lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Ngữ văn 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Phan Bội Châu viết bài thơ này từ biệt bạn bè, đồng chí khi ông chuẩn bị lên đường sang Nhật.
Giải thích:
Hoàn cảnh ra đời bài thơ "Xuất dương lưu biệt" (Lưu biệt khi xuất dương) của Phan Bội Châu là khi ông từ biệt bạn bè, đồng chí để lên đường sang Nhật Bản tìm đường cứu nước. Phương án A nêu đúng hoàn cảnh này.Câu 2: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hai câu đề B. Hai câu thực C. Hai câu luận D. Hai câu kết
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu ý nghĩa của từng phần trong bài thơ Lưu biệt khi xuất dương. Hai câu đề: Thường giới thiệu chủ đề, bối cảnh hoặc tâm trạng chung của bài thơ. Hai câu thực: Thường triển khai, cụ thể hóa ý của hai câu đề. Hai câu luận: Thường bàn luận, mở rộng ý nghĩa, hoặc đưa ra quan điểm, suy nghĩ của tác giả. Hai câu kết: Thường tổng kết, khái quát hoặc thể hiện ước vọng, lời nhắn nhủ. Câu hỏi yêu cầu xác định câu thơ thể hiện "ý thức trách nhiệm của cá nhân trước thời cuộc." Ý thức trách nhiệm thường được thể hiện rõ nhất ở phần mở đầu, khi tác giả giới thiệu mục đích hoặc lý tưởng của mình. Do đó, hai câu đề thường là nơi thể hiện rõ nhất điều này. Vậy đáp án đúng là A. Hai câu đề.Câu 3: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Không gian và con người kì vĩ B. Thời gian và thiên nhiên kì vĩ C. Không gian và thời gian kì vĩ D. Thiên nhiên và không gian kì vĩ
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đọc lại bốn câu thơ đầu của bài "Lưu biệt khi xuất dương" và phân tích hình ảnh được tác giả sử dụng. Bốn câu thơ đầu của bài thơ: "Ví thử đường đời bằng phẳng cả, Anh hùng hào kiệt có hơn ai? Sống ở trong trời đất phải ra, Khi gặp thời thế phải làm trai." Phân tích: Không gian: "Trời đất" ở câu 3 thể hiện một không gian rộng lớn, bao la, là nơi để con người sinh sống và hoạt động. Con người: "Anh hùng hào kiệt" (câu 2), "trai" (câu 4) là những hình ảnh tượng trưng cho những con người có chí lớn, có khát vọng, có trách nhiệm với thời đại. Như vậy, hình ảnh kì vĩ của bậc nam tử trong 4 câu thơ đầu được vẽ trên một tấm phông kì vĩ tương xứng, đó là sự kết hợp giữa không gian (trời đất) và con người (anh hùng hào kiệt, trai). Vậy đáp án đúng là: A. Không gian và con người kì vĩCâu 4: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. làm những việc khác người, thể hiện cá tính của bản thân. B. làm một việc gì đó khác lạ lớn lao cho cuộc đời, không sống tầm thường thụ động. C. làm được một việc phi thường mà chưa ai từng làm được. D. làm một việc mang lại thành tựu rực rỡ
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu hiểu ý nghĩa của cụm từ "phải lạ ở trên đời" trong ngữ cảnh bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" của Phan Bội Châu. Phân tích các lựa chọn: A. làm những việc khác người, thể hiện cá tính của bản thân: Phương án này nhấn mạnh đến sự khác biệt cá nhân, đi ngược lại với những khuôn mẫu thông thường. B. làm một việc gì đó khác lạ lớn lao cho cuộc đời, không sống tầm thường thụ động: Phương án này tập trung vào việc tạo ra dấu ấn lớn lao, vượt qua cuộc sống bình thường. C. làm được một việc phi thường mà chưa ai từng làm được: Phương án này nhấn mạnh đến sự độc nhất vô nhị, chưa từng có. D. làm một việc mang lại thành tựu rực rỡ: Phương án này tập trung vào kết quả, thành tựu đạt được. Giải thích đáp án đúng: Trong bài thơ, Phan Bội Châu thể hiện khát vọng lớn lao, muốn làm nên sự nghiệp khác thường, đóng góp cho đất nước. "Phải lạ ở trên đời" không chỉ đơn thuần là làm những việc khác người để thể hiện cá tính (A), mà còn phải là những việc có ý nghĩa, có giá trị. Tuy nhiên, nó cũng không nhất thiết phải là một việc phi thường chưa ai làm được (C) hay một việc mang lại thành tựu rực rỡ (D) ngay lập tức. Quan trọng là "làm trai" phải có chí hướng, dám dấn thân vào những điều mới mẻ, không sống một cuộc đời tầm thường, thụ động (B). Như vậy, đáp án B. làm một việc gì đó khác lạ lớn lao cho cuộc đời, không sống tầm thường thụ động là đáp án phù hợp nhất vì nó bao hàm ý chí hành động, tạo dấu ấn khác biệt so với cuộc sống tầm thường và phù hợp với tinh thần của bài thơ cũng như chí khí của nhà chí sĩ Phan Bội Châu.Câu 5: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hai câu đề (1 – 2) B. Hai câu thực (3 – 4) C. Hai câu luận (5 – 6) D. Bốn câu thực, luận (3 – 6)
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, cần xác định nội dung chính của từng phần trong bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" và xem xét thái độ của Phan Bội Châu đối với nền học vấn cũ được thể hiện rõ nhất ở đâu. Hai câu đề (1-2): Thường giới thiệu chủ đề và bộc lộ cảm xúc chung. Trong bài "Lưu biệt khi xuất dương", hai câu đề thể hiện chí lớn của tác giả muốn vượt ra khỏi khuôn khổ thông thường. Hai câu thực (3-4): Thường triển khai ý của hai câu đề, cụ thể hóa hơn. * Hai câu luận (5-6): Thường bàn luận, đánh giá về vấn đề được đề cập. Trong bài thơ, hai câu đề thể hiện trực tiếp thái độ của Phan Bội Châu đối với nền học vấn cũ: ``` "Ví thử đường đời bằng phẳng cả, Anh hùng hào kiệt cũng như ai." ``` Hai câu thơ này thể hiện sự không thỏa mãn với hiện trạng, mong muốn vượt lên trên những khuôn khổ, ràng buộc của nền học vấn cũ để tạo nên sự nghiệp lớn lao. Vậy, đáp án đúng là: A. Hai câu đề (1 – 2)Câu 6: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Lẽ nào để trời đất tự vần xoay tới đâu thì tới, mình là kẻ đứng ngoài, vô can? B. Lẽ nào lại để mặc kệ trời đất tự vần xoay theo quy luật lạnh lùng của nó? C. Lẽ nào mình không có duyên phận gì với việc vần xoay của trời đất ? D. Lẽ nào có thể đứng khoanh tay nhìn trời đất tự vần xoay tới đâu thì tới ?
Giải thích:
Câu thơ "Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di" có nghĩa là tác giả khẳng định và hứa hẹn sẽ làm cho trời đất phải xoay chuyển theo ý mình. Câu thơ này được đặt trong mối quan hệ với câu "Sinh vi nam tử yếu hi kì" (Đã sinh ra làm trai thì phải có chí lớn), vì vậy cần hiểu ý nghĩa của câu thơ trong sự liên hệ với chí làm trai. Để giải quyết câu hỏi này, ta cần phân tích từng đáp án: A. Lẽ nào để trời đất tự vần xoay tới đâu thì tới, mình là kẻ đứng ngoài, vô can? - Đáp án này thể hiện sự phản đối việc đứng ngoài cuộc, không tham gia vào việc thay đổi vận mệnh đất nước, phù hợp với chí làm trai và ý chí "chuyển di càn khôn" của tác giả. B. Lẽ nào lại để mặc kệ trời đất tự vần xoay theo quy luật lạnh lùng của nó? - Đáp án này nhấn mạnh đến quy luật tự nhiên, nhưng không làm nổi bật được ý chí chủ động của con người trong việc thay đổi xã hội. C. Lẽ nào mình không có duyên phận gì với việc vần xoay của trời đất? - Đáp án này đề cập đến "duyên phận", mang tính thụ động, không phù hợp với tinh thần chủ động, tích cực của chí làm trai. D. Lẽ nào có thể đứng khoanh tay nhìn trời đất tự vần xoay tới đâu thì tới? - Đáp án này gần giống với đáp án A, nhưng không diễn tả rõ ràng sự "vô can" (không liên quan, không trách nhiệm) như đáp án A. Như vậy, đáp án A thể hiện rõ nhất ý chí chủ động, không chấp nhận sự an bài của số phận, quyết tâm thay đổi xã hội của người nam nhi, phù hợp nhất với quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu.Câu 7: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A.Làm trai phải lạ ở trên dời/ Há dể càn khôn tự chuyển dời. B. Trong khoảng càn khôn cần có tớ/ Sau này muôn thuở, há không ai. C. Non sông đã chết sống thêm nhục/ Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài. D. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió/ Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Giải thích:
Để xác định hai câu thơ thể hiện tư tưởng mới mẻ, táo bạo của Phan Bội Châu, ta cần phân tích ý nghĩa của từng cặp câu thơ: A. Làm trai phải lạ ở trên đời/ Há để càn khôn tự chuyển dời. Câu này thể hiện chí làm trai khác thường, không chấp nhận sự thụ động, an phận mà muốn chủ động thay đổi thời thế. Đây là tư tưởng tiến bộ, vượt lên trên quan niệm truyền thống. B. Trong khoảng càn khôn cần có tớ/ Sau này muôn thuở, há không ai. Câu này thể hiện cái "tôi" cá nhân đầy tự tin, khẳng định vai trò của bản thân trong vũ trụ và tin vào sự tiếp nối của thế hệ sau. Đây là sự thức tỉnh về ý thức cá nhân, khác biệt so với tư tưởng coi trọng tập thể thời bấy giờ. C. Non sông đã chết sống thêm nhục/ Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài. Câu này thể hiện sự thất vọng, chán chường trước thực trạng đất nước và nền học vấn lỗi thời. Nó thể hiện sự phản kháng, nhưng không trực tiếp thể hiện tư tưởng mới mẻ, táo bạo về hành động. D. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió/ Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi. Câu này thể hiện khát vọng vươn ra thế giới, tìm kiếm con đường cứu nước. Nó thể hiện ý chí lớn lao, nhưng không tập trung vào sự thay đổi tư tưởng mang tính cách mạng. Như vậy, hai câu thơ ở đáp án A thể hiện rõ nhất tư tưởng mới mẻ, táo bạo của Phan Bội Châu, đó là: Làm trai phải lạ ở trên đời: Khẳng định chí khí khác thường, không tầm thường, an phận. Há để càn khôn tự chuyển dời: Thể hiện ý chí chủ động, tích cực thay đổi thời thế, không để mặc cho hoàn cảnh đưa đẩy. Đáp án đúng là A.Câu 8: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Há đế càn khôn tự chuyên dời. B. Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài, C. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió. D. Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.
Giải thích:
Để xác định câu thơ nào thể hiện sự đoạn tuyệt với tư tưởng xưa cũ, cần phân tích ý nghĩa của từng câu: A. Há đế càn khôn tự chuyên dời: Câu này thể hiện một ý chí mạnh mẽ, muốn thay đổi cả trời đất, một sự khẳng định cái tôi cá nhân dám thách thức những trật tự vốn có. "Há đế càn khôn tự chuyên dời" có nghĩa là "Nào có ai thay đổi được trời đất theo ý mình?". Ở đây, Phan Bội Châu muốn khẳng định chính mình có thể làm được điều đó, thể hiện sự đoạn tuyệt với tư tưởng thụ động, an phận thủ thường. B. Hiền thánh còn đâu, học cũng hoài: Câu này thể hiện sự hoài nghi về giá trị của việc học theo lối cũ, khi mà những bậc hiền thánh ngày xưa đã không còn. Tuy nhiên, nó không trực tiếp thể hiện sự đoạn tuyệt với tư tưởng cũ mà chỉ đặt ra câu hỏi về tính hữu ích của nó. C. Muốn vượt bể Đông theo cánh gió: Câu này thể hiện khát vọng vươn ra thế giới, tìm kiếm con đường mới. Nó thể hiện tinh thần đổi mới, nhưng không trực tiếp bác bỏ tư tưởng cũ. D. Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi: Câu này chỉ là một hình ảnh miêu tả cảnh tiễn đưa, không liên quan đến tư tưởng. Như vậy, câu A. Há đế càn khôn tự chuyên dời là câu thể hiện rõ nhất sự đoạn tuyệt với tư tưởng xưa cũ, vì nó thể hiện ý chí thay đổi thế giới, một sự phản kháng mạnh mẽ đối với những gì đã có.Câu 9: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Từ khát vọng và chí hướng làm trai. B. Từ ảnh hưởng của sách báo có nội dung cách mạng, duy tân. C. Từ nỗi nhục, nỗi đau của người dân nô lệ. D. Từ thái độ muốn đoạn tuyệt với truyền thống.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" của Phan Bội Châu, đặc biệt là thái độ của tác giả đối với nền học vấn cũ. Phân tích các đáp án: A. Từ khát vọng và chí hướng làm trai: Khát vọng và chí hướng làm trai là động lực lớn để Phan Bội Châu ra đi tìm đường cứu nước, nhưng nó không trực tiếp dẫn đến thái độ rạch ròi với nền học vấn cũ. Khát vọng và chí hướng này thúc đẩy ông tìm kiếm những con đường mới, những kiến thức mới, nhưng không nhất thiết phải phủ nhận hoàn toàn nền học vấn cũ. B. Từ ảnh hưởng của sách báo có nội dung cách mạng, duy tân: Sách báo cách mạng, duy tân cung cấp cho Phan Bội Châu những tư tưởng mới, những cách nhìn mới về xã hội, về con đường phát triển của đất nước. Điều này tác động mạnh mẽ đến nhận thức của ông và khiến ông nhận ra những hạn chế của nền học vấn cũ, từ đó có thái độ rạch ròi hơn. C. Từ nỗi nhục, nỗi đau của người dân nô lệ: Nỗi nhục mất nước, nỗi đau khổ của người dân dưới ách đô hộ của thực dân là một trong những động lực lớn thúc đẩy Phan Bội Châu đứng lên đấu tranh. Nỗi đau này khiến ông nhận ra sự bất lực của nền học vấn cũ trong việc giải phóng dân tộc, từ đó có thái độ phê phán và muốn thay đổi. D. Từ thái độ muốn đoạn tuyệt với truyền thống: Đây là một nguyên nhân sai. Phan Bội Châu không có ý định đoạn tuyệt hoàn toàn với truyền thống. Ông chỉ muốn phê phán những mặt hạn chế, lạc hậu của nền học vấn cũ để tìm kiếm những con đường mới, phù hợp hơn với thời đại. Mục đích của ông là chấn hưng đất nước, chứ không phải là phủ nhận hoàn toàn quá khứ. Như vậy, thái độ buộc phải rất rạch ròi của Phan Bội Châu đối với nền học vấn cũ không xuất phát trực tiếp từ A. Từ khát vọng và chí hướng làm trai. Mặc dù chí hướng này là động lực quan trọng, nhưng nó không phải là nguyên nhân trực tiếp khiến ông có thái độ rạch ròi với nền học vấn cũ.Câu 10: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Triều Nguyễn không còn nắm vai trò lãnh đạo đất nước.
Giải thích:
Cụm từ "non sông đã chết" trong câu "Non sông đã chết thêm nhục" mang ý nghĩa sâu sắc, thể hiện sự đau xót và phẫn uất của Phan Bội Châu trước tình cảnh đất nước. Để hiểu rõ ý nghĩa của cụm từ này, cần xem xét bối cảnh lịch sử và tư tưởng của tác giả: Bối cảnh lịch sử: Đầu thế kỷ XX, Việt Nam đang dưới ách đô hộ của thực dân Pháp. Triều Nguyễn, với vai trò là chính quyền trung ương, đã tỏ ra bất lực, nhu nhược trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia, thậm chí còn cấu kết với thực dân Pháp đàn áp phong trào yêu nước. Tư tưởng của Phan Bội Châu: Phan Bội Châu là một nhà yêu nước lớn, có tư tưởng cách mạng tiến bộ. Ông chủ trương dùng bạo lực để giành độc lập dân tộc. Trong bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương," ông thể hiện rõ quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp. Phân tích các đáp án: A. Chế độ phong kiến ở Việt Nam bị sụp đổ: Đáp án này không chính xác. Chế độ phong kiến vẫn còn tồn tại, tuy nhiên quyền lực thực tế nằm trong tay thực dân Pháp. B. Phong trào Đông Du đang được xúc tiến: Đáp án này không liên quan trực tiếp đến ý nghĩa của cụm từ "non sông đã chết." Phong trào Đông Du là một hoạt động cứu nước, chứ không phải là nguyên nhân khiến "non sông đã chết." C. Triều Nguyễn không còn nắm vai trò lãnh đạo đất nước: Đây là đáp án chính xác. Sự nhu nhược, bất lực của triều Nguyễn khiến đất nước rơi vào tay thực dân Pháp. Triều Nguyễn không còn đủ khả năng bảo vệ chủ quyền, độc lập dân tộc, khiến "non sông" như đã "chết." D. Đất nước bị thực dân Pháp đô hộ: Đáp án này đúng nhưng chưa đủ sâu sắc. Việc đất nước bị đô hộ là hệ quả, còn nguyên nhân sâu xa hơn là sự bất lực của triều Nguyễn. Kết luận: Cụm từ "non sông đã chết" thể hiện sự thất vọng, phẫn uất của Phan Bội Châu trước sự bất lực của triều Nguyễn trong việc bảo vệ đất nước. Triều Nguyễn không còn đủ khả năng lãnh đạo, bảo vệ chủ quyền, khiến đất nước rơi vào tay thực dân Pháp. Vì vậy, đáp án C là chính xác nhất.Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Thất ngôn bát cú Đường luật
Giải thích:
Thể thơ của bài "Lưu biệt khi xuất dương" là thất ngôn bát cú Đường luật. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về thể loại thơ. Đáp án đúng: A. Thất ngôn bát cú Đường luậtCâu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Làng Đan Nhiệm (xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, Nghệ An.
Giải thích:
Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về tác giả Phan Bội Châu. Học sinh chỉ cần đọc và nhớ thông tin tiểu sử của tác giả để trả lời. Lời giải: Quê của Phan Bội Châu ở làng Đan Nhiệm (xã Nam Hoà), huyện Nam Đàn, Nghệ An.Câu 13: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết
Giải thích:
Giọng điệu trong bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" là hào hùng, khí thế, đầy nhiệt huyết. Đây là một đặc điểm nổi bật, dễ nhận thấy khi đọc bài thơ, thể hiện quyết tâm và chí khí của người thanh niên Phan Bội Châu trên con đường cứu nước. Các từ ngữ, hình ảnh được sử dụng trong bài thơ đều góp phần tạo nên giọng điệu này.Câu 14: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Tính chất lớn lao, trọng đại, kì vĩ của công việc mà kẻ làm trai phải gánh vác.
Giải thích:
"Hi kì" trong câu "Sinh vi nam tử yếu hi kì" có nghĩa là "lạ lùng, khác thường, phi thường". Trong ngữ cảnh bài thơ, Phan Bội Châu muốn nhấn mạnh rằng người làm trai phải có chí lớn, dám làm những việc phi thường, vĩ đại để thay đổi thời thế, chứ không nên sống một cuộc đời tầm thường, vô nghĩa. Phân tích các lựa chọn: A. Tính chất lớn lao, trọng đại, kì vĩ của công việc mà kẻ làm trai phải gánh vác: Đây là đáp án chính xác nhất. "Hi kì" ở đây thể hiện sự lớn lao, khác biệt, không tầm thường của công việc mà người nam nhi nên hướng tới. B. Tính chất lạ lẫm, kì dị của công việc mà kẻ làm trai bị cuốn hút: Mặc dù "hi kì" có nghĩa là lạ lẫm, nhưng trong ngữ cảnh này, nó không đơn thuần chỉ sự lạ lẫm mà còn mang ý nghĩa cao cả, vĩ đại. C. Tính chất độc đáo, đặc biệt của công việc mà kẻ làm trai phải theo đuổi: "Độc đáo, đặc biệt" chưa lột tả hết ý nghĩa lớn lao, trọng đại mà "hi kì" muốn truyền tải. D. Tính chất lừng lẫy của hiệu quả công việc mà kẻ làm trai có thể tạo ra: "Hi kì" nhấn mạnh vào bản chất của công việc chứ không phải hiệu quả mà nó mang lại. Kết luận: Đáp án A là phù hợp nhất vì nó thể hiện đầy đủ ý nghĩa của "hi kì" trong câu thơ, nhấn mạnh vào chí lớn, vào những việc phi thường, vĩ đại mà người làm trai cần hướng tới.Câu 15: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Từ hùng tâm tráng chí của nhân vật trữ tình.
Giải thích:
Âm hưởng hào hùng ở hai câu kết của bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" toát ra từ hùng tâm tráng chí của nhân vật trữ tình, bởi lẽ: Phân tích hai câu kết: Hai câu thơ cuối bài thơ là: > Chí làm trai dặm nghìn da ngựa, > Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao. Hai câu này thể hiện chí lớn của người trai muốn xông pha khắp nơi (dặm nghìn da ngựa), và coi việc lớn lao, khó khăn như Thái Sơn cũng nhẹ tựa hồng mao, thể hiện sự coi thường gian khổ, quyết tâm thực hiện lý tưởng. Mối liên hệ với các yếu tố khác: Mặc dù hình ảnh kì vĩ (trường phong, bạch lãng), cách dùng từ, phối thanh, ngắt nhịp cũng góp phần tạo nên âm hưởng hào hùng, nhưng nguồn gốc sâu xa nhất của âm hưởng đó chính là ý chí, khát vọng lớn lao của Phan Bội Châu. Tức là, chính "hùng tâm tráng chí" đã chi phối và tạo nên những yếu tố nghệ thuật kia. * Ví dụ: Nếu một người có chí hướng tầm thường, dù có dùng từ ngữ mạnh mẽ đến đâu cũng không thể tạo ra âm hưởng hào hùng thực sự như trong bài thơ này. Vì vậy, đáp án D là chính xác nhất, bởi nó chỉ ra được nguồn gốc cốt lõi của âm hưởng hào hùng trong hai câu thơ cuối bài.Câu 16: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hai câu đầu B. Bốn câu đầu C. Hai câu 3 – 4 D. Hai câu 5 – 6
Giải thích:
Phân tích: Câu hỏi yêu cầu xác định quan niệm về làm trai của Phan Bội Châu thể hiện tập trung ở những câu thơ nào trong bài "Lưu biệt khi xuất dương". Để trả lời, cần hiểu nội dung chính của từng phần trong bài thơ, đặc biệt là đoạn thơ nói về chí hướng, lý tưởng của nhà thơ. Lời giải: Bốn câu đầu bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" của Phan Bội Châu thể hiện rõ nhất quan niệm về làm trai: "Ví dầu trời đất dỡ tan Thì ta quyết chí ra làm con người Muốn vượt bể đông phải có cột trụ Gươm mài đá đá núi cũng mòn." Phân tích chi tiết: Hai câu đầu: Thể hiện chí khí lớn lao, sẵn sàng đương đầu với mọi khó khăn, thách thức, dù là lớn lao đến đâu ("trời đất dỡ tan") để khẳng định giá trị của bản thân và thực hiện lý tưởng. Hai câu tiếp: Sử dụng hình ảnh "cột trụ" và "gươm mài đá" để khẳng định ý chí quyết tâm, bền bỉ để đạt được mục tiêu lớn ("vượt bể đông"). Như vậy, bốn câu đầu thể hiện rõ nhất quan niệm về làm trai của Phan Bội Châu, đó là chí khí lớn lao, sẵn sàng đối mặt với khó khăn và ý chí quyết tâm để thực hiện lý tưởng. Đáp án đúng: B. Bốn câu đầuCâu 17: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Từ khát vọng và chí hướng làm trai. B. Từ ảnh hưởng của sách báo có nội dung cách mạng, duy tân. C. Từ nỗi nhục, nỗi đau của người dân nô lệ. D. Từ thái độ muốn đoạn tuyệt với truyền thống.
Giải thích:
Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu xác định nguyên nhân không phải là cơ sở để Phan Bội Châu có thái độ rạch ròi đối với nền học vấn cũ. Điều này đòi hỏi phải hiểu rõ thái độ của tác giả trong bài thơ và những yếu tố tác động đến thái độ đó. Lời giải chi tiết: Đáp án A: Từ khát vọng và chí hướng làm trai. Khát vọng và chí hướng làm trai là động lực thúc đẩy Phan Bội Châu ra đi tìm đường cứu nước, hướng tới những điều mới mẻ, tiến bộ. Tuy nhiên, nó không trực tiếp quyết định thái độ của ông đối với nền học vấn cũ. Khát vọng lớn lao thúc đẩy ông học hỏi cái mới nhưng không đồng nghĩa với việc phủ nhận hoàn toàn cái cũ. Đáp án B: Từ ảnh hưởng của sách báo có nội dung cách mạng, duy tân. Ảnh hưởng từ sách báo cách mạng, duy tân là một yếu tố quan trọng. Những tư tưởng mới này giúp Phan Bội Châu nhận ra những hạn chế của nền học vấn cũ và thúc đẩy ông tìm kiếm những kiến thức mới, phù hợp hơn với thời đại. Đáp án C: Từ nỗi nhục, nỗi đau của người dân nô lệ. Nỗi nhục, nỗi đau mất nước là động lực lớn thôi thúc Phan Bội Châu dấn thân vào con đường cách mạng. Chính những cảm xúc này đã khiến ông nhìn nhận lại những giá trị cũ và tìm kiếm những con đường mới để giải phóng dân tộc. Đáp án D: Từ thái độ muốn đoạn tuyệt với truyền thống. Đây là một phần trong suy nghĩ của Phan Bội Châu. Ông nhận thấy những hạn chế của nền học vấn cũ, nặng về lý thuyết, sáo rỗng và không đáp ứng được yêu cầu của thời đại. Vì vậy, ông có thái độ đoạn tuyệt với những yếu tố lạc hậu, lỗi thời. Như vậy, thái độ rạch ròi của Phan Bội Châu đối với nền học vấn cũ chịu ảnh hưởng lớn từ sách báo cách mạng, nỗi nhục mất nước và thái độ muốn đoạn tuyệt với những yếu tố lạc hậu. Trong khi đó, khát vọng làm trai là động lực thúc đẩy ông đi tìm đường cứu nước, nhưng không trực tiếp quyết định thái độ của ông đối với nền học vấn cũ. Vậy, đáp án đúng là A. Từ khát vọng và chí hướng làm trai.Câu 18: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Ý thức đúng mực về cá nhân mình B. Ý thức mãnh liệt về trách nhiệm cá nhân mình. C. Ý thức tự cao tự đại về cá nhân mình. D. Ý thức tự ca ngợi về cá nhân mình.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng chữ "tớ" hay "ta" (ngã) trong câu thơ "Ư bách niên trung tu hữu ngã" của Phan Bội Châu, và từ đó suy ra ý thức của tác giả về sự hiện diện của bản thân trong cuộc đời. Lời giải chi tiết: Câu thơ "Ư bách niên trung tu hữu ngã" có thể được dịch là: "Trong trăm năm ấy phải có ta". Chữ "tớ" hoặc "ta" (ngã) ở đây thể hiện: Sự khẳng định về sự tồn tại của cá nhân: Tác giả ý thức được rằng cuộc đời mỗi người là hữu hạn (trăm năm), nhưng trong khoảng thời gian đó, sự hiện diện của cá nhân là cần thiết, có ý nghĩa. Ý thức về vai trò của cá nhân: Không chỉ đơn thuần tồn tại, tác giả còn muốn khẳng định vai trò, đóng góp của cá nhân trong cuộc đời, trong xã hội. Sự tự tin vào khả năng của bản thân: Việc khẳng định sự hiện diện và vai trò của mình cho thấy tác giả có niềm tin vào khả năng của bản thân, có ý chí thực hiện những điều có ý nghĩa. Phân tích các đáp án: A. Ý thức đúng mực về cá nhân mình: Đáp án này thể hiện được sự nhận thức rõ ràng, khách quan về bản thân, không quá đề cao cũng không tự ti. Đây là đáp án phù hợp nhất. B. Ý thức mãnh liệt về trách nhiệm cá nhân mình: Đáp án này nhấn mạnh đến trách nhiệm, nhưng chưa bao quát hết ý nghĩa của câu thơ. C. Ý thức tự cao tự đại về cá nhân mình: Đáp án này mang ý nghĩa tiêu cực, không phù hợp với tinh thần của câu thơ. * D. Ý thức tự ca ngợi về cá nhân mình: Đáp án này cũng mang ý nghĩa tiêu cực, không phù hợp. Vậy, đáp án đúng là B. Ý thức mãnh liệt về trách nhiệm cá nhân mình.Câu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Từ bỏ con đường quan quyền B. Nổi tiếng để được lưu danh thiên cổ C. Thấy rõ trách nhiệm của mình với cộng đồng, với đất nước. D. Không màng đến việc học hành theo kiểu Nho giáo
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, cần hiểu được nội dung bài thơ "Lưu biệt khi xuất dương" và đặc biệt là tư tưởng "chí làm trai" mà Phan Bội Châu thể hiện trong tác phẩm. Sau đó, so sánh với quan niệm "chí làm trai" truyền thống để thấy được điểm tiến bộ. Phân tích các đáp án: A. Từ bỏ con đường quan quyền: Đây là một biểu hiện của sự thay đổi trong chí hướng của Phan Bội Châu. Thay vì theo đuổi con đường làm quan để vinh thân phì gia, ông lựa chọn dấn thân vào con đường cứu nước. B. Nổi tiếng để được lưu danh thiên cổ: Đây là một phần của chí làm trai truyền thống, tuy nhiên, Phan Bội Châu không chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm danh tiếng cá nhân mà còn hướng đến mục tiêu cao cả hơn là giải phóng dân tộc. C. Thấy rõ trách nhiệm của mình với cộng đồng, với đất nước: Đây là một trong những điểm tiến bộ quan trọng trong tư tưởng của Phan Bội Châu. Ông ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình đối với vận mệnh của đất nước, từ đó thúc đẩy hành động. D. Không màng đến việc học hành theo kiểu Nho giáo: Đây là hệ quả của việc Phan Bội Châu nhận thấy sự lạc hậu của nền giáo dục Nho giáo đương thời và sự cần thiết của việc tiếp thu những tư tưởng mới để phục vụ cho công cuộc cứu nước. Kết luận: Đáp án đúng là C. Thấy rõ trách nhiệm của mình với cộng đồng, với đất nước. Giải thích: Nét tiến bộ trong "chí làm trai" của Phan Bội Châu thể hiện ở việc ông đặt trách nhiệm với cộng đồng, đất nước lên hàng đầu. Đây là một sự thay đổi lớn so với quan niệm "chí làm trai" truyền thống, vốn thường tập trung vào việc lập công danh để vinh thân phì gia. Việc từ bỏ con đường quan quyền (A), không màng đến việc học hành theo kiểu Nho giáo (D) chỉ là những biểu hiện bên ngoài của sự thay đổi này. Việc muốn lưu danh thiên cổ (B) cũng không phải là điểm tiến bộ mà là một phần của quan niệm truyền thống.Câu 20: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Đã mang tiếng ở trong trời đất – Phải có danh gì với núi sông. B. Bay thẳng cánh muôn trùng tiêu hán – Phá vòng vây bạn với kim ô. C. Chí làm trai nam bắc tây đông – Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể. D. Làm trai cho đáng nên trai – Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu ý nghĩa của câu thơ "Sinh vi nam tử yếu hi kì" của Phan Bội Châu và so sánh nó với ý nghĩa của các lựa chọn được đưa ra, đồng thời nhận diện lựa chọn nào không thuộc thơ văn trung đại. "Sinh vi nam tử yếu hi kì" có nghĩa là "Đã sinh ra làm trai thì phải làm nên những điều kì vĩ, khác thường". Câu này thể hiện chí khí lớn lao, khát vọng lập công danh, khẳng định giá trị của bản thân đối với đời. Xét từng đáp án: A. Đã mang tiếng ở trong trời đất – Phải có danh gì với núi sông. Câu này thể hiện ý chí khẳng định giá trị bản thân, làm nên sự nghiệp để xứng đáng với danh tiếng, tương đồng với ý nghĩa của câu thơ Phan Bội Châu. Câu này là một câu thơ hiện đại, không thuộc thơ văn trung đại. B. Bay thẳng cánh muôn trùng tiêu hán – Phá vòng vây bạn với kim ô. Câu này thể hiện khát vọng tự do, vượt ra khỏi những ràng buộc, nhưng không trực tiếp nói về việc lập công danh hay khẳng định giá trị bản thân. Câu này thường được cho là thuộc thơ văn hiện đại, nhưng cần xác định rõ tác giả và bối cảnh để chắc chắn. C. Chí làm trai nam bắc tây đông – Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể. Câu này thể hiện chí lớn của người trai, muốn tung hoành khắp nơi, nhưng không nhấn mạnh vào việc làm nên điều kì vĩ hay có danh với đời. Câu này thường được xem là ca dao hoặc thơ nôm truyền thống, thuộc văn học trung đại. D. Làm trai cho đáng nên trai – Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng. Câu này thể hiện sự từng trải, kinh qua nhiều nơi của người trai, nhưng không trực tiếp nói về việc lập công danh hay khẳng định giá trị bản thân. Câu này mang đậm chất ca dao hoặc tục ngữ, thuộc văn học trung đại. Như vậy, đáp án A là phù hợp nhất vì nó vừa gần với quan niệm của Phan Bội Châu vừa không thuộc thơ văn trung đại (thường được cho là thơ hiện đại).