Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU BÀI 3: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁC ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP

Môn: Ngữ văn 8 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD

Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Trình bày vấn đề theo trình tự từ ý khái quát đến các ý cụ thể

Giải thích:

Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn bắt đầu bằng một câu chủ đề mang ý khái quát, sau đó triển khai, giải thích, chứng minh bằng các câu văn cụ thể, chi tiết hơn. Như vậy, đoạn văn diễn dịch trình bày vấn đề theo trình tự từ ý khái quát đến các ý cụ thể. Vậy đáp án đúng là: A. Trình bày vấn đề theo trình tự từ ý khái quát đến các ý cụ thể

Câu 2: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn, khái quát ý từ những câu đứng trước 

Giải thích:

Đoạn văn quy nạp là đoạn văn có câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, câu chủ đề này có nhiệm vụ khái quát ý từ những câu văn đứng trước nó. Vì vậy, đáp án đúng là: A. Câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn, khái quát ý từ những câu đứng trước

Câu 3: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. Từ ngữ

Giải thích:

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là các phương tiện truyền đạt thông tin không sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết. Các phương tiện này bao gồm: Hình ảnh: Sử dụng hình ảnh để truyền tải thông điệp. Kí hiệu: Sử dụng các biểu tượng, dấu hiệu để đại diện cho ý nghĩa nhất định. * Biểu đồ: Sử dụng các biểu đồ, sơ đồ để trình bày dữ liệu và thông tin một cách trực quan. Từ ngữ thuộc về ngôn ngữ, do đó không phải là phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. Vậy đáp án đúng là B. Từ ngữ.

Câu 4: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Minh hoạ, làm rõ những nội dung nhất định được biểu thị bằng các phương tiện ngôn ngữ.

Giải thích:

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (như cử chỉ, ánh mắt, hình ảnh, âm thanh...) được sử dụng kết hợp với ngôn ngữ nhằm mục đích bổ trợ, minh họa, làm rõ nghĩa cho những gì ngôn ngữ diễn đạt. Các phương án khác không phản ánh đúng chức năng này: A. Cải thiện tính chất trang trọng trong một văn bản có tính thông dụng: Phương tiện phi ngôn ngữ có thể góp phần tạo nên sự trang trọng nhưng không phải là mục đích chính. B. Khái quát hoá những nội dung chính của văn bản: Tóm tắt nội dung chính là chức năng của ngôn ngữ, không phải phi ngôn ngữ. * D. Tất cả các đáp án trên: Vì A và B sai, nên D cũng sai. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 5: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Cử chỉ

Giải thích:

Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ là những cách thức truyền đạt thông tin không sử dụng lời nói. Trong các lựa chọn được đưa ra: A. Cử chỉ: Bao gồm các hành động, điệu bộ tay, nét mặt, ánh mắt, tư thế cơ thể... để diễn đạt ý nghĩ, cảm xúc. Đây là một phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ phổ biến. B. Chạy – nhảy: Có thể là một hình thức biểu đạt, nhưng thường không được xem là phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ chính thức trong trò chuyện trực tiếp. C. Đánh nhau: Là hành động bạo lực, không phải là phương tiện giao tiếp theo nghĩa thông thường, mặc dù nó có thể truyền tải thông điệp về sự tức giận, thù địch. D. Tất cả các đáp án trên: Không đúng vì B và C không phải là phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ thông thường. Vậy đáp án đúng là A. Cử chỉ.

Câu 6: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên.

Giải thích:

Số liệu được sử dụng trong câu văn trên là: 40%: Tỉ lệ phần trăm dân số cư ngụ gần biển. 600 triệu: Số người sinh sống trong khu vực cao hơn mực nước biển từ 10 mét trở xuống. * 10 mét: Độ cao so với mực nước biển của khu vực sinh sống của 600 triệu người. Vậy, tất cả các đáp án A, B, C đều đúng. Do đó, đáp án chính xác là D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 7: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Không chỉ góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, gió còn khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tác động của gió và áp suất khi quyển trở nên rõ ràng nhất khi xảy ra bão. 

Giải thích:

Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn, sau đó các câu khác triển khai, giải thích, chứng minh cho câu chủ đề đó. Đáp án A: Câu đầu tiên "Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió" là câu chủ đề. Các câu sau đó giải thích rõ hơn về ảnh hưởng của gió đến mực nước biển. Đáp án B: Đoạn văn trình bày các hiện tượng và hậu quả của mưa lớn kéo dài, không có câu chủ đề rõ ràng ở đầu đoạn. Đáp án C: Đoạn văn nêu lên các tác hại của lũ lụt, sau đó đưa ra kết luận. Đây là đoạn văn quy nạp. Đáp án D: Đoạn văn nêu lên thiệt hại về con người do lũ lụt gây ra, sau đó đưa ra các ví dụ cụ thể. Đây là đoạn văn quy nạp. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 8: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 

Giải thích:

Biểu đồ phân tán (scatter plot) là một loại biểu đồ sử dụng các dấu chấm để biểu diễn giá trị của hai biến khác nhau. Mỗi điểm trên biểu đồ đại diện cho một quan sát trong tập dữ liệu. Vị trí của mỗi điểm được xác định bởi giá trị của hai biến. Trong các hình ảnh được cung cấp: Hình A hiển thị một tập hợp các điểm không có đường hoặc hình dạng cụ thể nào, cho thấy mối quan hệ giữa hai biến số mà không cố gắng kết nối chúng. Đây là đặc điểm của biểu đồ phân tán. Hình B có vẻ là một loại biểu đồ cột hoặc biểu đồ thanh, không phải biểu đồ phân tán. Hình C có vẻ là biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột. Hình D có vẻ là biểu đồ cột. Do đó, đáp án chính xác là A.

Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Dùng để theo dõi sự phân bố và tần xuất của các thông số của một quy trình hay sản phẩm.

Giải thích:

Biểu đồ tần suất là một công cụ thống kê trực quan được sử dụng để thể hiện sự phân bố tần số của một tập dữ liệu. Nó cho phép chúng ta dễ dàng nhận biết tần suất xuất hiện của các giá trị khác nhau trong tập dữ liệu đó. Vì vậy, đáp án đúng là: C. Dùng để theo dõi sự phân bố và tần xuất của các thông số của một quy trình hay sản phẩm.

Câu 10: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Thể hiện mối quan hệ giữa các phần nhỏ với tổng thể.

Giải thích:

Dạng sơ đồ được đề cập (không có hình ảnh minh họa trong câu hỏi) thường là sơ đồ cây hoặc sơ đồ phân cấp. Những sơ đồ này thể hiện rõ mối quan hệ giữa các phần nhỏ (các nhánh, các cấp con) với tổng thể (gốc cây, cấp cao nhất). Đáp án A: Thể hiện mối quan hệ giữa các phần nhỏ với tổng thể - Đúng, đây là chức năng chính của sơ đồ cây/phân cấp. Đáp án B: Thể hiện ma trận - Sai, ma trận thường được thể hiện bằng bảng. Đáp án C: Thể hiện tính trung tâm hoá - Sai, tính trung tâm hóa thường được thể hiện bằng sơ đồ tư duy hoặc các hình tròn đồng tâm. Đáp án D: Tất cả các đáp án trên - Sai, vì B và C sai. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 11: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Giúp người đọc dễ dàng hình dung được lượng nước biển dâng qua các năm

Giải thích:

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu xác định tác dụng của biểu đồ trong văn bản "Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI". Để trả lời chính xác, học sinh cần: 1. Đọc lại văn bản (hoặc nhớ nội dung chính của văn bản). 2. Xác định sự xuất hiện và vai trò của biểu đồ trong văn bản. 3. Hiểu được mục đích sử dụng biểu đồ trong việc trình bày thông tin. 4. So sánh các đáp án và chọn ra đáp án phù hợp nhất. Lời giải chi tiết: Văn bản "Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI" sử dụng biểu đồ để minh họa sự thay đổi mực nước biển qua các năm. Biểu đồ giúp người đọc dễ dàng quan sát và so sánh các số liệu, từ đó hình dung rõ ràng hơn về mức độ nghiêm trọng của vấn đề nước biển dâng. Đáp án A: "Giúp người đọc dễ dàng hình dung được lượng nước biển dâng qua các năm" - Đúng. Biểu đồ trực quan hóa dữ liệu, giúp người đọc dễ dàng hình dung. Đáp án B: "Giúp người đọc thấy được giá trị của văn học trong mô tả lượng nước biển dâng qua các năm" - Sai. Biểu đồ không liên quan đến giá trị của văn học. Đáp án C: "Giúp người đọc nhận thấy được trách nhiệm của mình trong bảo vệ môi trường" - Sai. Mặc dù văn bản có thể khơi gợi trách nhiệm bảo vệ môi trường, nhưng đây không phải là tác dụng chính của biểu đồ. Đáp án D: "Tất cả các đáp án trên" - Sai, vì có các đáp án sai. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát

Giải thích:

Đoạn văn quy nạp là đoạn văn trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát. Tức là, đoạn văn sẽ bắt đầu bằng việc đưa ra các chi tiết, ví dụ, hoặc dẫn chứng, sau đó tổng hợp lại và đưa ra kết luận chung hoặc ý chính ở cuối đoạn. Vậy đáp án đúng là: B. Trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát

Câu 13: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A và B.

Giải thích:

Số liệu trong văn bản nghị luận có vai trò quan trọng trong việc tăng tính thuyết phục và độ tin cậy của thông tin. Trong văn bản "Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI" của Lưu Quang Hưng, các số liệu đóng vai trò: 1. Hỗ trợ việc trình bày thông tin được khách quan, chân thực: Số liệu là những bằng chứng cụ thể, khách quan, giúp người đọc thấy được mức độ nghiêm trọng của vấn đề nước biển dâng. Thay vì chỉ nói chung chung về tác động của nước biển dâng, việc đưa ra các con số cụ thể (ví dụ: mực nước biển dâng bao nhiêu cm mỗi năm, diện tích đất bị ngập lụt là bao nhiêu, số người bị ảnh hưởng là bao nhiêu, v.v.) sẽ giúp người đọc hình dung rõ hơn về quy mô và mức độ ảnh hưởng của vấn đề. Điều này làm tăng tính thuyết phục của văn bản. 2. Giúp người đọc dễ dàng hình dung vấn đề: Số liệu cung cấp một cái nhìn định lượng về vấn đề, giúp người đọc có thể hình dung một cách cụ thể hơn về những gì đang được đề cập. Ví dụ, khi nói về sự biến đổi khí hậu, việc cung cấp số liệu về sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu trong một khoảng thời gian nhất định sẽ giúp người đọc dễ dàng hình dung về tốc độ và mức độ nghiêm trọng của biến đổi khí hậu. Vì vậy, đáp án D ("Cả A và B") là đáp án đúng.

Câu 14: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước (hoặc sau) đó.

Giải thích:

Đoạn văn song song là đoạn văn không có câu chủ đề, các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước (hoặc sau) đó. Đây là định nghĩa cơ bản về đoạn văn song song.

Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn

Giải thích:

Đoạn văn phối hợp là đoạn văn kết hợp cả hai kiểu diễn dịch và quy nạp. Tức là, đoạn văn vừa có câu chủ đề ở đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn. Câu chủ đề đầu tiên nêu ý chính, các câu tiếp theo triển khai, giải thích, chứng minh ý đó, và cuối cùng câu chủ đề thứ hai tóm tắt, khẳng định lại ý chính đã được trình bày.

Câu 16: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. Quy nạp

Giải thích:

Đoạn văn trên được phân loại là đoạn văn quy nạp vì ý chính của đoạn văn (những quan điểm về sao băng đều không có cơ sở khoa học) được đặt ở cuối đoạn, sau khi đã trình bày các ý chi tiết (các quan niệm khác nhau về sao băng). Các câu đầu tiên đưa ra các quan niệm dân gian khác nhau về sao băng, sau đó câu cuối cùng mới đưa ra kết luận chung bác bỏ những quan niệm đó. Do đó, đoạn văn này có cấu trúc từ các ý chi tiết dẫn đến ý khái quát, là đặc điểm của đoạn văn quy nạp.

Câu 17: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Song song

Giải thích:

Đoạn văn trên thuộc kiểu đoạn văn song song vì: Đoạn văn đưa ra các câu văn có cấu trúc tương tự nhau, liệt kê các hành động của "chúng" (thực dân, đế quốc) đối với dân tộc ta. Các câu này cùng bổ sung, làm rõ ý chính về tội ác của kẻ thù. Không có câu nào đóng vai trò là câu chủ đề nêu ý chính, sau đó các câu khác triển khai, giải thích. Cụ thể: Câu 1: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học." Câu 2: "Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta." * Câu 3: "Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu." Cả ba câu đều có cấu trúc tương tự (Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ) và cùng tập trung miêu tả hành động của "chúng", không câu nào bao hàm ý của cả đoạn hay làm tiền đề cho các câu sau.

Câu 18: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Diễn dịch

Giải thích:

Để xác định kiểu đoạn văn, ta cần phân tích cấu trúc và cách triển khai ý của đoạn văn. Đoạn văn trên có cấu trúc như sau: 1. Câu chủ đề: "Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”." (Câu này nêu ý chính của toàn đoạn). 2. Các câu triển khai: "Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí." (Giải thích, làm rõ hơn về vai trò "lá phổi xanh" của cây). "Nếu không có cây xanh che bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra." (Nêu hệ quả nếu không có cây xanh, tiếp tục làm rõ vai trò quan trọng của cây). Như vậy, ý chính được nêu ở đầu đoạn (câu chủ đề), sau đó các câu còn lại triển khai, giải thích, chứng minh cho ý chính đó. Đây chính là đặc điểm của đoạn văn diễn dịch. Vậy đáp án đúng là A. Diễn dịch.

Câu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Phối hợp

Giải thích:

Để xác định kiểu đoạn văn, ta cần xem xét cách triển khai ý của đoạn văn đó: Diễn dịch: Ý chính nằm ở đầu đoạn, sau đó các câu sau triển khai, giải thích ý chính. Quy nạp: Các ý chi tiết được trình bày trước, sau đó rút ra kết luận hoặc ý chính ở cuối đoạn. Song song: Các ý được trình bày ngang hàng, bổ sung cho nhau, không có ý nào chính, ý nào phụ. Phối hợp: Đoạn văn kết hợp nhiều phương thức triển khai khác nhau. Trong đoạn văn đã cho: 1. Câu đầu tiên: "Các con vật trong nhà có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ." - Đây có thể là một ý chính, nhưng các câu sau không hoàn toàn chỉ giải thích ý này. 2. Các câu tiếp theo: "Một số trẻ nhỏ thường có cảm giác thoải mái khi ở cạnh những con vật nuôi hơn là khi ở bên người khác. Cũng giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con thú cưng khi chúng cảm thấy buồn, giận dữ hay khó chịu." - Các câu này đưa ra các ví dụ cụ thể, mở rộng ý về lợi ích của việc nuôi thú cưng. 3. Câu cuối cùng: "Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người một tình yêu vô điều kiện." - Câu này có thể xem như một kết luận, nhưng đồng thời cũng bổ sung thêm một khía cạnh khác về lợi ích của thú cưng. Như vậy, đoạn văn này không chỉ đơn thuần là diễn dịch (vì các câu sau không chỉ giải thích ý đầu), cũng không phải quy nạp hoàn toàn (vì câu đầu cũng mang tính khái quát). Đoạn văn này kết hợp việc nêu một ý chính (câu đầu) với việc đưa ra các ví dụ và mở rộng ý (các câu tiếp theo), sau đó lại có một câu kết luận nhấn mạnh thêm. Do đó, đây là kiểu đoạn văn phối hợp.

Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Câu chủ đề là câu thứ nhất nêu ý khái quát, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề

Giải thích:

Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề đứng ở đầu đoạn, nêu ý khái quát, sau đó các câu còn lại triển khai, giải thích, chứng minh cho ý khái quát đó. Do đó, đáp án đúng là B. Câu chủ đề là câu thứ nhất nêu ý khái quát, các câu còn lại phát triển ý nêu ở câu chủ đề.