lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Ngữ Văn 10 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 22 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Văn bản thông tin
Giải thích:
Thể loại của văn bản "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" là Văn bản thông tin. Đây là một dạng văn bản phi hư cấu, tập trung vào việc cung cấp thông tin, kiến thức về một chủ đề cụ thể, trong trường hợp này là về sự thay đổi tên gọi và ý nghĩa văn hóa của Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội. Các thể loại như kịch, tuồng, chèo là các loại hình nghệ thuật sân khấu.Câu 2: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Có phải em – cô gái Hà Nội? Em mang trong mình 4 mùa của 1 thủ đô ngàn năm.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được nội dung của bài học và xác định câu nói nào thể hiện nét đẹp của người Hà Thành. Phân tích các đáp án: A. Chẳng thơm cũng thể hoa nhài/ Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An: Câu này nhấn mạnh đến vẻ thanh lịch, một đặc điểm thường được gán cho người Tràng An (Hà Nội), nhưng mang tính khái quát về truyền thống hơn là mô tả trực tiếp nét đẹp cá nhân. B. Có phải em – cô gái Hà Nội? Em mang trong mình 4 mùa của 1 thủ đô ngàn năm: Câu này trực tiếp ca ngợi vẻ đẹp của cô gái Hà Nội, đồng thời liên hệ với vẻ đẹp của thủ đô qua thời gian, gợi sự thanh lịch, sâu sắc và mang đậm dấu ấn văn hóa. C. Hà Nội đỏng đảnh sợi nhớ sợi thương, Hà Nội du dương lạc vào bài hát, Hà Nội khao khát sưởi ấm bờ vai: Câu này tập trung vào cảm xúc và vẻ đẹp của Hà Nội nói chung, không trực tiếp nói về nét đẹp của người Hà Thành. D. Tôi sinh ra giữa lòng Hà Nội, mang trong mình dòng máu mùa thu, thu Hà Nội mang nỗi buồn yên ả, như cõi lòng của 1 gã suy tư: Câu này thể hiện cảm xúc cá nhân và sự gắn bó với Hà Nội, nhưng không trực tiếp mô tả nét đẹp của người Hà Thành. Vậy, đáp án B là phù hợp nhất vì nó trực tiếp ca ngợi vẻ đẹp của cô gái Hà Nội và liên hệ với vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của thủ đô.Câu 3: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Cả 3 đáp án trên
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm ra nét tính cách đặc trưng của người Hà Nội. Dựa vào nội dung bài "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng, người Hà Nội được miêu tả với nhiều phẩm chất tốt đẹp. Đáp án A: Trí tuệ, bác học, tài hoa, nho nhã - Đây là những phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội. Đáp án B: Phóng khoáng, hào hoa, lòng nhân ái, yêu chuộng hòa bình - Đây cũng là những phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội. * Đáp án C: Tính chừng mực, văn minh thanh lịch - Đây cũng là những phẩm chất tốt đẹp của người Hà Nội. Vì cả ba đáp án đều chứa đựng những nét tính cách đặc trưng của người Hà Nội, nên đáp án đúng là D. Cả 3 đáp án trên.Câu 4: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Bún chả
Giải thích:
Đáp án đúng là A. Bún chả. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức về thông tin cụ thể được đề cập đến, đòi hỏi người học phải nhớ và nhận biết sự kiện Tổng thống Obama đã thưởng thức món bún chả trong chuyến thăm Việt Nam.Câu 5: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Thanh lịch, tinh tế, tài hoa, phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin trực tiếp từ văn bản "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng. Câu trả lời nằm ngay trong cách tác giả miêu tả về những người con Hà Nội được hình thành và tôi luyện qua thời gian.Câu 6: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Cả A và B
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi yêu cầu xác định sự hình thành văn hóa Hà Nội về phương diện nội dung. Đáp án A: "Lịch sử hình thành văn hóa Hà Nội qua các triều đại lịch sử: Triều đình Lý – Trần; nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê." - Đây là một phần nội dung quan trọng thể hiện quá trình hình thành và phát triển văn hóa Hà Nội qua các giai đoạn lịch sử. Đáp án B: "Các yếu tố dẫn đến sự hình thành văn hóa Hà Nội: Sự kết hợp giữa yếu tố Văn hóa dân gian và văn hóa cung đình." - Đây cũng là một yếu tố cốt lõi trong việc định hình nên bản sắc văn hóa đặc trưng của Hà Nội. Đáp án C: "Cả A và B" - Vì cả A và B đều đúng, nên đáp án này chính xác. Đáp án D: "Không có sự hình thành về nội dung" - Đáp án này sai, vì nội dung văn hóa Hà Nội được hình thành và phát triển qua nhiều yếu tố. Vậy, đáp án đúng là C. Cả A và B.Câu 7: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Văn Miếu Quốc Tử Giám
Giải thích:
Trường đại học đầu tiên của Việt Nam là Văn Miếu Quốc Tử Giám. Đây là một kiến thức lịch sử, văn hóa cơ bản mà học sinh cần nắm vững. Do đó, câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết.Câu 8: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Hoàng thành Thăng Long
Giải thích:
Đáp án đúng là A. Hoàng thành Thăng Long. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về các di sản văn hóa ở Hà Nội.Câu 9: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Nói chuyện thì thầm trong rạp chiếu phim.
Giải thích:
Để xác định hành động thể hiện cách ứng xử văn minh khi nói, cười nơi công cộng, ta cần xem xét từng đáp án: A. Tranh luận gay gắt trong thư viện: Thư viện là nơi cần sự yên tĩnh, tranh luận gay gắt gây ồn ào, ảnh hưởng đến người khác. Vì vậy, hành động này không văn minh. B. Nói chuyện thì thầm trong rạp chiếu phim: Rạp chiếu phim là nơi mọi người đến để xem phim, cần giữ im lặng để không làm phiền người khác. Nói chuyện thì thầm là một cách giảm thiểu tiếng ồn, thể hiện sự tôn trọng với những người xung quanh. Đây là hành động văn minh nhất trong các lựa chọn. C. Kể chuyện với bạn khi ngồi trên xe bus và phá lên cười rất to: Xe bus là không gian công cộng, cười lớn tiếng gây ồn ào, ảnh hưởng đến những người xung quanh. Hành động này không văn minh. D. Cãi nhau to tiếng khi mẹ gọi điện hỏi bao giờ đi chơi với bạn về: Cãi nhau to tiếng nơi công cộng thể hiện sự thiếu tôn trọng với người khác và làm ồn ào không gian chung. Hành động này không văn minh. Vậy, đáp án đúng là B. Nói chuyện thì thầm trong rạp chiếu phim.Câu 10: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Giản dị, thanh nhã
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi yêu cầu xác định nét trang phục của người Hà Nội xưa theo nội dung bài "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam". Dựa vào nội dung bài học, trang phục của người Hà Nội xưa được miêu tả là giản dị và thanh nhã. Vậy đáp án đúng là: A. Giản dị, thanh nhãCâu 11: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Là Người đã và đang sinh sống, sinh cơ lập nghiệp trên đất Hà Nội
Giải thích:
Đây là câu hỏi kiểm tra khả năng nhận biết và ghi nhớ thông tin trực tiếp từ văn bản "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng. Câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ lại định nghĩa về "người Hà Nội" theo quan điểm của tác giả. Đáp án đúng là: D. Là Người đã và đang sinh sống, sinh cơ lập nghiệp trên đất Hà NộiCâu 12: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: D. Thuyết minh kết hợp tự sự và nghị luận
Giải thích:
Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" là thuyết minh, kết hợp với tự sự và nghị luận. Thuyết minh: Văn bản cung cấp thông tin, giải thích về sự thay đổi tên gọi của kinh đô Thăng Long qua các thời kỳ lịch sử, cũng như ý nghĩa văn hóa, lịch sử của từng tên gọi. Tự sự: Văn bản có yếu tố kể lại các sự kiện lịch sử liên quan đến Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội. * Nghị luận: Văn bản thể hiện quan điểm, đánh giá của tác giả về vai trò, vị thế của Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội trong lịch sử và văn hóa Việt Nam.Câu 13: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Cả A và B
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ "nếp sống thanh lịch của người Hà Nội" theo bài viết "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng. Nếp sống thanh lịch này không chỉ thể hiện ở vẻ bề ngoài mà còn ở nội dung, bản chất bên trong. Phân tích các đáp án: Đáp án A: Mô tả quá trình hình thành nếp sống thanh lịch từ lao động, sản xuất đến nhu cầu lựa chọn và sự phát triển của các làng nghề ven đô. Quá trình này thể hiện sự tinh tế, cầu kỳ trong đời sống vật chất và tinh thần của người Hà Nội. Đáp án B: Sử dụng thơ, thành ngữ, tục ngữ để làm rõ nội dung, bổ sung thêm các khía cạnh văn hóa, lịch sử, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về nếp sống thanh lịch. Do đó, cả hai đáp án A và B đều đúng, thể hiện được nội dung của nếp sống thanh lịch của người Hà Nội. Vậy đáp án đúng là: C. Cả A và BCâu 14: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin được đề cập trực tiếp trong văn bản "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng. Đáp án đúng là B. Lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần nhớ lại hoặc tìm kiếm trong văn bản đoạn văn nói về đặc điểm của người lao động ở Hà Nội. Văn bản khẳng định Hà Nội là nơi tập trung những người lao động giỏi, có tay nghề cao, không chỉ làm thợ giỏi mà còn có khả năng làm thầy, truyền dạy kiến thức và kỹ năng. Các đáp án còn lại đều không phù hợp với nội dung được trình bày trong văn bản.Câu 15: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Lý Công Uẩn
Giải thích:
Người khai sinh ra kinh thành Thăng Long là Lý Công Uẩn. Đây là kiến thức cơ bản về lịch sử và văn hóa được đề cập trong bài học.Câu 16: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 2 phần
Giải thích:
Tác phẩm “Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam” của Trần Quốc Vượng có bố cục gồm 2 phần. Phần 1 là từ đầu đến "chính là văn hóa Việt Nam": Giới thiệu vấn đề và nêu luận điểm chính. Phần 2 là phần còn lại: Chứng minh và làm rõ luận điểm.Câu 17: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Cả A và B
Giải thích:
Giá trị nội dung của tác phẩm "Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hóa Việt Nam" bao gồm: Ca ngợi nền văn hóa, nét đẹp lâu đời của mảnh đất Hà Nội: Tác phẩm thể hiện sự trân trọng và tự hào về lịch sử, văn hóa lâu đời của Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội. Giới thiệu sự hình thành và nếp sống thanh lịch của người Hà Nội: Tác phẩm khắc họa quá trình hình thành và phát triển của Hà Nội, đồng thời làm nổi bật những giá trị văn hóa, phẩm chất thanh lịch của người Hà Nội. Do đó, đáp án C ("Cả A và B") là đáp án chính xác nhất, bao hàm đầy đủ các giá trị nội dung cốt lõi của tác phẩm.Câu 18: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên
Giải thích:
Lời giải: Giá trị nghệ thuật của tác phẩm "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng thể hiện ở nhiều khía cạnh, bao gồm: A. Các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt, sáng tạo: Tác giả sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa một cách khéo léo để làm cho bài viết sinh động và hấp dẫn hơn. B. Giọng văn nhẹ nhàng, sâu sắc: Giọng văn của Trần Quốc Vượng vừa mang tính học thuật, vừa gần gũi, dễ hiểu, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về lịch sử và văn hóa Thăng Long - Hà Nội. * C. Sử dụng sáng tạo kết hợp các phương thức biểu đạt nhằm phân tích đánh giá văn bản: Tác giả kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt như thuyết minh, nghị luận, biểu cảm để phân tích và đánh giá một cách toàn diện về hằng số văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Do đó, đáp án D. Tất cả các đáp án trên là đáp án chính xác nhất.Câu 19: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi yêu cầu xác định những yếu tố kết hợp để hình thành văn hóa Hà Nội theo nội dung bài "Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: Một hằng số văn hóa Việt Nam" của Trần Quốc Vượng. Đáp án A: Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú từ các vùng lân cận được kết tụ, chọn lọc và nâng cao trên nền tảng vốn có của vùng Hồ Tây - Hồ Gươm, núi Nùng, núi Khán để trở thành folklore Hà Nội. Đáp án B: Truyền thống lễ hội văn hóa dân gian và sinh hoạt văn hóa tôn giáo lâu đời góp phần vào sự hình thành văn hóa Hà Nội. * Đáp án C: Sự kết hợp, hòa hợp giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung đình, đồng thời được "chính thức hóa" và "sang trọng hóa" cũng là một yếu tố quan trọng. Vì cả ba đáp án A, B, và C đều đúng, nên đáp án chính xác là: D. Tất cả các đáp án trênCâu 20: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 1
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin về diện tích của thành phố Hà Nội so với các thành phố trực thuộc trung ương khác. Đáp án đúng là A. 1 Giải thích: Dựa vào kiến thức thực tế và thông tin địa lý, Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất Việt Nam.Câu 21: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 1831
Giải thích:
Tên gọi "Hà Nội" bắt đầu được dùng làm địa danh ở Việt Nam từ năm 1831. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức trực tiếp về thông tin được cung cấp trong bài học.Câu 22: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 16/07/1999
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại một sự kiện cụ thể và thời gian diễn ra sự kiện đó. Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức, trí nhớ. Đáp án đúng là D. 16/07/1999