Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 9 TRỒNG CÂY ĂN QUẢ KẾT NỐI TRI THỨC HỌC KÌ 1 (PHẦN 2)

Môn: Công nghệ 9 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên

Giải thích:

Cây ăn quả có nhiều vai trò quan trọng trong đời sống con người, bao gồm: Cung cấp lương thực: Một số loại quả chứa nhiều carbohydrate và đường, cung cấp năng lượng cho cơ thể. Cung cấp thực phẩm: Quả là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, chất xơ và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác. * Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp: Nhiều loại quả được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm (nước ép, mứt, rượu...), công nghiệp dược phẩm và mỹ phẩm. Vì vậy, đáp án đúng là D. Tất cả các đáp án trên.

Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Cây chuối.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết loại rễ của các cây ăn quả đã cho. Rễ cọc là loại rễ có một rễ chính to, khỏe, mọc sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xung quanh. Cây chuối có hệ rễ chùm, không phải rễ cọc. Các cây dứa, mít, đu đủ có hệ rễ cọc. Do đó, đáp án đúng là Cây mít. Tuy nhiên, đáp án đúng trong dữ liệu câu hỏi lại là "B. Cây chuối.", điều này là sai. Cây mít, đu đủ có hệ rễ cọc. Vậy, theo kiến thức thông thường, đáp án đúng phải là C. Cây mít.

Câu 3: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt.

Giải thích:

Nhược điểm của phương pháp giâm cành là bộ rễ phát triển kém hơn cây nhân giống từ hạt. Điều này là do: Giâm cành tạo ra rễ bất định: Rễ của cây giâm cành phát triển từ mô sẹo, không phải từ rễ mầm như cây trồng từ hạt. Rễ bất định thường nông và không khỏe bằng rễ chính của cây từ hạt. Cây từ hạt có rễ cọc: Cây trồng từ hạt thường phát triển rễ cọc (rễ chính) đâm sâu xuống đất, giúp cây hút nước và chất dinh dưỡng tốt hơn, đồng thời giúp cây đứng vững hơn. Các đáp án khác không chính xác vì: A: Giâm cành là phương pháp tương đối đơn giản, dễ thực hiện hơn so với ghép hoặc chiết. B: Giâm cành có hệ số nhân giống khá cao so với trồng từ hạt. Từ một cành có thể tạo ra nhiều cây con. * D: Cây giống giâm cành thường giữ nguyên đặc tính của cây mẹ, nhưng không khỏe mạnh hơn. Sức khỏe của cây con phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác.

Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Đơn giản, dễ thực hiện.

Giải thích:

Phương pháp ghép cây có nhiều ưu điểm quan trọng trong việc trồng cây ăn quả, bao gồm khả năng thích ứng cao với môi trường, bộ rễ khỏe mạnh giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn so với cây trồng từ hạt. Tuy nhiên, phương pháp ghép đòi hỏi kỹ thuật và sự cẩn thận nhất định, không phải lúc nào cũng đơn giản và dễ thực hiện, đặc biệt đối với người mới bắt đầu. Vì vậy, "Đơn giản, dễ thực hiện" không phải là ưu điểm của phương pháp ghép.

Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. 70 - 80%.

Giải thích:

Độ ẩm của hỗn hợp bó bầu trong phương pháp chiết cành cây ăn quả là 70 - 80%. Đây là một kiến thức cơ bản về kỹ thuật chiết cành. Vậy đáp án đúng là: A. 70 - 80%.

Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. bưởi.

Giải thích:

Phương pháp chiết cành thường được sử dụng cho các loại cây thân gỗ, có khả năng ra rễ ở cành khi được tạo điều kiện thích hợp. Trong các đáp án trên, bưởi là loại cây ăn quả thường được nhân giống bằng phương pháp chiết cành. Vậy đáp án đúng là: A. bưởi.

Câu 7: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nơi có ánh sáng trực tiếp với cường độ cao.

Giải thích:

Khi giâm cành, chúng ta cần tạo điều kiện để cành giâm phát triển rễ. Ánh sáng trực tiếp với cường độ cao sẽ làm cành giâm mất nước nhanh chóng, khó ra rễ và có thể bị cháy nắng. Do đó, không nên chọn địa điểm có ánh sáng trực tiếp với cường độ cao để giâm cành. Các lựa chọn A, B, và C đều là những điều kiện tốt để giâm cành.

Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. tùy loại cây.

Giải thích:

Kích thước bầu cây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ban đầu của cây con sau khi trồng. Mỗi loại cây ăn quả có đặc điểm sinh trưởng và phát triển khác nhau, do đó yêu cầu về kích thước bầu cũng khác nhau. Cây thân gỗ lớn (ví dụ: xoài, mít): Cần bầu lớn để chứa đủ đất và chất dinh dưỡng, đảm bảo cây con có đủ điều kiện phát triển trong giai đoạn đầu. Cây thân bụi hoặc cây nhỏ (ví dụ: ổi, lựu): Bầu có thể nhỏ hơn vì bộ rễ của chúng không phát triển mạnh như cây thân gỗ lớn. * Yếu tố khác: Ngoài loại cây, kích thước bầu còn phụ thuộc vào thời gian dự kiến cây sẽ ở trong bầu trước khi trồng ra đất, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của vùng trồng. Vậy, đáp án đúng là D. tùy loại cây.

Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. cam quýt.

Giải thích:

Câu hỏi này kiểm tra kiến thức cơ bản về phân loại thực vật, cụ thể là họ của cây ăn quả có múi. Đây là kiến thức cần học thuộc lòng. Đáp án đúng là: B. cam quýt.

Câu 10: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. rễ cọc.

Giải thích:

Bộ rễ của cây ăn quả có múi thường là rễ cọc. Rễ cọc có một rễ chính to, khỏe, đâm sâu xuống đất, giúp cây đứng vững và hút nước, chất dinh dưỡng từ sâu trong lòng đất.

Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: A. 70 - 80%.

Giải thích:

Đây là một câu hỏi thuộc mức độ nhận biết, yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học về độ ẩm cần thiết cho cây ăn quả có múi. Lời giải: Độ ẩm cần duy trì cho cây ăn quả có múi là 70 - 80%. Vậy đáp án đúng là: A. 70 - 80%.

Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên

Giải thích:

Ưu điểm của phương pháp nhân giống vô tính bao gồm: A. Cây con sinh trưởng nhanh, đồng đều: Nhân giống vô tính giúp cây con kế thừa trực tiếp các đặc tính tốt của cây mẹ, do đó sinh trưởng nhanh và đồng đều hơn so với nhân giống hữu tính (từ hạt). B. Giữ được đặc tính tốt của giống: Vì cây con được tạo ra từ một phần của cây mẹ (ví dụ: cành, mắt ghép), chúng mang đầy đủ các đặc tính di truyền của cây mẹ, đảm bảo giữ được các đặc tính tốt mong muốn. * C. Tạo ra nhiều cây con trong thời gian ngắn: Các phương pháp nhân giống vô tính như giâm cành, chiết cành, ghép mắt có thể tạo ra số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn hơn so với việc gieo hạt. Do đó, đáp án đúng là: D. Tất cả các đáp án trên

Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Phân hoá mầm hoa.

Giải thích:

Giai đoạn cây cần hạn chế tưới nước là giai đoạn phân hóa mầm hoa. Việc hạn chế tưới nước trong giai đoạn này giúp cây tập trung dinh dưỡng để hình thành mầm hoa, thay vì phát triển thân lá.

Câu 14: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 3.

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, cần hiểu rõ mục đích của việc cắt tỉa, tạo cành trong thời kỳ kinh doanh cây ăn quả có múi. Việc cắt tỉa và tạo cành ở giai đoạn này nhằm: 1. Tạo bộ khung khỏe, phân bố đều: Giúp cây có cấu trúc vững chắc, chịu được tải trọng của quả và gió bão, đồng thời đảm bảo ánh sáng phân bố đều khắp tán cây. 2. Tỉa bỏ cành sâu bệnh, cành vô hiệu: Loại bỏ các cành bị bệnh, cành khô, cành vượt, cành tăm... để tập trung dinh dưỡng nuôi quả, hạn chế lây lan bệnh tật. 3. Điều chỉnh sinh trưởng, phát triển của cây: Cắt tỉa giúp kiểm soát chiều cao, độ rộng của tán cây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc, thu hoạch và tăng năng suất. 4. Kích thích phân hóa mầm hoa, tăng năng suất: Cắt tỉa đúng cách có thể kích thích cây ra nhiều hoa, đậu nhiều quả hơn, từ đó tăng năng suất và chất lượng quả. 5. Giúp cây thông thoáng, hạn chế sâu bệnh: Tỉa bỏ các cành rậm rạp giúp cây thông thoáng, giảm độ ẩm, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại. Như vậy, có 3 mục đích chính và quan trọng nhất của việc cắt tỉa, tạo cành trong thời kì kinh doanh cây ăn quả có múi là: Tạo bộ khung khỏe, phân bố đều; Tỉa bỏ cành sâu bệnh, cành vô hiệu; Điều chỉnh sinh trưởng, phát triển của cây. Các mục đích còn lại (kích thích phân hóa mầm hoa, tăng năng suất; Giúp cây thông thoáng, hạn chế sâu bệnh) là các kết quả gián tiếp của 3 mục đích chính trên. Đáp án đúng là B. 3.

Câu 15: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 3 - 5 đợt.

Giải thích:

Cây nhãn thường ra từ 3 đến 5 đợt cành mỗi năm. Đây là một kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh trưởng của cây nhãn. Đáp án đúng là C.

Câu 16: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 21 - 27oC.

Giải thích:

Nhiệt độ thích hợp cho cây nhãn sinh trưởng và phát triển là một kiến thức cơ bản trong kỹ thuật trồng cây ăn quả. Theo kiến thức đã học, ta có thể xác định đáp án đúng. Vậy đáp án đúng là: D. 21 - 27oC.

Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Thời kỳ quả chín.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin về nhu cầu nước của cây nhãn trong các giai đoạn phát triển khác nhau. Lời giải: Đáp án đúng là D. Thời kỳ quả chín. Cây nhãn cần ít nước nhất trong thời kỳ quả chín để tránh quả bị nứt và giảm chất lượng. Các giai đoạn khác như ra hoa, sinh trưởng quả và ra lá đều cần lượng nước đáng kể để đảm bảo sự phát triển tốt.

Câu 18: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Trồng xen cây họ Đậu.

Giải thích:

Để cải tạo đất và hạn chế cỏ dại cho nhãn, biện pháp hiệu quả nhất là trồng xen cây họ đậu. Dưới đây là giải thích chi tiết: Cải tạo đất: Cây họ đậu có khả năng cố định đạm từ không khí nhờ vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh trong nốt sần ở rễ. Quá trình này giúp chuyển đổi nitơ tự do trong không khí thành dạng nitơ mà cây trồng có thể hấp thụ được, làm giàu dinh dưỡng cho đất. Khi cây họ đậu tàn lụi, chất hữu cơ từ thân, lá, rễ sẽ phân hủy, cải thiện cấu trúc đất, tăng độ phì nhiêu và khả năng giữ nước của đất. Hạn chế cỏ dại: Cây họ đậu, khi được trồng xen, sẽ cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng và không gian với cỏ dại, làm giảm sự phát triển của cỏ dại. Một số loài cây họ đậu có khả năng tiết ra các chất hóa học tự nhiên, ức chế sự nảy mầm và phát triển của cỏ dại. Các phương án khác không phù hợp vì: A. Tưới nhiều nước: Tưới nhiều nước có thể dẫn đến úng, rửa trôi chất dinh dưỡng và không giúp cải tạo đất hoặc hạn chế cỏ dại. B. Bón phân đúng lúc: Bón phân là cần thiết cho cây trồng, nhưng không trực tiếp cải tạo đất hoặc hạn chế cỏ dại như trồng cây họ đậu. * D. Phủ bạt quanh gốc: Phủ bạt có thể hạn chế cỏ dại và giữ ẩm cho đất, nhưng không cải tạo đất như trồng cây họ đậu.

Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Đất thịt

Giải thích:

Lời giải: Cây nhãn là loại cây ăn quả ưa đất thịt. Đất thịt có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt, đồng thời có độ thông thoáng phù hợp, tạo điều kiện cho rễ cây phát triển khỏe mạnh. Vậy đáp án đúng là: C. Đất thịt

Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. 2.

Giải thích:

Rễ cây ăn quả gồm 2 loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Vì vậy, đáp án đúng là B. 2.

Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Thân gỗ.

Giải thích:

Phần lớn thân cây ăn quả thuộc loại thân gỗ. Đây là kiến thức cơ bản về đặc điểm thực vật của cây ăn quả. Vậy đáp án đúng là: A. Thân gỗ.

Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. 3.

Giải thích:

Hoa của cây ăn quả được chia thành 3 loại: 1. Hoa đực: Chỉ có nhị. 2. Hoa cái: Chỉ có nhụy. 3. Hoa lưỡng tính: Có cả nhị và nhụy. Đáp án đúng là B. 3.

Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cây ưa sáng. 

Giải thích:

Đa số cây ăn quả cần ánh sáng để quang hợp và phát triển. Do đó, chúng là cây ưa sáng. Các đáp án khác không phù hợp với đặc điểm sinh học chung của cây ăn quả.

Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Phun thuốc bảo vệ thực vật, phòng, chống sâu bệnh cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo hiểm cây trồng.

Giải thích:

Nhóm ngành dịch vụ trồng trọt bao gồm các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho quá trình trồng trọt, như phun thuốc bảo vệ thực vật, phòng, chống sâu bệnh cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo hiểm cây trồng. Các đáp án còn lại liên quan đến chế biến, sản xuất giống hoặc các hoạt động liên quan đến cây cảnh, không thuộc nhóm dịch vụ trồng trọt thông thường.

Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Gieo ươm, cấy ghép, cắt cành và giâm cành các loại cây cảnh. 

Giải thích:

Nhóm ngành trồng trọt bao gồm các hoạt động liên quan đến việc trồng và chăm sóc các loại cây trồng để thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. Các hoạt động này thường tập trung vào các loại cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và rau màu. A. Phun thuốc bảo vệ thực vật, phòng chống sâu, bệnh cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo vệ cây trồng: Đây là một hoạt động quan trọng trong trồng trọt để bảo vệ cây trồng khỏi các tác nhân gây hại và đảm bảo năng suất. B. Kiểm tra hạt giống, cây trồng; kiểm soát loài sinh vật gây hại trên giống cây trồng: Hoạt động này đảm bảo chất lượng của giống cây trồng và ngăn ngừa sự lây lan của các bệnh hại. C. Cắt, xén, tỉa cây lâu năm: Đây là một kỹ thuật chăm sóc cây trồng, đặc biệt là các loại cây ăn quả lâu năm, để tạo hình, tăng năng suất và kéo dài tuổi thọ của cây. D. Gieo ươm, cấy ghép, cắt cành và giâm cành các loại cây cảnh: Hoạt động này thuộc về lĩnh vực trồng và chăm sóc cây cảnh, không thuộc nhóm ngành trồng trọt cây ăn quả. Vậy, đáp án D không phải là một trong các hoạt động của nhóm ngành trồng trọt.