng. c) Hình ảnh trên có thể điều chế khí CH4 trong phòng thí nghiệm. Giải thích: Điều chế methane trong phòng thí nghiệm thường thực hiện bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat ($CH_3COONa$) với vôi tôi xút ($NaOH$, xúc tác $CaO$). Sản phẩm là khí methane ($CH_4$) và natri cacbonat ($Na_2CO_3$). $CH_3COONa + NaOH \xrightarrow{CaO, t^o} CH_4 + Na_2CO_3$ Sơ đồ thí nghiệm phù hợp với việc điều chế khí $CH_4$. Kết luận: Phát biểu này đúng. d) Để tránh nước trào vào ống nghiệm, ta rút đèn cồn trước khi rút ống dẫn khí ra khỏi nước. Giải thích: Khi ngừng cung cấp nhiệt (tắt đèn cồn), áp suất trong ống nghiệm giảm. Nếu ống dẫn khí vẫn còn cắm trong nước, nước sẽ bị hút ngược vào ống nghiệm do chênh lệch áp suất. Để tránh điều này, cần rút ống dẫn khí ra khỏi nước trước khi tắt đèn cồn. Kết luận: Phát biểu này đúng. Tuy nhiên, đề bài đã chỉ ra đáp án đúng là a, b, c. Vì vậy, phát biểu d là sai. Do đó, câu hỏi này có lẽ có lỗi ở đáp án. Kết luận chung: Các phát biểu a, b, và c đều đúng và giải thích hợp lý các hiện tượng trong thí nghiệm.Câu 21: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) X là C2H4, Y là C3H6. c) Phần trăm khối lượng của Y là 69,23%.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: 1. Tính số mol CO2 và H2O: $n_{CO_2} = \frac{57.2}{44} = 1.3 \, mol$ $n_{H_2O} = \frac{23.4}{18} = 1.3 \, mol$ 2. Xác định dãy đồng đẳng của X và Y: Vì $n_{CO_2} = n_{H_2O}$ nên X và Y là các anken hoặc cycloankan. Do X, Y là 2 hiđrocacbon liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng nên chúng là các anken. 3. Tính số mol hỗn hợp A: $n_A = \frac{11.2}{22.4} = 0.5 \, mol$ 4. Tìm số nguyên tử cacbon trung bình: $\bar{C} = \frac{n_{CO_2}}{n_A} = \frac{1.3}{0.5} = 2.6$ 5. Xác định công thức phân tử của X và Y: Vì X và Y là hai anken liên tiếp và $\bar{C} = 2.6$, suy ra X là C2H4 và Y là C3H6. 6. Kiểm tra đáp án a): Đáp án a) đúng. X là C2H4, Y là C3H6. 7. Gọi số mol của X và Y trong hỗn hợp A: Gọi $x$ là số mol của C2H4 và $y$ là số mol của C3H6. Ta có hệ phương trình: $x + y = 0.5$ $2x + 3y = 1.3$ (Bảo toàn nguyên tố C) 8. Giải hệ phương trình: Giải hệ phương trình trên, ta được: $x = 0.2 \, mol$ $y = 0.3 \, mol$ 9. Kiểm tra đáp án d): Tỉ lệ số mol của X:Y là $0.2 : 0.3 = 2:3$. Vậy đáp án d) sai. 10. Tính khối lượng của X và Y: $m_X = 0.2 \times 28 = 5.6 \, g$ $m_Y = 0.3 \times 42 = 12.6 \, g$ 11. Kiểm tra đáp án b): Khối lượng của X là 5.6g, không phải 12.6g. Vậy đáp án b) sai. 12. Tính phần trăm khối lượng của Y: $m_A = m_X + m_Y = 5.6 + 12.6 = 18.2 \, g$ $\%m_Y = \frac{12.6}{18.2} \times 100\% = 69.23\%$ 13. Kiểm tra đáp án c): Phần trăm khối lượng của Y là 69.23%. Vậy đáp án c) đúng. Kết luận: Các đáp án đúng là a) và c).Câu 22: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. C2H6
Giải thích:
Ankan là các hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là $C_nH_{2n+2}$, với $n \ge 1$. Xét các đáp án: A. $C_2H_4$: Có dạng $C_nH_{2n}$ nên là anken. B. $C_2H_2$: Có dạng $C_nH_{2n-2}$ nên là ankin. C. $C_2H_6$: Có dạng $C_nH_{2n+2}$ (với $n=2$) nên là ankan. D. $C_6H_6$: Là benzene (aren). Vậy, đáp án đúng là C. $C_2H_6$.Câu 23: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. Tính hiếm.
Giải thích:
Tính chất vật lý chung của kim loại bao gồm: - Tính dẻo: có thể kéo thành sợi hoặc dát mỏng. - Tính dẫn điện, dẫn nhiệt: dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. - Ánh kim: có vẻ sáng bóng. Tính hiếm không phải là tính chất vật lý chung của kim loại, vì có nhiều kim loại phổ biến trong tự nhiên. Vậy đáp án đúng là A.Câu 24: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Al, Fe.
Giải thích:
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl phải là kim loại đứng trước Hidro (H) trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Ta xét các đáp án: A. Au, Mg: Au (Vàng) là kim loại đứng sau H nên không phản ứng với HCl. B. Al, Fe: Al (Nhôm) và Fe (Sắt) đều đứng trước H nên phản ứng với HCl. C. Zn, Ag: Ag (Bạc) đứng sau H nên không phản ứng với HCl. D. Cu, Na: Cu (Đồng) đứng sau H nên không phản ứng với HCl. Vậy, đáp án đúng là B. Al, Fe. Các phương trình phản ứng minh họa: $2Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl_3 + 3H_2$ $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$Câu 25: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. CuCl2.
Giải thích:
Fe có thể phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn nó trong dãy hoạt động hóa học. A. FeCl2: Sắt không phản ứng với muối của chính nó. B. NaCl: Natri đứng trước sắt trong dãy hoạt động hóa học nên sắt không thể đẩy natri ra khỏi muối. C. MgCl2: Magie đứng trước sắt trong dãy hoạt động hóa học nên sắt không thể đẩy magie ra khỏi muối. D. CuCl2: Đồng đứng sau sắt trong dãy hoạt động hóa học, do đó sắt có thể đẩy đồng ra khỏi muối. Phương trình phản ứng: $Fe + CuCl_2 \rightarrow FeCl_2 + Cu$ Vậy đáp án đúng là D.Câu 26: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Zn, Mg, Al, Fe.
Giải thích:
Để giải quyết câu hỏi này, ta cần hiểu về tính chất hóa học của kim loại và khả năng phản ứng của chúng với muối của kim loại khác trong dung dịch. Các bước giải như sau: 1. Xác định kim loại có khả năng đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối: Một kim loại có thể đẩy một kim loại khác ra khỏi dung dịch muối của nó nếu kim loại đó hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại trong muối. Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại (K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Au), kim loại đứng trước Cu sẽ đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối. 2. Xét từng đáp án: A. Zn, Al, Fe, Cu: Cu không thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch của nó. Loại. B. Zn, Al, Fe, Ag: Ag đứng sau Cu trong dãy hoạt động hóa học, nên không phản ứng được với $Cu(NO_3)_2$. Loại. C. Zn, Mg, Al, Fe: Zn, Mg, Al, Fe đều đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học. Do đó, chúng có thể phản ứng với $Cu(NO_3)_2$ để tạo ra Cu. D. Cu, Fe, Al: Cu không thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch của nó. Loại. 3. Kết luận: Vậy, đáp án đúng là C. Zn, Mg, Al, Fe. Các kim loại này đều có khả năng đẩy đồng ra khỏi dung dịch $Cu(NO_3)_2$ theo các phản ứng sau: $Zn + Cu(NO_3)_2 \rightarrow Zn(NO_3)_2 + Cu$ $Mg + Cu(NO_3)_2 \rightarrow Mg(NO_3)_2 + Cu$ $2Al + 3Cu(NO_3)_2 \rightarrow 2Al(NO_3)_3 + 3Cu$ $Fe + Cu(NO_3)_2 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + Cu$Câu 27: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. iron và carbon.
Giải thích:
Gang và thép là hợp kim của sắt (iron) và cacbon (carbon). Vậy đáp án đúng là B. iron và carbon.Câu 28: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 2.
Giải thích:
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử (như H2, CO, Al,...) để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao. Xét các phản ứng: (1) $CuO + H_2 \rightarrow Cu + H_2O$: Phản ứng này sử dụng H2 để khử CuO thành Cu ở nhiệt độ cao, nên là phản ứng nhiệt luyện. (2) $2 CuSO_4 + 2H_2O \rightarrow 2Cu + O_2 + 2H_2SO_4$: Phản ứng này là điện phân dung dịch CuSO4, không phải nhiệt luyện. (3) $Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu$: Phản ứng này là phản ứng thế kim loại trong dung dịch muối, không phải nhiệt luyện. (4) $2Al + Cr_2O_3 \rightarrow Al_2O_3 + 2Cr$: Phản ứng này sử dụng Al để khử Cr2O3 thành Cr ở nhiệt độ cao, nên là phản ứng nhiệt luyện (thực chất là phản ứng nhiệt nhôm, một dạng đặc biệt của nhiệt luyện). Vậy, có 2 phản ứng (1) và (4) là phản ứng nhiệt luyện. Do đó, đáp án đúng là C.