Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11 KẾT NỐI BÀI 25: SINH SẢN Ở THỰC VẬT

Môn: Sinh học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 30 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD

Câu 1: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Là hình thức sinh sản mà cây con được tạo ra từ các bộ phận sinh dưỡng khác nhau của cây mẹ như củ, rễ, thân, lá,…

Giải thích:

Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, mà cây con được tạo ra từ các bộ phận sinh dưỡng của cây mẹ (rễ, thân, lá,...). Vậy, đáp án đúng là: B. Là hình thức sinh sản mà cây con được tạo ra từ các bộ phận sinh dưỡng khác nhau của cây mẹ như củ, rễ, thân, lá,…

Câu 2: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Hạt có nội nhũ và không có nội nhũ

Giải thích:

Lời giải: Hạt được chia thành hai loại dựa trên sự hiện diện của nội nhũ: Hạt có nội nhũ: Loại hạt này có mô nội nhũ phát triển, chứa chất dinh dưỡng dự trữ cho phôi khi nảy mầm. Hạt không có nội nhũ: Loại hạt này không có mô nội nhũ hoặc nội nhũ bị tiêu biến khi hạt chín. Chất dinh dưỡng dự trữ được chứa trong lá mầm của phôi. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 3: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Bảo vệ hạt và phát tán hạt

Giải thích:

Chức năng chính của quả trong sinh sản ở thực vật là: 1. Bảo vệ hạt: Quả bao bọc và bảo vệ hạt khỏi các tác động từ môi trường bên ngoài như thời tiết khắc nghiệt, động vật ăn hạt, và các tác nhân gây hại khác. 2. Phát tán hạt: Quả có nhiều cơ chế khác nhau để phát tán hạt đi xa, giúp cây con có thể mọc ở những vị trí mới, tránh cạnh tranh với cây mẹ và mở rộng phạm vi phân bố. Các cơ chế phát tán hạt bao gồm: Phát tán nhờ gió (quả có cấu trúc nhẹ, có cánh) Phát tán nhờ động vật (quả có gai, có móc, hoặc chứa hạt mà động vật ăn và thải ra ở nơi khác) Phát tán nhờ nước (quả có lớp vỏ xốp, có khả năng nổi) Tự phát tán (quả tự nứt ra và bắn hạt đi) Vì vậy, đáp án B là đáp án chính xác nhất.

Câu 4: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

Giải thích:

Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cây con được sinh ra từ một phần của cơ thể mẹ và mang đặc tính di truyền giống hệt cây mẹ. Vậy đáp án đúng là: A. giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái

Câu 5: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. đơn bội và hình thành cây lưỡng bội

Giải thích:

Bào tử được hình thành qua giảm phân từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n), do đó bào tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n). Bào tử nảy mầm phát triển thành giao tử thể (thể giao tử) cũng mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n). Sau khi thụ tinh, giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n). Hợp tử phát triển thành thể bào tử (cây lưỡng bội). Vậy, bào tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội và hình thành cây lưỡng bội.

Câu 6: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể

Giải thích:

Sinh sản bằng bào tử là một hình thức sinh sản vô tính ở thực vật, trong đó thế hệ mới được tạo ra từ bào tử. Bào tử được hình thành do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể. Điều này có nghĩa là, trong vòng đời của thực vật, có hai pha: Pha giao tử thể (n): Pha này tạo ra giao tử (tế bào sinh dục đơn bội) thông qua nguyên phân. Pha bào tử thể (2n): Pha này tạo ra bào tử (tế bào đơn bội) thông qua giảm phân. Bào tử sau đó sẽ phát triển thành giao tử thể, và giao tử thể sẽ tạo ra giao tử. Sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái sẽ tạo ra hợp tử, hợp tử phát triển thành bào tử thể. Do đó, đáp án chính xác là: C. bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ bào tử thể và giao tử thể.

Câu 7: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. nhân quả 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Thụ tinh ở thực vật có hoa là quá trình kết hợp của nhân giao tử đực (tinh trùng) và nhân giao tử cái (trứng) trong túi phôi để tạo thành hợp tử. Đây là kiến thức cơ bản về sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. Các đáp án khác không mô tả chính xác quá trình thụ tinh. Đáp án B sai vì chỉ đề cập đến bộ NST đơn bội kết hợp chứ không nhấn mạnh sự kết hợp của nhân. Đáp án C sai vì không phải nhân của giao tử đực kết hợp với cả nhân của trứng và nhân cực mà là có hai quá trình thụ tinh riêng biệt. * Đáp án D sai vì sử dụng từ "tinh tử" thay vì "giao tử đực" và không chính xác về số lượng giao tử đực tham gia.

Câu 8: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.

Giải thích:

Sinh sản bào tử là hình thức sinh sản tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử. Đáp án B là đáp án đúng.

Câu 9: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây

Giải thích:

Tự thụ phấn là quá trình thụ phấn, trong đó hạt phấn từ nhị của một hoa được chuyển đến nhụy của cùng hoa đó hoặc đến nhụy của một hoa khác trên cùng một cây. Vậy đáp án đúng là: C. thụ phấn của hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây

Câu 10: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài 

Giải thích:

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái. Nó có vai trò quan trọng trong đời sống thực vật vì: A. Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài: Đây là vai trò quan trọng nhất. Sinh sản vô tính cho phép thực vật tạo ra các cá thể mới một cách nhanh chóng, đặc biệt trong điều kiện môi trường thuận lợi. Điều này đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài, đặc biệt là khi sinh sản hữu tính gặp khó khăn (ví dụ: thiếu bạn tình, điều kiện khắc nghiệt). B. Giúp duy trì các tính trạng tốt trong sản xuất: Đúng, sinh sản vô tính tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống hệt cây mẹ, do đó duy trì được các đặc tính tốt (năng suất cao, kháng bệnh,...). Tuy nhiên, đây là vai trò quan trọng trong nông nghiệp hơn là trong tự nhiên. C. Giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm: Đúng, sinh sản vô tính được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp để nhân giống nhanh chóng các giống cây quý hiếm. Tuy nhiên, đây là vai trò trong nông nghiệp hơn là vai trò chung trong đời sống thực vật. D. Giúp tạo ra các giống cây ghép đa dạng: Đây không phải là vai trò của sinh sản vô tính. Ghép là một kỹ thuật nhân giống vô tính nhưng không tạo ra sự đa dạng di truyền. Trong các đáp án trên, đáp án A phản ánh đúng nhất vai trò tổng quát và quan trọng nhất của sinh sản vô tính trong đời sống thực vật nói chung. Các đáp án B, C liên quan nhiều hơn đến ứng dụng của sinh sản vô tính trong nông nghiệp.

Câu 11: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bảo tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực

Giải thích:

Giao tử đực (tinh trùng) ở thực vật có hoa được hình thành qua quá trình phát triển của hạt phấn. Quá trình này diễn ra như sau: 1. Tế bào mẹ trong bao phấn giảm phân: Tế bào mẹ lưỡng bội (2n) trong bao phấn giảm phân tạo thành bốn tiểu bào tử đơn bội (n). 2. Tiểu bào tử phát triển thành hạt phấn: Mỗi tiểu bào tử đơn bội (n) trải qua quá trình nguyên phân một lần để tạo thành một hạt phấn. Hạt phấn chứa hai tế bào: Tế bào ống phấn (vegetative cell): Tế bào này sẽ phát triển thành ống phấn, dẫn đường cho tinh trùng đến noãn. Tế bào sinh sản (generative cell): Tế bào này sẽ tiếp tục phân chia. 3. Tế bào sinh sản phân chia tạo giao tử đực: Tế bào sinh sản (n) nguyên phân một lần tạo thành hai giao tử đực (n) hay còn gọi là tinh trùng. Vậy, đáp án đúng là: C. Giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bảo tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn → tế bào sinh sản nguyên phân 1 lần tạo 2 giao tử đực

Câu 12: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Cả ba đáp án trên

Giải thích:

Các phương pháp nhân giống vô tính là các phương pháp tạo ra cây con từ một bộ phận của cây mẹ mà không cần đến sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái. Các phương pháp nhân giống vô tính phổ biến bao gồm: Giâm cành: Sử dụng một đoạn cành của cây mẹ để tạo ra cây mới. Đoạn cành này được cắm vào đất hoặc môi trường thích hợp để phát triển rễ và trở thành cây con. Chiết cành: Tạo rễ cho một cành vẫn còn gắn liền với cây mẹ. Sau khi cành ra rễ, nó được cắt rời khỏi cây mẹ và trồng thành cây mới. Ghép: Nối một bộ phận (mắt ghép hoặc cành ghép) của cây này vào một cây khác (gốc ghép) để tạo thành một cây mới mang đặc tính của cả hai cây. Nhân giống in vitro (nuôi cấy mô): Tách các tế bào hoặc mô của cây mẹ và nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cây con. Do đó, cả giâm cành, chiết cành, ghép và nhân giống in vitro đều là các phương pháp nhân giống vô tính. Vì vậy, đáp án đúng là D. Cả ba đáp án trên.

Câu 13: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Nội tiết tố

Giải thích:

Lời giải: Nuôi cấy mô thực vật là phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm, dựa trên tính toàn năng của tế bào. Quá trình này bao gồm các giai đoạn chính: 1. Tạo mô sẹo (callus): Mẫu vật (mô, tế bào) được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo thành khối tế bào không biệt hóa gọi là mô sẹo. 2. Biệt hóa mô sẹo thành cây con: Điều chỉnh tỉ lệ hormone thực vật (auxin và cytokinin) trong môi trường nuôi cấy để kích thích mô sẹo biệt hóa thành rễ, thân, lá, từ đó hình thành cây con hoàn chỉnh. Sự thay đổi nồng độ hormone (cụ thể là auxin và cytokinin) đóng vai trò quyết định trong việc kích thích sự phân hóa của mô sẹo thành các cơ quan khác nhau của cây (rễ, thân, lá). Do đó, đáp án đúng là A. Nội tiết tố.

Câu 14: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. C 

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức về các bộ phận của hoa và chức năng của chúng trong quá trình sinh sản. Lời giải: Trong quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa, noãn (nằm trong bầu nhụy) sau khi được thụ tinh sẽ phát triển thành hạt. Vì vậy, đáp án đúng là: * C. C (Cụ thể hơn là noãn nằm trong bầu nhụy)

Câu 15: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. để tránh sâu bệnh gây hại 

Giải thích:

Chiết cành là phương pháp nhân giống vô tính bằng cách tạo rễ trên cành của cây mẹ khi cành còn đang ở trên cây, sau đó cắt rời cành đã ra rễ để trồng thành cây mới. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong nhân giống cây ăn quả lâu năm vì các lý do sau: Rút ngắn thời gian sinh trưởng: Cây chiết cành thừa hưởng các đặc tính sinh lý của cây mẹ, do đó thời gian từ khi trồng đến khi ra hoa, kết quả ngắn hơn so với cây trồng từ hạt. Sớm cho thu hoạch: Vì cây chiết cành sớm ra hoa kết quả, nên thời gian thu hoạch cũng sớm hơn. * Biết trước đặc tính của quả ở thế hệ con: Cây chiết cành là một bản sao di truyền của cây mẹ, nên các đặc tính của quả (như hình dạng, kích thước, màu sắc, hương vị) sẽ được giữ nguyên. Vậy, phương án A. để tránh sâu bệnh gây hại không phải là nguyên nhân chính để sử dụng phương pháp chiết cành. Chiết cành không trực tiếp giúp cây tránh sâu bệnh.

Câu 16: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. giâm cành. 

Giải thích:

Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết vì chỉ cần học sinh nắm được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật là có thể trả lời được. Lời giải: Cắt một đoạn thân cây khoai mì đem trồng trong đất ẩm, sau một thời gian đoạn thân này sẽ mọc chồi và phát triển thành cây khoai mì. Đây là hình thức sinh sản bằng cách giâm cành. Giâm cành: Là phương pháp sử dụng một đoạn cành (thân) để tạo thành một cây mới. Đoạn cành này được cắm xuống đất hoặc môi trường thích hợp để ra rễ và phát triển thành cây hoàn chỉnh. Chiết cành: Là phương pháp tạo rễ cho cành ngay trên cây mẹ, sau đó mới cắt cành đem trồng. Giâm lá: Là phương pháp sử dụng một chiếc lá để tạo thành cây mới. Giâm rễ: Là phương pháp sử dụng một đoạn rễ để tạo thành cây mới. Trong trường hợp này, đoạn thân cây khoai mì được sử dụng để tạo thành cây mới, nên đây là hình thức sinh sản bằng giâm cành.

Câu 17: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Mắt ghép và cây gốc ghép phải có quan hệ họ hàng gần; cây gốc ghép phải sinh trưởng khỏe, cành ghép mắt ghép phải là cành bánh tẻ.

Giải thích:

Để đạt tỉ lệ ghép sống cao, cần đảm bảo các yếu tố sau: 1. Mắt ghép và cây gốc ghép phải có quan hệ họ hàng gần: Điều này đảm bảo tính tương thích sinh học giữa hai bộ phận, giúp chúng dễ dàng liên kết và phát triển cùng nhau. Quan hệ họ hàng càng gần, khả năng tương thích càng cao. 2. Cây gốc ghép phải sinh trưởng khỏe: Cây gốc ghép khỏe mạnh sẽ cung cấp đủ chất dinh dưỡng và nước cho mắt ghép, giúp mắt ghép phát triển nhanh chóng và khỏe mạnh. 3. Cành ghép (mắt ghép) phải là cành bánh tẻ: Cành bánh tẻ là cành không quá non cũng không quá già, có khả năng phát triển và phân hóa tốt. Các tế bào của cành bánh tẻ có khả năng phân chia và biệt hóa mạnh mẽ, giúp quá trình liền sẹo và phát triển của mắt ghép diễn ra thuận lợi. Do đó, đáp án B là chính xác nhất.

Câu 18: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. E

Giải thích:

Nơi hạt phấn nảy mầm là trên đầu nhụy, nơi có chất nhầy giúp hạt phấn dính vào và cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình nảy mầm. Do đó, đáp án đúng là D. E

Câu 19: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 1 

Giải thích:

1. Phân tích các phát biểu: Phát biểu 1: "Quá trình thụ tinh và thụ phấn là giống nhau" - Sai. Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến nhuỵ, còn thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) tạo thành hợp tử. Phát biểu 2: "1 tế bào mẹ hạt phấn (2n) giảm phân hình thành 4 cho 4 tế bào đơn bội, sau đó mỗi tế bào đơn bội nguyên phân cho 2 tế bào nên hình thành tổng cộng 8 hạt phấn" - Sai. Một tế bào mẹ hạt phấn (2n) giảm phân cho 4 tế bào đơn bội (n). Mỗi tế bào đơn bội (n) này phát triển thành một hạt phấn. Do đó, từ một tế bào mẹ hạt phấn (2n) sẽ tạo ra 4 hạt phấn (n), không có quá trình nguyên phân nào xảy ra sau giảm phân để tạo ra 8 hạt phấn. Phát biểu 3: "Thụ tinh ở thực vật hạt kín là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhuỵ" - Sai. Đây là định nghĩa của quá trình thụ phấn, không phải thụ tinh. Thụ tinh là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo thành hợp tử. Phát biểu 4: "Quả đơn tính là những quả không được thụ tinh noãn" - Đúng. Quả đơn tính (quả không hạt) là quả hình thành mà không cần thụ tinh. 2. Xác định số lượng đáp án đúng: Chỉ có phát biểu 4 là đúng. Vậy có 1 đáp án đúng. Kết luận: Vậy số đáp án đúng là 1.

Câu 20: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 1 

Giải thích:

Phát biểu IV đúng. Cây rau má sinh sản bằng thân bò, là một hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Vậy có 1 phát biểu đúng.

Câu 21: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 2

Giải thích:

1. Phân tích các mệnh đề: Mệnh đề 1: Sai. Sinh sản vô tính bao gồm sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng. Sinh sản sinh dưỡng lại chia thành tự nhiên và nhân tạo. Mệnh đề 2: Đúng. Sinh sản sinh dưỡng là một hình thức của sinh sản vô tính, do đó, cơ thể mới được tạo ra từ cơ thể mẹ thông qua quá trình nguyên phân, giúp duy trì đặc điểm di truyền. Mệnh đề 3: Đúng. Định nghĩa sinh sản vô tính thông qua sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản trong đó cơ thể mới phát triển từ một phần cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ (rễ, thân, lá...). Mệnh đề 4: Sai. Giâm (cành, lá, rễ) là một hình thức sinh sản sinh dưỡng nhân tạo, nhưng ví dụ về khoai tây là sai vì khoai tây sinh sản bằng thân củ, không phải bằng cành. 2. Kết luận: Vậy, có 2 mệnh đề đúng là 2 và 3.

Câu 22: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Chồi sinh sản

Giải thích:

Hoa là một chồi sinh sản đặc biệt của cây hạt kín, có chức năng sinh sản hữu tính. Do đó, đáp án đúng là A. Chồi sinh sản.

Câu 23: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Cả hai nhân, trứng, hợp tử, lưỡng bội, tam bội

Giải thích:

Thụ tinh kép là hiện tượng cả hai nhân của hạt phấn tham gia vào quá trình thụ tinh. Nhân thứ nhất kết hợp với tế bào trứng tạo thành hợp tử (2n). Nhân thứ hai kết hợp với nhân lưỡng bội (2n) của tế bào nội nhũ sơ cấp tạo thành nhân tam bội (3n). Vậy đáp án đúng là B.

Câu 24: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: c) Tự thụ phấn là sự thụ phấn giữa hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

Giải thích:

Phân tích các nhận định: a) Quả được hình thành từ đầu nhị. Sai. Quả được hình thành từ bầu nhụy sau quá trình thụ tinh. Đầu nhị là bộ phận của nhị, nơi chứa hạt phấn. b) Sinh sản bào tử tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử thể và giao tử thể. Sai. Bào tử được phát sinh do giảm phân từ thể bào tử (2n). Bào tử sau đó phát triển thành thể giao tử (n). c) Tự thụ phấn là sự thụ phấn giữa hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây. Đúng. Đây là định nghĩa chính xác về tự thụ phấn. d) Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy. Đúng. Đây là định nghĩa chính xác về thụ phấn. Kết luận: Nhận định đúng là: c) Tự thụ phấn là sự thụ phấn giữa hạt phấn với nhụy của cùng một hoa hay khác hoa cùng một cây.

Câu 25: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nhị và noãn

Giải thích:

Bộ phận sinh sản của hoa là nhị (cơ quan sinh sản đực) và noãn (nằm trong bầu nhụy, là cơ quan sinh sản cái). Các bộ phận khác như đài và tràng có vai trò bảo vệ và thu hút côn trùng, không trực tiếp tham gia vào quá trình sinh sản. Do đó, đáp án đúng là D.

Câu 26: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 3

Giải thích:

Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật gồm 3 giai đoạn chính: 1. Hình thành giao tử: Quá trình tạo ra các giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) thông qua giảm phân. 2. Thụ phấn và thụ tinh: Quá trình thụ phấn là sự chuyển giao phấn hoa từ nhị đến nhụy. Thụ tinh là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử. 3. Phát triển phôi và hình thành hạt, quả: Hợp tử phát triển thành phôi. Noãn phát triển thành hạt. Bầu nhụy phát triển thành quả. Vậy đáp án đúng là B. 3

Câu 27: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. 1

Giải thích:

Mỗi bào tử đơn bội (tiểu bào tử) trong quá trình phát triển thành hạt phấn sẽ trải qua quá trình nguyên phân một lần. Kết quả của quá trình này là tạo ra một tế bào lớn (tế bào ống phấn) và một tế bào nhỏ (tế bào sinh sản). Tế bào sinh sản sau đó có thể nguyên phân tiếp một lần nữa để tạo ra hai tế bào tinh trùng. Tuy nhiên, một bào tử đơn bội chỉ phát triển thành MỘT hạt phấn.

Câu 28: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 3

Giải thích:

Trong quá trình giảm phân hình thành đại bào tử ở thực vật, một tế bào mẹ (2n) trải qua quá trình giảm phân tạo ra 4 tế bào con đơn bội (n), gọi là 4 đại bào tử. Tuy nhiên, trong số 4 đại bào tử này, chỉ có một đại bào tử sống sót và phát triển thành túi phôi, còn 3 đại bào tử còn lại sẽ bị tiêu biến. Do đó, đáp án đúng là 3.

Câu 29: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 8

Giải thích:

Túi phôi (hay túi đại bào tử) là một cấu trúc quan trọng trong quá trình sinh sản hữu tính của thực vật hạt kín. Túi phôi trưởng thành có 8 tế bào, bao gồm: Một tế bào trứng: Nằm gần lỗ noãn, sẽ được thụ tinh bởi một giao tử đực để tạo thành hợp tử. Hai tế bào kèm (tế bào trợ bào): Nằm hai bên tế bào trứng, có vai trò dẫn đường cho ống phấn và cung cấp dinh dưỡng cho tế bào trứng sau khi thụ tinh. Ba tế bào đối cực: Nằm ở phía đối diện lỗ noãn, thường thoái hóa trước khi thụ tinh. Một tế bào trung tâm (tế bào nhân cực): Chứa hai nhân cực, sẽ hợp nhất với một giao tử đực khác để tạo thành nội nhũ, cung cấp dinh dưỡng cho phôi. Vậy, túi đại bào tử có 8 tế bào.

Câu 30: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Quá trình hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhụy phù hợp

Giải thích:

Thụ phấn là quá trình hạt phấn từ nhị hoa được chuyển đến núm nhụy của hoa. Điều này là bước đầu tiên trong quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. Đáp án A sai vì mô tả sai lệch và không chính xác về quá trình thụ phấn. Đáp án B sai vì "nhụy" không "bay đến bầu phấn" mà là phấn hoa phải rơi vào đầu nhụy. Đáp án C sai vì nhụy không "tìm đến" hạt phấn mà là hạt phấn được phát tán đến nhụy. Đáp án D đúng vì mô tả chính xác quá trình thụ phấn: hạt phấn phát tán và rơi trên núm nhụy phù hợp (cùng loài hoặc khác loài nhưng có khả năng thụ phấn).