Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP HÓA HỌC 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO HỌC KÌ 2 (PHẦN 5)

Môn: Hóa học 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. HF

Giải thích:

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide (HX) tăng dần theo thứ tự: HCl < HBr < HI. Tuy nhiên, HF có nhiệt độ sôi cao bất thường so với các hydrogen halide khác do tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử HF. Do đó, hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là HF.

Câu 2: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Lượng muối thu được nhiều hơn.

Giải thích:

Phản ứng giữa Fe và HCl loãng là: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2$ Khi đun nóng hỗn hợp, tốc độ phản ứng tăng lên do nhiệt độ tăng. Điều này dẫn đến: A. $H_2$ thoát ra nhanh hơn: Đúng, vì phản ứng xảy ra nhanh hơn. B. Bột Fe tan nhanh hơn: Đúng, vì phản ứng xảy ra nhanh hơn. D. Nồng độ HCl giảm nhanh hơn: Đúng, vì phản ứng xảy ra nhanh hơn, HCl bị tiêu thụ nhanh hơn. C. Lượng muối thu được nhiều hơn: Sai. Lượng muối $FeCl_2$ thu được phụ thuộc vào lượng Fe và HCl ban đầu, không phụ thuộc vào nhiệt độ (miễn là Fe và HCl phản ứng hết). Việc đun nóng chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không làm thay đổi lượng chất phản ứng hay sản phẩm tạo thành, giả sử Fe vẫn còn dư và HCl phản ứng hết thì lượng muối $FeCl_2$ vẫn không đổi so với việc không đun nóng, hoặc ngược lại. Vậy phát biểu không đúng là C.

Câu 3: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. (b), (d)

Giải thích:

Để xác định các quá trình tỏa nhiệt, ta cần xem xét sự thay đổi năng lượng trong mỗi quá trình: (a) H2O (lỏng, ở 25oC) → H2O (hơi, ở 100oC): Đây là quá trình hóa hơi nước. Để hóa hơi nước, cần cung cấp nhiệt lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước. Do đó, đây là quá trình thu nhiệt. (b) H2O (lỏng, ở 25oC) → H2O (rắn, ở 0oC): Đây là quá trình đông đặc nước. Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn, các phân tử nước sắp xếp lại và giải phóng năng lượng. Do đó, đây là quá trình tỏa nhiệt. (c) CaCO3 (Đá vôi) → Nung CaO + CO2: Quá trình nung đá vôi để tạo thành CaO và CO2 cần cung cấp nhiệt lượng để phá vỡ liên kết trong CaCO3. Do đó, đây là quá trình thu nhiệt. (d) Khí methane (CH4) cháy trong oxygen: Quá trình đốt cháy methane là một phản ứng tỏa nhiệt mạnh. Phản ứng này giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt và ánh sáng. Vậy, các quá trình tỏa nhiệt là (b) và (d). Đáp án đúng là A. (b), (d)

Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. bằng 0.

Giải thích:

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền được quy ước bằng 0. Vì vậy, đáp án đúng là D.

Câu 5: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. (a), (b), (d)

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Để xác định các phát biểu đúng, ta cần xem xét định nghĩa và bản chất của các khái niệm liên quan đến biến thiên enthalpy, phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt. (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 bar (hoặc xấp xỉ 1 atm) và nhiệt độ 298 K (25oC). Phát biểu này đúng. (b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. Phát biểu này đúng. (c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng tỏa nhiệt, không phải thu nhiệt. Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng nhiệt vào môi trường. Phát biểu này sai. (d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. Khi phản ứng thu nhiệt, nó hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh, làm cho môi trường lạnh đi. Phát biểu này đúng. Vậy, các phát biểu đúng là (a), (b) và (d). Đáp án đúng là C. (a), (b), (d).

Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. toả nhiệt.

Giải thích:

Phương trình nhiệt hóa học cho biết $\Delta_r H_{298}^0 = -571,68 \text{ kJ}$. Vì giá trị này âm, phản ứng tỏa nhiệt. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. MnO+ 4HCl → MnCl+ Cl2 + 2H2O.    

Giải thích:

Để xác định phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử, ta cần xét sự thay đổi số oxi hóa của clo (Cl) trong các phản ứng. A. HCl + NaOH → NaCl + H2O: Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl không thay đổi, vẫn là -1. Đây là phản ứng trung hòa, HCl thể hiện tính axit. B. 2HCl + Mg → MgCl2 + H2: Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl không thay đổi, vẫn là -1. Đây là phản ứng thể hiện tính axit của HCl. C. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O: Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl trong HCl là -1, sau phản ứng tạo thành Cl2 có số oxi hóa là 0. Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0, do đó HCl đóng vai trò chất khử (bị oxi hóa). D. NH3 + HCl → NH4Cl: Trong phản ứng này, số oxi hóa của Cl không thay đổi, vẫn là -1. Đây là phản ứng axit-bazơ, HCl thể hiện tính axit. Vậy, phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là phản ứng C.

Câu 8: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. HF và HCl.                             

Giải thích:

Phản ứng giữa muối halogenua khan với H2SO4 đặc, đun nóng có thể tạo ra các hydrogen halide tương ứng. Tuy nhiên, với HBr và HI, H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa chúng thành Br2 và I2. Phương trình phản ứng: - Với HF và HCl: $NaF_{(khan)} + H_2SO_{4(đặc)} \xrightarrow{t^o} NaHSO_4 + HF_{(k)}$ $NaCl_{(khan)} + H_2SO_{4(đặc)} \xrightarrow{t^o} NaHSO_4 + HCl_{(k)}$ - Với HBr: $NaBr_{(khan)} + H_2SO_{4(đặc)} \xrightarrow{t^o} NaHSO_4 + HBr_{(k)}$ $2HBr + H_2SO_4 \rightarrow Br_2 + SO_2 + 2H_2O$ - Với HI: $NaI_{(khan)} + H_2SO_{4(đặc)} \xrightarrow{t^o} NaHSO_4 + HI_{(k)}$ $2HI + H_2SO_4 \rightarrow I_2 + SO_2 + 2H_2O$ Vậy, chỉ có HF và HCl có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng này.

Câu 9: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khi nhóm bếp củi, dùng củi được chẻ nhỏ sẽ nhóm bếp nhanh hơn.

Giải thích:

Giải thích chi tiết: A. Sai. Khi đốt than trong lò, đậy nắp lò sẽ làm giảm lượng oxygen cung cấp cho quá trình cháy, khiến than cháy chậm hơn hoặc tắt. B. Sai. Que đóm cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn so với cháy ngoài không khí vì nồng độ oxygen trong bình cao hơn. C. Đúng. Khi nhóm bếp củi, dùng củi được chẻ nhỏ sẽ tăng diện tích tiếp xúc giữa củi và oxygen, làm tăng tốc độ phản ứng cháy, giúp nhóm bếp nhanh hơn. D. Sai. $MnO_2$ là chất xúc tác trong quá trình nhiệt phân $KClO_3$. Chất xúc tác không làm thay đổi lượng sản phẩm thu được mà chỉ làm tăng tốc độ phản ứng. Do đó, thêm $MnO_2$ sẽ làm tăng tốc độ thu được $O_2$, không làm giảm lượng $O_2$. Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 10: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 1,2 M s-1.

Giải thích:

Gọi $v_1$ là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ $T_1$, $v_2$ là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ $T_2$. Hệ số nhiệt độ Van't Hoff $\gamma$ cho biết tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng lên $10^\circ C$. Ta có công thức: $v_2 = v_1 \cdot \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}}$ Trong bài toán này, ta có: $v_1 = 0,2$ M/s $T_1 = 25^\circ C$ $T_2 = 45^\circ C$ $\gamma = 3$ Thay các giá trị vào công thức: $v_2 = 0,2 \cdot 3^{\frac{45 - 25}{10}} = 0,2 \cdot 3^{\frac{20}{10}} = 0,2 \cdot 3^2 = 0,2 \cdot 9 = 1,8$ M/s Tuy nhiên, đáp án đúng lại là 1,2 M/s. Có lẽ đã xảy ra lỗi trong quá trình tính toán đáp án đúng của đề bài. Theo công thức trên, đáp án đúng phải là 1,8 M/s. Nếu xem xét đến việc đáp án đúng là 1.2 M/s thì hệ số nhiệt độ Van't Hoff không phải là 3. Vậy, giả sử đáp án đúng là 1,8 M/s.

Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Astatine.

Giải thích:

Astatine (At) là nguyên tố halogen phóng xạ. Các halogen còn lại (Fluorine, Chlorine, Bromine, Iodine) đều là các nguyên tố bền, không có tính phóng xạ. Vậy đáp án đúng là D. Astatine.

Câu 12: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. HI.         

Giải thích:

Tương tác van der Waals là lực hút yếu giữa các phân tử. Lực này phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của phân tử. Phân tử càng lớn, lực van der Waals càng mạnh. Trong các phân tử $HCl$, $HBr$, $HI$, và $HF$, kích thước của halogen tăng dần từ $F$ đến $I$. Do đó, $HI$ có kích thước lớn nhất và tương tác van der Waals lớn nhất. Vậy đáp án là B. HI.

Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 7.

Giải thích:

Halogen là nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là $ns^2np^5$. Vì vậy, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là 7.

Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Nước Javel.

Giải thích:

Nước Javel là dung dịch hỗn hợp các muối NaCl và NaClO. NaClO có tính oxi hóa mạnh nên được dùng làm chất tẩy màu và sát trùng. Vậy đáp án đúng là C. Nước Javel.

Câu 15: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 3.

Giải thích:

Các phương trình hóa học thể hiện tính chất halogen tác dụng với muối của halogen khác. Quy tắc là halogen mạnh hơn (tính oxi hóa mạnh hơn) sẽ đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối của nó. Tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự: F > Cl > Br > I. (a) Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2: Đúng, vì clo mạnh hơn brom. (b) F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2: Đúng, vì flo mạnh hơn clo. (c) HF + AgNO3 → AgF + HNO3: Sai, phản ứng này không xảy ra do AgF là chất tan (AgCl, AgBr, AgI là kết tủa). (d) HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3: Đúng, do tạo thành AgCl kết tủa. Vậy, có 3 phương trình đúng là (a), (b) và (d).

Câu 16: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. I2.                                 

Giải thích:

Iodine (I2) có tính sát trùng và được hòa tan trong ethanol để tạo thành dung dịch iodoform, được sử dụng làm chất sát trùng vết thương trong y tế.

Câu 17: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. magnesium (Mg).                 

Giải thích:

Để giải thích tại sao magnesium (Mg) tác dụng với acid HCl và khí chlorine cho cùng một loại muối chloride kim loại, ta cần xem xét các phản ứng hóa học xảy ra. Phản ứng của Mg với HCl: Magnesium là một kim loại hoạt động, nó có thể phản ứng với acid hydrochloric (HCl) để tạo thành magnesium chloride ($MgCl_2$) và khí hydrogen ($H_2$). Phương trình phản ứng là: $Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2$ Trong phản ứng này, magnesium chỉ tạo thành một loại muối chloride duy nhất là $MgCl_2$, trong đó magnesium có số oxy hóa +2. Phản ứng của Mg với khí chlorine: Magnesium cũng phản ứng trực tiếp với khí chlorine ($Cl_2$) để tạo thành magnesium chloride ($MgCl_2$). Phương trình phản ứng là: $Mg + Cl_2 \rightarrow MgCl_2$ Tương tự như phản ứng với HCl, phản ứng này cũng chỉ tạo ra một loại muối chloride duy nhất là $MgCl_2$, với magnesium có số oxy hóa +2. Xét các kim loại khác: Iron (Fe): Sắt có thể tạo thành hai loại muối chloride: $FeCl_2$ (sắt(II) chloride) và $FeCl_3$ (sắt(III) chloride). Phản ứng với HCl tạo ra $FeCl_2$, còn phản ứng với $Cl_2$ có thể tạo ra $FeCl_3$, tùy thuộc vào điều kiện phản ứng. Copper (Cu) và Silver (Ag): Đồng và bạc là các kim loại kém hoạt động hơn và không phản ứng với acid HCl loãng. Đồng có thể phản ứng với khí chlorine tạo ra $CuCl_2$, còn bạc phản ứng với khí chlorine tạo ra $AgCl$. Vì magnesium (Mg) là kim loại duy nhất trong các lựa chọn phản ứng với cả HCl và $Cl_2$ để tạo ra cùng một loại muối chloride ($MgCl_2$), nên đáp án B là đúng.

Câu 18: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. AgNO3.           

Giải thích:

Để phân biệt các dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI, ta sử dụng dung dịch AgNO3. AgNO3 tác dụng với các muối halogen tạo thành các kết tủa AgX (X là halogen) có màu khác nhau, giúp phân biệt chúng: AgF: Không tạo kết tủa (AgF tan trong nước). AgCl: Kết tủa trắng. AgBr: Kết tủa vàng nhạt. AgI: Kết tủa vàng đậm. Phương trình phản ứng: $AgNO_3 + NaX \rightarrow AgX \downarrow + NaNO_3$ (X là F, Cl, Br, I)
Dung dịchHiện tượng với AgNO<sub>3</sub>
NaFKhông có kết tủa
NaClKết tủa trắng
NaBrKết tủa vàng nhạt
NaIKết tủa vàng đậm
Vậy, đáp án đúng là C. AgNO3.

Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. HI.           

Giải thích:

Độ mạnh của các hydrohalic acid tăng dần theo thứ tự: HF < HCl < HBr < HI. Giải thích: Độ mạnh của acid phụ thuộc vào khả năng phân li H+. Trong dãy hydrohalic acid, khi đi từ HF đến HI, bán kính của halogen tăng lên đáng kể. Điều này làm cho độ dài liên kết H-X (X là halogen) tăng lên và năng lượng liên kết giảm xuống. Do đó, liên kết H-X dễ bị phá vỡ hơn, dẫn đến khả năng phân li H+ cao hơn, và tính acid mạnh hơn. HI có bán kính của I lớn nhất, do đó có tính acid mạnh nhất trong dãy hydrohalic acid.

Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: D. HF

Giải thích:

HF có khả năng ăn mòn thủy tinh do phản ứng với silica ($SiO_2$) trong thủy tinh tạo thành khí $SiF_4$ và nước. Phương trình phản ứng: $SiO_2 + 4HF \rightarrow SiF_4 + 2H_2O$ Các hydrohalic acid khác như HCl, HBr, HI không có khả năng này. Vì vậy, đáp án đúng là HF.

Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. ns2np5.           

Giải thích:

Halogen là các nguyên tố thuộc nhóm VIIA (hoặc nhóm 17) trong bảng tuần hoàn. Chúng có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Cấu hình electron tổng quát của lớp ngoài cùng là $ns^2np^5$. Do đó, đáp án đúng là C.

Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Sát trùng vết thương trong y tế.

Giải thích:

Cl$_{2}$ có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và công nghiệp, bao gồm: Xử lý nước bể bơi: Cl$_{2}$ được sử dụng để khử trùng và tiêu diệt vi khuẩn trong nước bể bơi. Sản xuất nhựa PVC: Cl$_{2}$ là nguyên liệu quan trọng trong quá trình sản xuất nhựa PVC (polyvinyl chloride), một loại nhựa được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, sản xuất ống dẫn, vật liệu cách điện... * Sản xuất bột tẩy trắng: Cl$_{2}$ được sử dụng để sản xuất các chất tẩy trắng như nước Javel (NaClO). Tuy nhiên, Cl$_{2}$ không được sử dụng trực tiếp để sát trùng vết thương trong y tế vì Cl$_{2}$ là một chất độc, có thể gây bỏng và tổn thương nghiêm trọng cho da và mô. Thay vào đó, các chất sát trùng như cồn, oxy già, iod,... thường được sử dụng để sát trùng vết thương. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Fluorine. 

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, cần có kiến thức về ứng dụng của các halogen trong công nghiệp. Fluorine là halogen được sử dụng trong sản xuất nhựa Teflon (Polytetrafluoroethylene - PTFE). Teflon là một loại polymer có tính chất chống dính, chịu nhiệt và hóa chất tốt. Vậy đáp án đúng là C. Fluorine.

Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. chlorine.               

Giải thích:

Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC (Polyvinyl chloride) là chlorine. Chlorine tham gia vào quá trình trùng hợp vinyl chloride để tạo thành PVC. Vậy đáp án đúng là A. chlorine.

Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. (C)

Giải thích:

Lời giải: Trong phản ứng hóa học, nồng độ chất tham gia phản ứng giảm dần theo thời gian. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nồng độ chất tham gia vào thời gian phải là đường cong đi xuống. Vậy, đồ thị (C) không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia với thời gian. Chọn C.