Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 CHÂN TRỜI BÀI 13: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN NAY

Môn: Lịch sử 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 35 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD
34.ABCD
35.ABCD

Câu 1: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. phục vụ cho kháng chiến.

Giải thích:

Trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là phục vụ cho kháng chiến. Điều này bao gồm việc tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, tìm kiếm viện trợ về vật chất và tinh thần, và cô lập kẻ thù. Các hoạt động cụ thể có thể kể đến như: Tuyên truyền về cuộc kháng chiến: Việt Nam nỗ lực giới thiệu đến thế giới về tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp, vạch trần âm mưu xâm lược của thực dân Pháp. Vận động ngoại giao: Việt Nam tìm kiếm sự công nhận và ủng hộ từ các nước, đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa. * Tìm kiếm viện trợ: Việt Nam kêu gọi sự giúp đỡ về vũ khí, lương thực, thuốc men và các nhu yếu phẩm khác từ các nước bạn bè. Vì vậy, đáp án B là chính xác nhất.

Câu 2: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Ngày 03-11-1978.

Giải thích:

Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Liên Xô được kí kết vào ngày 03-11-1978. Đây là một sự kiện lịch sử cụ thể, đòi hỏi người học phải ghi nhớ thông tin chính xác.

Câu 3: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Năm 1977.

Giải thích:

Hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và Lào được ký kết vào năm 1977. Đây là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong quan hệ đặc biệt giữa hai nước.

Câu 4: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Năm 1977.

Giải thích:

Việt Nam chính thức gia nhập Liên hợp quốc vào năm 1977. Đây là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu sự công nhận của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam sau khi trải qua các cuộc chiến tranh giành độc lập và thống nhất đất nước.

Câu 5: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Giai đoạn 1975-1985.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Giai đoạn 1975-1985 là giai đoạn Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, trong đó có việc đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa, thiết lập các cơ quan đại diện ngoại giao với Nhật Bản, Canada. Các giai đoạn khác không phù hợp với nội dung câu hỏi: Giai đoạn 1945-1954: Tập trung vào đấu tranh giành độc lập và kháng chiến chống Pháp. Giai đoạn 1954-1975: Tập trung vào xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước. * Giai đoạn 1986 đến nay: Tập trung vào đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng hơn.

Câu 6: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ.

Giải thích:

Tháng 11 năm 1991, sự kiện nổi bật trong hoạt động ngoại giao của Việt Nam là Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ. Các đáp án còn lại không chính xác về mặt thời gian hoặc nội dung: A. Tham gia 33 tổ chức quốc tế và 19 điều ước quốc tế: Đây là một quá trình lâu dài, không chỉ diễn ra vào tháng 11/1991. C. Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN: Việt Nam gia nhập ASEAN vào tháng 7 năm 1995. * D. Hoa Kỳ phá bỏ cấm vận, thiết lập ngoại giao với Việt Nam: Hoa Kỳ chính thức dỡ bỏ cấm vận thương mại đối với Việt Nam vào tháng 2 năm 1994 và thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 7 năm 1995.

Câu 7: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Cải thiện và nâng cấp quan hệ giữa hai nước lên đối tác chiến lược.

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì yêu cầu học sinh nhớ lại và nhận diện một sự kiện đối ngoại cụ thể của Việt Nam với Hoa Kỳ trong năm 2023. Lời giải: Năm 2023, Việt Nam và Hoa Kỳ đã có bước tiến quan trọng trong quan hệ song phương khi hai nước quyết định nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện. Điều này thể hiện sự tin cậy và hợp tác sâu rộng hơn trên nhiều lĩnh vực. Vậy đáp án đúng là: C. Cải thiện và nâng cấp quan hệ giữa hai nước lên đối tác chiến lược.

Câu 8: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. 2008-2009 và 2020-2021.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết, đòi hỏi học sinh phải nhớ được thông tin cụ thể về các nhiệm kỳ Việt Nam làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Đáp án đúng là: A. 2008-2009 và 2020-2021.

Câu 9: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 2014-2016 và 2023-2025.

Giải thích:

Việt Nam đã từng là thành viên của Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc trong hai nhiệm kỳ: 2014-2016 2023-2025 Do đó, đáp án đúng là A. 2014-2016 và 2023-2025.

Câu 10: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thúc đẩy hình thành mặt trận thế giới đoàn kết với Việt Nam.  

Giải thích:

Nội dung không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946 là "Thúc đẩy hình thành mặt trận thế giới đoàn kết với Việt Nam". Giải thích: Trong giai đoạn từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, Việt Nam tập trung vào các hoạt động đối ngoại sau: Khẳng định tính hợp pháp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Điều này được thể hiện qua các hoạt động tuyên truyền, ngoại giao để các nước trên thế giới công nhận chính phủ mới. Chủ động triển khai hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc: Để tránh phải đối đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, Việt Nam thực hiện chính sách hòa hoãn, nhượng bộ với quân đội Trung Hoa Dân quốc đang đóng quân ở miền Bắc. Thực hiện chủ trương “hòa để tiến”, kí Hiệp định Sơ bộ, kí Tạm ước: Đây là những hoạt động quan trọng để kéo dài thời gian hòa bình, củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài. Cụ thể: Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): Cho phép Pháp đưa quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc, đổi lại Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp. * Tạm ước 14/9/1946: Tiếp tục nhượng bộ Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hóa để duy trì hòa bình, tránh xung đột vũ trang. Việc "Thúc đẩy hình thành mặt trận thế giới đoàn kết với Việt Nam" là một chủ trương lâu dài, xuyên suốt cuộc kháng chiến chống Pháp và sau này là chống Mỹ, nhưng chưa được triển khai mạnh mẽ ngay trong giai đoạn 1945-1946 vì Việt Nam còn phải tập trung giải quyết các vấn đề nội bộ và đối phó với các thế lực ngoại xâm trước mắt.

Câu 11: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài trước mắt.

Giải thích:

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) đều là những văn kiện ngoại giao mà Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp trong giai đoạn 1945-1946. Mục đích chung của hai văn kiện này là: Kéo dài thời gian hòa bình: Chính phủ Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhận thức rõ sự non trẻ và yếu kém về mọi mặt của chính quyền cách mạng mới thành lập. Do đó, việc kéo dài thời gian hòa bình là tối quan trọng để củng cố chính quyền, xây dựng lực lượng, chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lâu dài không thể tránh khỏi với thực dân Pháp. Tránh đối đầu với nhiều kẻ thù cùng lúc: Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam phải đối mặt với nhiều thế lực ngoại xâm khác nhau, bao gồm quân đội Tưởng Giới Thạch ở miền Bắc và quân đội Pháp ở miền Nam. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ giúp ta đuổi được quân Tưởng, đồng thời tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tập trung giải quyết các vấn đề nội bộ và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến toàn quốc. Vì vậy, đáp án D là chính xác nhất. Các đáp án còn lại không phản ánh đúng mục đích chung của cả hai hiệp định này.

Câu 12: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Từ năm 1950 đến năm 1954. 

Giải thích:

Đáp án đúng là C. Từ năm 1950 đến năm 1954. Lời giải chi tiết: Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì nó yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về thời gian Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa. Việt Nam bắt đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Liên Xô và Trung Quốc, từ năm 1950. Quá trình này diễn ra trong bối cảnh cuộc kháng chiến chống Pháp đang diễn ra ác liệt và sự ủng hộ từ các nước xã hội chủ nghĩa là vô cùng quan trọng. Quan hệ ngoại giao này giúp Việt Nam nhận được viện trợ về kinh tế, quân sự và chính trị, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến. Thời gian này kéo dài đến năm 1954, khi Hiệp định Geneva được ký kết, đánh dấu một giai đoạn mới trong lịch sử ngoại giao của Việt Nam.

Câu 13: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa.

Giải thích:

Sau ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tập trung vào các hoạt động ngoại giao sau: A. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân thế giới: Đây là hoạt động quan trọng để tạo dựng hậu phương quốc tế, tăng cường sức mạnh cho cuộc kháng chiến. B. Tham gia đại hội sáng lập Hội đồng Hòa bình thế giới: Thể hiện Việt Nam là một quốc gia yêu chuộng hòa bình, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ từ các lực lượng hòa bình trên thế giới. * D. Thể hiện thiện chí hòa bình: Để giải quyết cuộc xung đột bằng biện pháp hòa bình thông qua đàm phán. C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa: Vào thời điểm này, do tình hình chiến tranh và sự khác biệt về hệ tư tưởng, việc thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với các nước tư bản chủ nghĩa là rất khó khăn và chưa phải là mục tiêu chính. Chính phủ tập trung vào việc tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và các lực lượng tiến bộ trên thế giới. Vậy, đáp án C không phải là hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày toàn quốc kháng chiến.

Câu 14: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.

Giải thích:

Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia, bao gồm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. Các phương án còn lại không chính xác: A: Hiệp định Giơ-ne-vơ không đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ. Quá trình này diễn ra dần dần và kéo dài. B: Hiệp định Giơ-ne-vơ chỉ chia cắt tạm thời Việt Nam thành hai miền. Lào và Campuchia không bị chia cắt. * D: Mỹ đã can thiệp vào Đông Dương trước khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.

Câu 15: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thúc đẩy hình thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Giải thích:

Nội dung không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1954-1964 là "Thúc đẩy hình thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội có vai trò tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong nước, không thuộc phạm vi hoạt động đối ngoại. Các hoạt động đối ngoại tập trung vào đấu tranh chính trị, tăng cường đoàn kết quốc tế và mở rộng quan hệ với các nước khác.

Câu 16: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Củng cố mặt trận đoàn kết ba nước Việt – Miên – Lào.

Giải thích:

Nội dung không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1965-1975 là "Củng cố mặt trận đoàn kết ba nước Việt – Miên – Lào". Hoạt động củng cố mặt trận đoàn kết ba nước Việt – Miên – Lào là hoạt động đối nội, thể hiện sự hợp tác giữa ba nước láng giềng để cùng nhau chống lại kẻ thù chung. Các đáp án còn lại đều là các hoạt động đối ngoại nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ.

Câu 17: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Thiết lập được quan hệ với 5 nước thành viên ASEAN.

Giải thích:

Giai đoạn 1975-1985, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc phong trào không liên kết, Ấn Độ và các nước A-rập. Tuy nhiên, việc thiết lập quan hệ với 5 nước thành viên ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan) diễn ra trước năm 1975, bắt đầu từ thời kỳ Việt Nam Cộng hòa. Do đó, đáp án D là nội dung không thuộc hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985.

Câu 18: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

Giải thích:

Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc năm 1977 (không phải 1976 như đáp án A đề cập) là một sự kiện có ý nghĩa lớn, đánh dấu sự công nhận rộng rãi của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam sau chiến tranh. Để hiểu rõ ý nghĩa của sự kiện này, chúng ta cần xem xét bối cảnh lịch sử và các hệ quả của nó: Bối cảnh lịch sử: Sau chiến thắng năm 1975, Việt Nam thống nhất và mong muốn hội nhập vào cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của chiến tranh Lạnh và chính sách cấm vận của Mỹ, Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong việc thiết lập quan hệ ngoại giao và kinh tế với các nước phương Tây. Ý nghĩa của việc gia nhập Liên hợp quốc: Thắng lợi ngoại giao: Việc được kết nạp vào Liên hợp quốc là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao, thể hiện sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước trong việc phá vỡ thế bị cô lập và mở rộng quan hệ đối ngoại. Khẳng định vị thế: Việc trở thành thành viên của một tổ chức quốc tế lớn như Liên hợp quốc khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện để Việt Nam tham gia vào các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia. * Cơ hội phát triển: Việc gia nhập Liên hợp quốc mở ra cơ hội để Việt Nam tiếp cận nguồn lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế và các nước thành viên, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Như vậy, việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu bước tiến lớn trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam và tạo tiền đề cho sự phát triển của đất nước trong giai đoạn tiếp theo.

Câu 19: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Kiên quyết đấu tranh chống lại chính sách bao vây, cấm vận, mềm dẻo trong triển khai các chính sách ngoại giao nhân đạo với Mỹ.

Giải thích:

Nội dung không phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay là: B. Kiên quyết đấu tranh chống lại chính sách bao vây, cấm vận, mềm dẻo trong triển khai các chính sách ngoại giao nhân đạo với Mỹ. Giải thích: A. Tích cực đóng góp vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và đẩy mạnh hội nhập quốc tế: Đây là một trong những mục tiêu và hoạt động đối ngoại quan trọng của Việt Nam từ năm 1986 đến nay, nhằm thu hút đầu tư, công nghệ, và mở rộng thị trường. B. Kiên quyết đấu tranh chống lại chính sách bao vây, cấm vận, mềm dẻo trong triển khai các chính sách ngoại giao nhân đạo với Mỹ: Hoạt động này diễn ra chủ yếu trong giai đoạn trước năm 1986, khi Việt Nam vẫn còn chịu sự bao vây, cấm vận của Mỹ. Từ sau năm 1986, trọng tâm đối ngoại với Mỹ chuyển sang đối thoại, hợp tác trên nhiều lĩnh vực để bình thường hóa quan hệ. C. Quan hệ song phương và đa phương giữa ba nước Đông Dương ngày càng được củng cố và mở rộng: Trong giai đoạn này, Việt Nam, Lào và Campuchia tiếp tục tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. D. Kí nhiều hiệp ước hợp tác với các thành viên ASEAN: Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, và từ đó tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác của khu vực, ký kết nhiều hiệp ước hợp tác với các thành viên khác. Vì vậy, đáp án B không phù hợp với giai đoạn từ năm 1986 đến nay.

Câu 20: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu toàn cầu.

Giải thích:

Nội dung câu hỏi yêu cầu nhận biết hoạt động nào KHÔNG phải là hoạt động đối ngoại của Việt Nam tính đến năm 2022 dựa trên kiến thức đã học. Phân tích các đáp án: A. Là thành viên của 63 tổ chức và diễn đàn khu vực, quốc tế: Đây là một hoạt động đối ngoại của Việt Nam, thể hiện sự hội nhập và tham gia vào các tổ chức quốc tế. B. Tham gia nhiều công ước, điều ước quốc tế: Đây cũng là một hoạt động đối ngoại quan trọng, thể hiện việc Việt Nam tuân thủ luật pháp quốc tế và tham gia vào các vấn đề toàn cầu. C. Hợp tác với cộng đồng quốc tế giải quyết các vấn đề về biến đổi khí hậu toàn cầu: Mặc dù Việt Nam có tham gia vào các hoạt động này, nhưng theo kiến thức cơ bản về hoạt động đối ngoại đến năm 2022, đáp án này không phải hoạt động nổi bật được đề cập nhiều. D. Chủ động phát huy vai trò, định hình các thể chế đa phương: Đây là một hoạt động đối ngoại quan trọng, thể hiện vai trò chủ động của Việt Nam trong việc xây dựng các thể chế quốc tế. Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 21: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8.

Giải thích:

Đây là câu hỏi thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại và xác định nguồn gốc của một câu trích dẫn cụ thể. Lời giải: Câu trích dẫn “Phải đặc biệt chú ý những điều này: một là thuật ngoại giao là làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực” được trích trong D. Văn kiện Đảng toàn tập, tập 8.

Câu 22: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Nhà máy thủy điện Hòa Bình.

Giải thích:

Đáp án đúng là B. Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những công trình trọng điểm được Liên Xô (Nga ngày nay) giúp đỡ Việt Nam xây dựng trong giai đoạn sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Các nhà máy thủy điện khác như Sơn La, Trị An và Đắk Nông không phải là dự án do Liên Xô hỗ trợ.

Câu 23: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Phạm Văn Đồng.

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin cụ thể về người đại diện phái đoàn ngoại giao Việt Nam tại Hội nghị Geneva năm 1954. Đáp án đúng là B. Phạm Văn Đồng. Ông là người đứng đầu phái đoàn đại diện cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham gia Hội nghị Geneva về Đông Dương. Các đáp án còn lại không chính xác. Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, Lê Đức Anh và Trường Chinh giữ các vị trí quan trọng khác trong chính phủ và Đảng, nhưng không phải là người đứng đầu phái đoàn tại hội nghị này.

Câu 24: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. 168.

Giải thích:

Tính đến năm 2009, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 168 nước trên toàn thế giới. Đây là một dữ kiện lịch sử cụ thể. Đáp án đúng là C. 168.

Câu 25: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân khỏi miền Việt Nam. c) Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. d) Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa.

Giải thích:

Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần phân tích đoạn trích dẫn từ thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi Tổng thống Nixon và xác định các ý chính liên quan đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ. Phân tích đoạn trích: Đoạn đầu thư thể hiện rõ tinh thần yêu chuộng hòa bình, độc lập và tự do của dân tộc Việt Nam, đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ Tổ quốc. Đoạn sau thư thể hiện quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cách giải quyết vấn đề Việt Nam, đó là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh, rút quân và tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam. Đánh giá các phương án: Phương án a) Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hòa bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong đàm phán. Đoạn trích thể hiện tinh thần yêu chuộng hòa bình, nhưng không trực tiếp đề cập đến việc "nhân nhượng" hay "không nhân nhượng" trong đàm phán. Do đó, phương án này chưa chính xác hoàn toàn. Phương án b) Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân khỏi miền Việt Nam. Phương án này hoàn toàn chính xác, được trích dẫn trực tiếp từ nội dung bức thư. Phương án c) Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. Đoạn trích cho thấy rõ mục tiêu này, thông qua yêu cầu Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam. Như vậy, phương án này chính xác. Phương án d) Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa. Đoạn trích thể hiện rõ việc Việt Nam kiên định với độc lập, tự chủ và chính nghĩa khi đối thoại với Mỹ. Do đó, phương án này chính xác. * Kết luận: Các đáp án đúng là b, c và d.

Câu 26: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do. d) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.

Giải thích:

Đoạn tư liệu trích từ Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp ngày 6/3/1946 có nội dung: "Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do...". Từ đó, ta có thể hiểu rằng Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do. Phân tích các đáp án: a) Pháp công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. → Sai, Hiệp định Sơ bộ chỉ đề cập đến "tự do", không đề cập đến "độc lập". b) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do. → Đúng, nội dung này hoàn toàn phù hợp với tư liệu. c) Pháp thừa nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, thuộc khối Liên hiệp Pháp. → Sai, Hiệp định Sơ bộ chỉ đề cập đến "tự do", không đề cập đến "độc lập". Tuy Hiệp định có đề cập đến việc Việt Nam nằm trong khối Liên hiệp Pháp, nhưng việc thừa nhận độc lập, tự do là không chính xác. d) Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp. → Đúng, tuy nhiên chưa đầy đủ như đáp án b, và việc nằm trong khối Liên hiệp Pháp hạn chế chủ quyền của Việt Nam, do đó, đáp án b chính xác hơn.

Câu 27: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

Giải thích:

Đoạn tư liệu trích từ "Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương" ngày 21/7/1954, trong đó các nước thành viên Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất và sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào và Campuchia. Phân tích các đáp án: a) Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao. Đây là một phần nội dung được đề cập trong đoạn trích, tuy nhiên đáp án b bao quát hơn. b) Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương. Đây là đáp án chính xác. Các quyền cơ bản ở đây bao gồm chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ. c) Các nước thành viên đảm bảo về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương. Đoạn tư liệu không đề cập đến việc đảm bảo về lâu dài, mà chỉ đề cập đến sự cam kết tôn trọng. d) Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam. Đoạn tư liệu có đề cập đến việc "kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ các nước này", nhưng đáp án b khái quát và chính xác hơn. Kết luận: Đáp án đúng là b) Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

Câu 28: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: a) Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954. d) Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Câu hỏi yêu cầu học sinh đọc và hiểu nội dung đoạn trích Hiệp định Paris năm 1973, sau đó lựa chọn đáp án đúng nhất phản ánh nội dung đoạn trích. Phân tích các đáp án: a) Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954. - Đúng. Điều 1 của Hiệp định Paris khẳng định Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam như Hiệp định Geneve 1954 đã công nhận. b) Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Sai. Hiệp định chỉ đề cập đến ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và ngừng các hoạt động quân sự chống lại Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. c) Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vấn ngay lập tức khỏi Việt Nam. - Sai. Đoạn trích không đề cập đến việc rút quân ngay lập tức. Hiệp định quy định về việc rút quân trong một thời hạn nhất định. d) Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam. - Đúng. Điều 2 của Hiệp định khẳng định một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam. Vậy, đáp án đúng là a và d.

Câu 29: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: c) Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao “thêm bạn bớt thù”. d) Chỉ thị xác định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.

Giải thích:

Lời giải: Đề bài yêu cầu xác định nội dung nào thể hiện đúng nhất tư tưởng được nêu trong đoạn trích Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương về công tác ngoại giao. Phân tích các đáp án: a) Sai. Chỉ thị nhấn mạnh ngoại giao bình đẳng và tương trợ với các nước, chứ không phải với kẻ thù. b) Sai. Chỉ thị khẳng định muốn ngoại giao thắng lợi thì phải biểu dương thực lực. c) Đúng. "Làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng minh hơn hết" chính là phương châm "thêm bạn bớt thù". d) Sai. Việc "biểu dương thực lực" là điều kiện cần, chứ không phải yếu tố quyết định duy nhất cho thắng lợi ngoại giao. Kết luận: Đáp án đúng là c) Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao “thêm bạn bớt thù”.

Câu 30: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. Ngày 21-07-1954.

Giải thích:

Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương được ký kết ngày 21 tháng 7 năm 1954. Đoàn đại biểu Việt Nam do đồng chí Phạm Văn Đồng làm trưởng đoàn đã ký vào hiệp định này.

Câu 31: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Chủ động, tích cực và có những đóng góp to lớn vào công cuộc kháng chiến của cả dân tộc.

Giải thích:

Giai đoạn 1954-1965 là giai đoạn Việt Nam tập trung vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Hoạt động đối ngoại trong giai đoạn này chủ yếu nhằm phục vụ cho mục tiêu kháng chiến, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế để tăng cường sức mạnh cho cuộc chiến. Phân tích các đáp án: A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Đáp án này đúng nhưng chưa bao quát được toàn bộ hoạt động đối ngoại trong giai đoạn này. Hoạt động đối ngoại không chỉ dừng lại ở việc tranh thủ sự công nhận mà còn là tranh thủ sự ủng hộ về vật chất, tinh thần cho cuộc kháng chiến. B. Chủ động, tích cực và có những đóng góp to lớn vào công cuộc kháng chiến của cả dân tộc. Đáp án này thể hiện đúng và đầy đủ nhất vai trò của hoạt động đối ngoại trong giai đoạn 1954-1965. Việt Nam chủ động, tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao, tranh thủ viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời đấu tranh trên mặt trận ngoại giao để tố cáo tội ác của Mỹ và kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới. C. Trọng tâm phục vụ kháng chiến. Đáp án này đúng, nhưng chưa đầy đủ. Vì ngoài phục vụ kháng chiến, hoạt động đối ngoại còn nhằm xây dựng hậu phương vững chắc. D. Tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới, tham gia đại hội sáng lập Hội đồng Hòa bình thế giới. Đáp án này chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của hoạt động đối ngoại. Việt Nam tham gia nhiều tổ chức quốc tế và phong trào hòa bình, nhưng đây không phải là hoạt động đối ngoại trọng tâm trong giai đoạn 1954-1965. Kết luận: Đáp án B là đáp án chính xác nhất vì nó phản ánh đầy đủ và bao quát nhất hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1954-1965.

Câu 32: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tháng 06-1969.

Giải thích:

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập vào tháng 6 năm 1969. Đây là một sự kiện quan trọng trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

Câu 33: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định vai trò của sự phối hợp hoạt động giữa ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Phân tích các đáp án: A. thiết lập quan hệ ngoại giao với 20 quốc gia trên thế giới. Mặc dù hoạt động ngoại giao góp phần mở rộng quan hệ, nhưng con số cụ thể này không phản ánh trực tiếp vai trò phối hợp giữa hai chính phủ trong giai đoạn đó. B. buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Đây là đáp án chính xác. Sự phối hợp giữa hai chính phủ, cùng với đấu tranh quân sự và chính trị, đã tạo sức ép lớn buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán và ký kết Hiệp định Paris. C. tăng cường đoàn kết và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. Mặc dù Việt Nam luôn coi trọng đoàn kết quốc tế, nhưng đây không phải là kết quả trực tiếp nhất của sự phối hợp ngoại giao giữa hai chính phủ trong giai đoạn này. D. thúc đẩy hình thành mặt trận thế giới đoàn kết với các quốc gia. Mặc dù Việt Nam nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ bạn bè quốc tế, đáp án này không phản ánh vai trò quyết định của sự phối hợp ngoại giao giữa hai chính phủ trong việc buộc Mỹ ký Hiệp định Paris. Kết luận: Đáp án đúng là B. buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. Sự phối hợp hoạt động giữa ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam đã tạo nên sức mạnh tổng hợp trên mặt trận ngoại giao, góp phần quan trọng vào thắng lợi trên bàn đàm phán Paris.

Câu 34: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Giải thích:

Nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là: Bối cảnh: Sau năm 1975, Việt Nam thống nhất và bước vào giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, đất nước phải đối mặt với nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh, bao vây cấm vận và xung đột biên giới. Mục tiêu: Trong bối cảnh đó, nhiệm vụ đối ngoại hàng đầu là tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ từ cộng đồng quốc tế để phục hồi kinh tế, xây dựng đất nước và bảo vệ chủ quyền. Phân tích các đáp án: A. Thiết lập ngoại giao với các các quốc gia trên thế giới: Việc thiết lập quan hệ ngoại giao là quan trọng, nhưng không phải là nhiệm vụ hàng đầu. B. Chống phân biệt chủng tộc, chống chiến tranh xâm lược Việt Nam kết hợp với phong trào nhân dân da trắng Mỹ chống chiến tranh: Đây là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn trước đó (chống chiến tranh xâm lược), không phải nhiệm vụ hàng đầu sau 1975. C. Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Đáp án này thể hiện đúng mục tiêu cao nhất và cấp bách nhất của đối ngoại Việt Nam sau năm 1975. * D. Mở rộng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước giành được độc lập: Mở rộng quan hệ là cần thiết, nhưng là một phần của việc tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, chứ không phải mục tiêu bao trùm. Vậy, đáp án đúng là C. Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Câu 35: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Ngày 26-09-1978.

Giải thích:

Việt Nam gia nhập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) vào ngày 26 tháng 9 năm 1978.