lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Địa lý 10 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. là hệ thống liên kết không gian của các ngành, các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Giải thích:
Vai trò của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp bao gồm: Tạo ra những tiền đề cần thiết để sử dụng hợp lí các nguồn lực tự nhiên, kinh tế – xã hội của các vùng lãnh thổ, các nước trên thế giới. Góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp và nâng cao năng suất lao động xã hội. * Tạo các điều kiện liên kết, hợp tác giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và các ngành kinh tế khác nhau. Phương án C "là hệ thống liên kết không gian của các ngành, các cơ sở sản xuất nông nghiệp" là khái niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, không phải vai trò.Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Việc khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi nhờ ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
Giải thích:
Ngành thủy sản bao gồm các hoạt động nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ liên quan đến thủy sản. Diện tích mặt nước và chất lượng nguồn nước đóng vai trò quan trọng và không thể thay thế trong sản xuất thủy sản. Sản xuất thủy sản mang tính hỗn hợp và liên ngành cao. Việc khai thác hợp lí và bảo vệ rừng không phải là đặc điểm của ngành thủy sản.Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Năng suất cây trồng
Giải thích:
Chất lượng đất, bao gồm độ phì nhiêu, thành phần dinh dưỡng, độ tơi xốp và khả năng giữ nước, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Đất tốt sẽ cung cấp đủ chất dinh dưỡng và nước cho cây phát triển, từ đó cho năng suất cao. Các yếu tố khác như sự phân bố cây trồng, sự phát triển của cây trồng và quy mô sản xuất nông nghiệp có thể bị ảnh hưởng gián tiếp bởi chất lượng đất, nhưng năng suất cây trồng là yếu tố chịu tác động trực tiếp và rõ ràng nhất.Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng
Giải thích:
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cung cấp trực tiếp lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu cần thiết cho đời sống con người. Do đó, đáp án B là đáp án chính xác.Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Dân cư.
Giải thích:
Thị trường tiêu thụ nông sản chịu ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất bởi dân cư, thể hiện qua: Quy mô dân số: Dân số càng đông, nhu cầu tiêu thụ càng lớn. Cơ cấu dân số: Cơ cấu độ tuổi, giới tính ảnh hưởng đến cơ cấu tiêu dùng. Ví dụ, dân số trẻ có nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm khác với dân số già. Thu nhập: Mức thu nhập của người dân quyết định khả năng chi trả và lựa chọn các loại nông sản khác nhau. Thị hiếu tiêu dùng: Thói quen ăn uống, văn hóa ẩm thực của từng vùng, từng quốc gia cũng ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ. Các nhân tố còn lại có ảnh hưởng gián tiếp hoặc ít quan trọng hơn: Khoa học - công nghệ: Ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng nông sản, từ đó có thể tác động đến giá cả và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nguồn lao động: Quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ. * Điều kiện tự nhiên: Ảnh hưởng đến năng suất, chủng loại nông sản, từ đó có thể tác động đến nguồn cung, nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ. Vậy, đáp án đúng là C. Dân cư.Câu 6: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất.
Giải thích:
Khí hậu là yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Cụ thể, khí hậu tác động đến: Cơ cấu sản xuất: Mỗi vùng khí hậu có những loại cây trồng, vật nuôi phù hợp. Ví dụ, vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp trồng lúa nước, cây công nghiệp nhiệt đới; vùng khí hậu ôn đới phù hợp trồng lúa mì, ngô, chăn nuôi gia súc lớn. Mùa vụ: Khí hậu quyết định thời gian gieo trồng, thu hoạch của các loại cây trồng. Ví dụ, ở miền Bắc Việt Nam có 4 mùa rõ rệt nên có thể trồng các loại cây vụ đông. * Tính ổn định trong sản xuất: Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng có thể gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan (hạn hán, lũ lụt, rét đậm, sương muối...) ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi, gây mất ổn định trong sản xuất. Do đó, đáp án đúng là B. Cơ cấu sản xuất, mùa vụ và tính ổn định trong sản xuất.Câu 7: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Khí hậu
Giải thích:
Giải thích: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết nhân tố nào trong các nhân tố được liệt kê có ảnh hưởng lớn nhất đến tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp. Đáp án đúng là "Khí hậu" vì thời tiết, thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...) có thể gây thiệt hại lớn cho mùa màng, ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng nông nghiệp. Các yếu tố còn lại (nguồn nước, sinh vật, đất đai) cũng quan trọng nhưng tác động ít đột ngột và khó lường hơn so với khí hậu.Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tỉ trọng nông nghiệp còn cao, tỉ trọng công nghiệp đã tăng
Giải thích:
Đặc điểm thể hiện cơ cấu kinh tế phân theo khu vực của các nước đang phát triển là tỉ trọng nông nghiệp còn cao, tỉ trọng công nghiệp đã tăng. Điều này phản ánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, một đặc điểm phổ biến ở các nước đang phát triển.Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Đo lường tổng giá trị công dân mang quốc tịch.
Giải thích:
GDP là tổng sản phẩm quốc nội, là tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). A. Thể hiện nguồn của cải tạo ra trong một quốc gia: Đúng. GDP phản ánh tổng giá trị sản xuất của một quốc gia. B. Thể hiện sự phồn vinh, khả năng phát triển kinh tế: Đúng. GDP thường được sử dụng như một chỉ số để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia. GDP tăng trưởng cho thấy nền kinh tế đang phát triển và phồn vinh hơn. C. GDP dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế: Đúng. GDP cung cấp thông tin về quy mô của nền kinh tế và cơ cấu các ngành kinh tế đóng góp vào GDP. D. Đo lường tổng giá trị công dân mang quốc tịch: Sai. GDP đo lường tổng giá trị sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, không phụ thuộc vào quốc tịch của người sản xuất. Thay vào đó, để đo lường tổng giá trị mà công dân một nước tạo ra thì dùng chỉ số GNI (Tổng thu nhập quốc gia). Vậy, đáp án D là không đúng với GDP.Câu 10: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và đặc khu kinh tế
Giải thích:
Cơ cấu nền kinh tế thường được phân loại theo các tiêu chí sau: Theo ngành kinh tế: Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ. Theo thành phần kinh tế: Khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế tập thể, khu vực kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Theo lãnh thổ: Toàn cầu, khu vực, quốc gia, vùng kinh tế. Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và đặc khu kinh tế là các hình thức tổ chức không gian kinh tế* đặc thù, không phải là một bộ phận cấu thành nên cơ cấu nền kinh tế theo các tiêu chí phân loại chính. Vậy, đáp án đúng là: A. Khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và đặc khu kinh tếCâu 11: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật.
Giải thích:
Các thành phần kinh tế trong một quốc gia không hoạt động độc lập mà có mối quan hệ tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này mang tính chất vừa hợp tác, vừa cạnh tranh trên cơ sở tuân thủ pháp luật. Sự hợp tác giúp các thành phần kinh tế cùng phát triển, tận dụng lợi thế của nhau, còn cạnh tranh tạo động lực để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ. Do đó, đáp án C là phù hợp nhất.Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Được hình thành dựa trên sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp
Giải thích:
Đặc điểm trang trại: Mục đích chủ yếu là sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Quy mô sản xuất (đất đai, vốn,...) tương đối lớn. * Cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ. Trang trại không nhất thiết hình thành dựa trên sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp. Vậy đáp án C không đúng.Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Đánh giá trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư
Giải thích:
GDP (Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội) và GNI (Gross National Income - Tổng thu nhập quốc dân) bình quân đầu người là những chỉ số kinh tế quan trọng. Chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia và mức sống của người dân. GDP bình quân đầu người: Cho biết giá trị sản xuất bình quân trên mỗi người dân trong một quốc gia, phản ánh năng suất lao động và quy mô kinh tế. GNI bình quân đầu người: Thể hiện thu nhập bình quân của mỗi người dân, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài, phản ánh mức sống và khả năng tiêu dùng. Do đó, đáp án B là chính xác nhất.Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn, thị trường ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một quốc gia (hoặc lãnh thổ) nhất định
Giải thích:
Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối, chính sách, vốn, thị trường ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một quốc gia (hoặc lãnh thổ) nhất định.Câu 15: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Không gian và thời gian
Giải thích:
Nguồn lực là các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội được sử dụng để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Nguồn lực có tính thay đổi theo không gian và thời gian vì: Không gian: Sự phân bố nguồn lực không đồng đều trên Trái Đất. Có những nơi giàu tài nguyên này, nhưng lại thiếu tài nguyên khác. Ví dụ: Khu vực Trung Đông giàu dầu mỏ, nhưng lại khan hiếm nước ngọt. Thời gian: Nguồn lực có thể cạn kiệt (như tài nguyên khoáng sản), hoặc được tái tạo (như rừng). Các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng có thể làm thay đổi giá trị của một nguồn lực. Ví dụ: Than đá từng là nguồn năng lượng quan trọng, nhưng hiện nay đang dần được thay thế bởi các nguồn năng lượng tái tạo. Do đó, đáp án C là đáp án chính xác.Câu 16: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Trong nước
Giải thích:
Nguồn lực được phân loại theo nguồn gốc bao gồm: Nguồn lực tự nhiên Nguồn lực kinh tế - xã hội * Vị trí địa lí (cũng có thể xem là một dạng tài nguyên đặc biệt). "Trong nước" là cách phân loại theo phạm vi lãnh thổ, không phải theo nguồn gốc. Vậy đáp án đúng là: C. Trong nướcCâu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Vị trí địa lí
Giải thích:
Vị trí địa lí của một quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn cho giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế. Một vị trí địa lí thuận lợi (ví dụ: gần các tuyến đường biển quốc tế, nằm giữa các trung tâm kinh tế lớn) sẽ thúc đẩy thương mại và đầu tư. Ngược lại, một vị trí địa lí bất lợi (ví dụ: bị cô lập, không có đường ra biển) sẽ gây khó khăn cho phát triển kinh tế. Các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và lịch sử hình thành cũng quan trọng, nhưng không trực tiếp quyết định khả năng giao lưu và hợp tác kinh tế như vị trí địa lí.Câu 18: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. Tự nhiên
Giải thích:
Nguồn lực tự nhiên bao gồm tất cả các yếu tố có sẵn trong tự nhiên như đất đai, khoáng sản, nguồn nước, khí hậu, sinh vật... Đây là những yếu tố cơ bản và cần thiết để bắt đầu bất kỳ quá trình sản xuất nào. Vì vậy, nguồn lực tự nhiên tạo cơ sở cho quá trình sản xuất. Các yếu tố kinh tế - xã hội, dân cư và lịch sử hình thành tuy quan trọng nhưng không phải là cơ sở đầu tiên và bắt buộc như nguồn lực tự nhiên.Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở mức độ cao nhằm tạo điều kiện thúc đẩy liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Giải thích:
Thể tổng hợp nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở mức độ cao, có các đặc điểm chính sau: Tính tổng hợp: Kết hợp nhiều hoạt động nông nghiệp khác nhau, bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, và các dịch vụ hỗ trợ. Tính liên kết: Tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong chuỗi giá trị nông nghiệp, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Tính chuyên môn hóa: Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, có chất lượng cao và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tính bền vững: Quan tâm đến bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, và nâng cao đời sống của người dân nông thôn. Do đó, đáp án C là đáp án chính xác nhất.Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở mức độ cao nhằm tạo điều kiện thúc đẩy liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Giải thích:
Thể tổng hợp nông nghiệp là một hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, nhưng đáp án B diễn đạt chưa chính xác về vai trò chính của nó. Các vai trò chính của thể tổng hợp nông nghiệp bao gồm: Liên kết sản xuất: Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp (A). Tập trung và chuyên môn hóa: Mức độ sản xuất tập trung cao, sản xuất chuyên môn hoá, từ đó nâng cao năng suất lao động (C). * Phát huy thế mạnh vùng: Hình thành dựa trên thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội để sản xuất ra các nông sản có thế mạnh (D). Đáp án B đúng ở vế "hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở mức độ cao", nhưng không đủ để bao quát hết các vai trò quan trọng hơn của thể tổng hợp nông nghiệp. Do đó, nó không phải là một phát biểu đúng hoàn toàn về vai trò của thể tổng hợp nông nghiệp.Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Có lãnh thổ rộng lớn và ranh giới xác định, được hình thành dựa trên sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế – xã hội, trình độ thâm canh, cơ sở vật chất – kĩ thuật nông nghiệp, cơ cấu sản xuất,...
Giải thích:
Vai trò của vùng nông nghiệp là có lãnh thổ rộng lớn và ranh giới xác định, được hình thành dựa trên sự tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế – xã hội, trình độ thâm canh, cơ sở vật chất – kĩ thuật nông nghiệp, cơ cấu sản xuất,... Đáp án B chính xác nhất, mô tả đầy đủ các yếu tố hình thành và đặc điểm của vùng nông nghiệp.Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. phụ thuộc chặt chẽ vào đất trồng và điều kiện tự nhiên.
Giải thích:
Đặc điểm của ngành chăn nuôi bao gồm: Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn. Hình thức chăn nuôi trên thế giới khá đa dạng. * Liên kết trong chăn nuôi từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững. Ngành chăn nuôi ít phụ thuộc vào đất trồng và điều kiện tự nhiên như ngành trồng trọt. Vì vậy, đáp án A là đáp án không phải đặc điểm của ngành chăn nuôi.Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững
Giải thích:
Đặc điểm của ngành lâm nghiệp bao gồm: Đối tượng sản xuất là rừng, cần thời gian sinh trưởng dài (hàng chục đến hàng trăm năm). Quá trình sinh trưởng tự nhiên của rừng đóng vai trò quan trọng. * Sản xuất lâm nghiệp tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu ngoài trời và trên địa bàn có điều kiện tự nhiên đa dạng. Đáp án B "Góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên và môi trường, tạo ra nền nông nghiệp bền vững" là vai trò của ngành lâm nghiệp, không phải đặc điểm. Vì vậy, đây là đáp án không phải đặc điểm của ngành lâm nghiệp.Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Đảm nhận chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống và cảnh quan
Giải thích:
Ngành lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm nhận chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sống và cảnh quan. Các vai trò khác được liệt kê trong các đáp án A, C, và D không phải là vai trò chính hoặc đặc trưng của ngành lâm nghiệp.Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
Giải thích:
Vai trò của ngành thuỷ sản là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Các đáp án khác không phải là vai trò chính của ngành này.