Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 8 CÁNH DIỀU: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (P5)

Môn: Ngữ văn 8 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD

Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Quê mẹ.

Giải thích:

Đáp án đúng là D. Quê mẹ. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về tác phẩm và tác giả. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần nhớ được truyện ngắn "Tôi đi học" nằm trong tập truyện nào của Thanh Tịnh.

Câu 2: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: D. 1, 2, 3, 4, 5

Giải thích:

Để sắp xếp các ý theo trình tự trong truyện ngắn "Tôi đi học", ta cần nhớ lại diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học. 1. Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang: Đây là cảm xúc bao trùm, mở đầu cho mạch hồi tưởng về ngày đầu đi học. 2. Mẹ âu yếm nắm tay dẫn đến trường: Sau hồi ức chung về mùa thu, nhân vật "tôi" nhớ lại cụ thể hình ảnh mẹ dắt đến trường. 3. Cảm thấy con đường đến trường tự nhiên thấy lạ, cảnh vật nhiều thay đổi: Trên đường đến trường, "tôi" bắt đầu cảm nhận sự khác biệt. 4. Cảm thấy sân trường rộng hơn, ngôi trường rộng hơn: Đến trường, ấn tượng về không gian rộng lớn ập đến. 5. Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với người bạn ngồi bên cạnh: Cuối cùng, "tôi" cảm thấy sự gần gũi, thân thương với môi trường mới. Vậy, trình tự đúng là: 1, 2, 3, 4, 5.

Câu 3: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Người mẹ lúc còn sống

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại chi tiết trong văn bản đã học. Để trả lời chính xác, học sinh cần nhớ rõ hình ảnh nhà thơ bắt gặp khi nhìn ra giậu thưa trong bài thơ "Nắng mới" của Lưu Trọng Lư. Theo nội dung bài thơ "Nắng mới", hình ảnh quen thuộc mà nhà thơ bắt gặp là "người mẹ lúc còn sống". Vậy đáp án đúng là: A. Người mẹ lúc còn sống

Câu 4: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về.

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết và nhớ lại chi tiết trong bài thơ "Nắng mới" của Lưu Trọng Lư. Để trả lời chính xác, học sinh cần đọc kỹ hoặc nhớ nội dung bài thơ. Đáp án đúng là D: Mẹ đưa áo ra giậu phơi mỗi khi có nắng mới về. Hình ảnh này gắn liền với kí ức về mẹ trong tâm tưởng của nhân vật "tôi" trong bài thơ. Các đáp án còn lại không phải là hình ảnh chính gắn liền với kí ức về mẹ.

Câu 5: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. So sánh.

Giải thích:

Câu văn "Tôi không thể nào quên được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trơi quang đãng" có sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Cụ thể, "những cảm giác trong sáng" được so sánh với "cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng" qua từ "như". Đáp án đúng là A.

Câu 6: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Người mẹ đã khuất, hiện lên trong trí nhớ của nhà thơ.

Giải thích:

Hình ảnh người mẹ trong bài thơ "Nắng mới" của Lưu Trọng Lư mang đặc điểm đã khuất và hiện lên trong trí nhớ của nhà thơ. Điều này được thể hiện qua nỗi nhớ da diết, sự hồi tưởng về những kỷ niệm tuổi thơ gắn liền với hình ảnh mẹ. Tác giả không miêu tả mẹ ở hiện tại mà tái hiện lại hình ảnh mẹ qua lăng kính của ký ức.

Câu 7: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Thể hiện sự đau khổ, mệt mỏi nhưng mẹ vẫn cười để che giấu đi sự buồn bã và khó khăn của cuộc sống.

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu người học giải thích ý nghĩa của một câu thơ, đòi hỏi sự hiểu biết về ngôn ngữ, hình ảnh thơ và cảm xúc mà tác giả muốn truyền tải. Lời giải chi tiết: Câu thơ "Nét cười đen nhánh sau tay áo" là một hình ảnh giàu sức gợi, có thể được hiểu như sau: 1. "Nét cười đen nhánh": "Nét cười" chỉ nụ cười, biểu hiện của niềm vui, sự lạc quan. "Đen nhánh" gợi liên tưởng đến màu đen, thường mang ý nghĩa của sự vất vả, khó khăn, hoặc thậm chí là đau khổ. Trong bối cảnh này, "đen nhánh" không phải là nụ cười có màu đen thực sự, mà là một cách nói ẩn dụ để diễn tả nụ cười gượng gạo, không thật lòng, hoặc nụ cười che giấu nỗi buồn. Cũng có thể liên tưởng đến tục nhuộm răng đen của người phụ nữ xưa, hàm ý về sự cam chịu, hy sinh. 2. "Sau tay áo": * "Sau tay áo" gợi ý về một hành động che giấu. Nụ cười không được thể hiện một cách tự nhiên, thoải mái mà được giấu kín sau tay áo. Điều này cho thấy người cười đang cố gắng che đậy cảm xúc thật của mình. Kết hợp cả hai vế, ta có thể hiểu câu thơ như sau: Nụ cười dù vẫn nở trên môi, nhưng lại mang vẻ gượng gạo, che giấu nỗi buồn, sự vất vả hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Người cười cố gắng che đậy cảm xúc thật của mình, không muốn người khác nhìn thấy sự yếu đuối hoặc khổ sở bên trong. Như vậy, đáp án B "Thể hiện sự đau khổ, mệt mỏi nhưng mẹ vẫn cười để che giấu đi sự buồn bã và khó khăn của cuộc sống" là đáp án chính xác nhất, thể hiện được sự thấu hiểu ý nghĩa sâu sắc của câu thơ.

Câu 8: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Đôi bờ cát trắng

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần phân tích ý nghĩa của từng hình ảnh trong bài thơ "Nếu mai em về Chiêm Hóa" và xem hình ảnh nào không trực tiếp liên quan đến vẻ đẹp của con người nơi đây. A. Đôi bờ cát trắng: Đây là hình ảnh thiên nhiên, miêu tả cảnh quan Chiêm Hóa, không trực tiếp liên quan đến vẻ đẹp con người. B. Cô gái Dao nào cũng đẹp: Đây là lời khẳng định trực tiếp vẻ đẹp của con người, cụ thể là các cô gái Dao ở Chiêm Hóa. C. Vòng bạc rung rinh: Vòng bạc là một loại trang sức, gắn liền với hình ảnh và vẻ đẹp của người phụ nữ dân tộc. D. Ngù hoa mơn mởn: Ngù hoa là một loại trang sức cài đầu, cũng là một chi tiết thể hiện vẻ đẹp của người phụ nữ. Vậy, đáp án đúng là A. Đôi bờ cát trắng, vì đây là hình ảnh thiên nhiên, không trực tiếp thể hiện vẻ đẹp con người Chiêm Hóa.

Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Người trong thành

Giải thích:

"Nội thị" dùng để chỉ những người hầu hạ, kẻ hạ, thái giám trong cung đình, triều đình xưa. Vì vậy, các từ "người hầu", "kẻ hạ", "thái giám" đồng nghĩa với "nội thị". "Người trong thành" chỉ những người dân sống trong thành phố nói chung, không mang nghĩa tương tự như "nội thị". Do đó, đáp án B không đồng nghĩa với từ "nội thị".

Câu 10: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Lối chơi chữ tách các tiếng trong từ

Giải thích:

Câu này yêu cầu học sinh nhận biết và xác định cách chơi chữ được sử dụng trong câu văn cho trước. Lời giải chi tiết: Câu văn "Chân lí là cái lí có chân" sử dụng cách chơi chữ bằng cách tách từ "chân lí" thành hai thành tố: "chân" và "lí". Sau đó, tác giả sử dụng từ "lí" với nghĩa là "lẽ phải" và "chân" để chỉ sự xác thực, cụ thể. Phân tích các đáp án: A. Dựa vào hiện tượng đồng âm: Đồng âm là hiện tượng các từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau. Trong câu này, không có hiện tượng đồng âm. B. Dựa vào hiện tượng đa nghĩa: Đa nghĩa là hiện tượng một từ có nhiều nghĩa. Tuy nhiên, cách chơi chữ ở đây không tập trung vào việc sử dụng các nghĩa khác nhau của cùng một từ. C. Lối chơi chữ tách các tiếng trong từ: Đây là đáp án chính xác. Từ "chân lí" được tách thành "chân" và "lí", mỗi thành tố mang một ý nghĩa riêng và được sử dụng để tạo ra sự thú vị, độc đáo cho câu văn. D. Điệp từ ngữ: Điệp từ ngữ là việc lặp lại một từ hoặc cụm từ. Trong câu này, có sự lặp lại từ "lí" nhưng đó không phải là cách chơi chữ chính. Vậy đáp án đúng là C. Lối chơi chữ tách các tiếng trong từ.

Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nhân vật "tôi" được bố dẫn đi câu cá.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu nhận biết và tìm ra thông tin không liên quan đến kỉ niệm thời nhỏ của "người mẹ vườn rau" dựa trên các thông tin đã cho. Lời giải: Đề bài hỏi: Đâu không phải là kỉ niệm thời nhỏ tại quê của "người mẹ vườn rau"? Phân tích các đáp án: A. Con đường đến nhà bà là con đường đất, những khi trời mưa đường bùn ướt nhẹp. Nhà Nội là nhà mái lá nhỏ xíu. Đây là một kỉ niệm về con đường và ngôi nhà ở quê. B. Hôm ấy là giỗ chú Sơn. Bữa cơm giỗ chỉ vài ba bác canh chua cá rô đồng, mắm kho, bông súng đơn giản những vẫn rất ngon và ấm áp. Đây là một kỉ niệm về bữa cơm giỗ ở quê. C. “Tôi” được Nội dẫn ra vườn cau và vườn hoa quả trĩu trái. Đây là một kỉ niệm về khu vườn ở quê. D. Nhân vật "tôi" được bố dẫn đi câu cá. Thông tin này không được đề cập trong các đoạn văn trích dẫn về kỉ niệm thời nhỏ của người mẹ vườn rau. Vậy, đáp án đúng là D. Nhân vật "tôi" được bố dẫn đi câu cá.

Câu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thạch Lam

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin cơ bản về tác giả của một tác phẩm văn học cụ thể. Lời giải: Tác giả của văn bản "Gió lạnh đầu mùa" là Thạch Lam. Vì vậy, đáp án đúng là A. Thạch Lam.

Câu 13: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. Không, ông giáo ạ!

Giải thích:

Để xác định thán từ trong các câu đã cho, ta cần nhớ lại khái niệm về thán từ: Thán từ là từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp. Xét từng đáp án: A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không? Từ "Hồng" ở đây là một danh từ, được dùng để gọi người. B. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Từ "Vâng" là trợ từ, dùng để biểu thị sự đồng ý. C. Không, ông giáo ạ! Từ "Không" ở đây là một thán từ, dùng để bộc lộ thái độ phủ định. D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Từ "Cảm ơn" là động từ, dùng để thể hiện sự biết ơn. Vậy, đáp án đúng là C. "Không, ông giáo ạ!". Từ "Không" trong câu này là thán từ.

Câu 14: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Sơn là một cậu bé có tâm hồn đa cảm và giàu lòng trắc ẩn

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần đọc và hiểu tác phẩm để có thể cảm nhận được những đặc điểm nổi bật trong tính cách của nhân vật Sơn. Phân tích các lựa chọn: A. Sơn sống trong gia đình có điều kiện nên rất hào phóng: Mặc dù Sơn có điều kiện kinh tế tốt, nhưng sự hào phóng của cậu không chỉ đơn thuần vì vậy. Nó xuất phát từ lòng tốt và sự đồng cảm với những người kém may mắn hơn. B. Sơn là một cậu bé có tâm hồn đa cảm và giàu lòng trắc ẩn: Đây là đáp án chính xác nhất. Sơn thể hiện sự đa cảm và lòng trắc ẩn qua những hành động quan tâm, chia sẻ với em bé bán diêm, em Duyên và những người nghèo khổ khác. C. Sơn là một cậu bé con nhà giàu nhưng không kênh kiệu: Mặc dù Sơn không kênh kiệu, đây chỉ là một khía cạnh nhỏ trong tính cách của cậu, chưa bao quát được toàn bộ con người Sơn. D. Sơn đem cho cái áo cũ để mẹ không còn nhớ đến em Duyên nữa: Chi tiết này có thể đúng, nhưng nó chỉ là một hành động cụ thể, không phản ánh được toàn bộ cảm nhận về nhân vật Sơn. Kết luận: Đáp án B là đáp án chính xác nhất vì nó thể hiện được những phẩm chất nổi bật trong tính cách của Sơn, đó là một cậu bé có tâm hồn đa cảm và giàu lòng trắc ẩn. Sơn không chỉ đơn thuần là một cậu bé hào phóng hay không kênh kiệu, mà cậu còn có khả năng cảm nhận sâu sắc nỗi đau của người khác và luôn sẵn lòng giúp đỡ họ.

Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Là những từ dùng để biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói (người viết) hoặc dùng để gọi đáp.

Giải thích:

Thán từ là những từ dùng để biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói (người viết) hoặc dùng để gọi đáp. Đáp án đúng là B.

Câu 16: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn

Giải thích:

"Bịu xịu" là một từ láy gợi hình, thường dùng để miêu tả vẻ mặt buồn bã, hờn dỗi, hoặc thất vọng. Trong văn bản "Gió lạnh đầu mùa", từ này được dùng để diễn tả trạng thái cảm xúc của nhân vật khi gặp một tình huống không mong muốn. Vậy, đáp án đúng là: C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn.

Câu 17: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Biểu lộ sự ngạc nhiên.

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ về thán từ và cách nó được sử dụng để thể hiện cảm xúc trong văn bản. Trong đoạn văn trích từ tác phẩm "Tắt đèn", cái Tí đang đối diện với nguy cơ bị bán đi, một tình huống vô cùng bi thảm đối với một đứa trẻ. Phân tích các lựa chọn: A. Biểu lộ sự than thở vì bất lực: Đoạn văn có yếu tố than thở nhưng không tập trung vào sự bất lực, mà là sự hoảng sợ và lo lắng. B. Biểu lộ sự chua chát: Trong đoạn văn không thể hiện rõ sự chua chát. C. Biểu lộ sự nghi ngờ: Cái Tí không nghi ngờ việc mẹ sẽ bán mình. Bé đang trải qua sự hoảng loạn vì phải rời xa gia đình. D. Biểu lộ sự ngạc nhiên: Thán từ "Trời ơi!" trong đoạn văn thể hiện sự ngạc nhiên, bàng hoàng và kinh hãi của cái Tí khi nghe mẹ nói sẽ bán mình. Cảm xúc này xuất phát từ sự bất ngờ và không thể tin vào những gì đang xảy ra. Vậy, đáp án chính xác là D. Biểu lộ sự ngạc nhiên.

Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Thán từ.

Giải thích:

Từ "Này" trong câu văn "Này! Ông giáo ạ!" được dùng để gọi, gây sự chú ý. Đây là chức năng của thán từ. Vậy đáp án đúng là: A. Thán từ.

Câu 19: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Lưng còng xuống

Giải thích:

Chi tiết "Lưng còng xuống" không được sử dụng để miêu tả hình ảnh "người mẹ vườn cau". Các chi tiết còn lại như "Gầy gò", "Cười phô cả lợi", "Đôi mắt già nua nheo nheo" đều được sử dụng để miêu tả nhân vật này. Vì vậy, đáp án đúng là B.

Câu 20: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Niềm vui của người mẹ khi con về thăm.

Giải thích:

Chi tiết "Đón ba, nội gầy gò, cười phô cả lợi" thể hiện niềm vui lớn của người bà khi cháu (ba) về thăm. Nụ cười "phô cả lợi" cho thấy sự phấn khởi, hạnh phúc không giấu giếm của người bà khi được gặp lại người thân yêu sau thời gian xa cách. Các đáp án còn lại không trực tiếp thể hiện qua chi tiết này: A. Người bà đã già cả, ốm yếu: Chi tiết "gầy gò" có thể gợi ý điều này, nhưng không phải ý nghĩa chính mà chi tiết này muốn truyền tải. B. Người bà không còn minh mẫn: Không có dấu hiệu nào cho thấy điều này. * D. Sự tảo tần hiện trên nét mặt của bà: Chi tiết này tập trung vào niềm vui, không phải sự tảo tần.