lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Tiếng Anh 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 27 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. huge
Giải thích:
Để tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với những từ còn lại, ta xét cách phát âm của âm "u" trong từng từ: A. puzzle /ˈpʌzl/ (âm /ʌ/) B. sum /sʌm/ (âm /ʌ/) C. huge /hjuːdʒ/ (âm /juː/) D. publish /ˈpʌblɪʃ/ (âm /ʌ/) Vậy, đáp án C có phần gạch chân phát âm khác với các đáp án còn lại.Câu 2: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. directed
Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về thì quá khứ đơn. Lời giải chi tiết: Câu này yêu cầu chọn thì đúng của động từ. Ta thấy, câu này nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (Steven Spielberg đã đạo diễn bộ phim "E.T"). Do đó, ta cần sử dụng thì quá khứ đơn. A. directs: Thì hiện tại đơn, không phù hợp vì sự việc đã xảy ra. B. is directed: Bị động thì hiện tại đơn, không phù hợp vì chủ ngữ là "Steven Spielberg" (người thực hiện hành động). C. directed: Thì quá khứ đơn, phù hợp. D. was directed: Bị động thì quá khứ đơn, không phù hợp vì chủ ngữ là "Steven Spielberg" (người thực hiện hành động). Vậy, đáp án đúng là C.Câu 3: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. quite
Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về cách sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ trong cấu trúc so sánh bằng. Phân tích câu: "The Twilight saga movies are really good, but they are not ______ as good as the books." Câu này có nghĩa là: "Những bộ phim Twilight saga thực sự rất hay, nhưng chúng không ... hay bằng những cuốn sách." Chúng ta cần điền một trạng từ vào chỗ trống để bổ nghĩa cho tính từ "good" trong cấu trúc so sánh bằng "as good as". A. quite: khá, tương đối. "not quite as good as" có nghĩa là "không hẳn hay bằng". Đây là đáp án phù hợp. B. very: rất. "not very as good as" là sai ngữ pháp. C. much: nhiều. "not much as good as" là sai ngữ pháp. "Much" thường được dùng trong so sánh hơn (ví dụ: much better). D. too: quá. "not too as good as" là sai ngữ pháp. Vậy, đáp án đúng là A. quite. Đáp án: ACâu 4: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Keep your mobile phone in silent mode..
Giải thích:
Dựa vào hình ảnh biển báo có hình điện thoại bị gạch chéo và dòng chữ "SILENT MODE", ta có thể hiểu ý nghĩa của biển báo là yêu cầu mọi người giữ điện thoại ở chế độ im lặng. Vậy đáp án đúng là: D. Keep your mobile phone in silent mode..Câu 5: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Giải thích:
Hình ảnh biển báo cho thấy một ly nước và một hộp bỏng ngô bị gạch chéo, điều này có nghĩa là không được phép mang đồ ăn và thức uống vào. Vì vậy, đáp án chính xác là: C. You mustn’t bring food bought at other stores.Câu 6: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. The audience can eat and drink at the café.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đọc kỹ thông tin được in trên vé xem phim và đối chiếu với các lựa chọn đáp án. Thông tin trên vé bao gồm: "Screen 1": Rạp chiếu phim số 1. "Please note our new café is now open. Enjoy hot and cold food and drinks before, during, and after the film.": Xin lưu ý quán cà phê mới của chúng tôi hiện đã mở cửa. Mời quý khách thưởng thức đồ ăn và thức uống nóng lạnh trước, trong và sau khi xem phim. Các thông tin khác về thời gian, giá vé, v.v. không liên quan đến câu hỏi. Bây giờ, đối chiếu với các lựa chọn đáp án: A. There are films for students during weekdays. (Có các bộ phim dành cho sinh viên vào các ngày trong tuần): Thông tin này không có trên vé. B. Students can watch movies free of charge. (Sinh viên có thể xem phim miễn phí): Thông tin này không có trên vé (thực tế có giá vé cho học sinh được in trên vé). C. Adult tickets are less expensive than student ones. (Vé người lớn rẻ hơn vé học sinh): Thông tin này ngược lại với những gì in trên vé (vé người lớn đắt hơn). * D. The audience can eat and drink at the café. (Khán giả có thể ăn và uống tại quán cà phê): Thông tin này khớp với nội dung thông báo "Enjoy hot and cold food and drinks before, during, and after the film." Vậy, đáp án đúng là D. The audience can eat and drink at the café.Câu 7: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. She wants Ron to take a book for her.
Giải thích:
Dựa vào đoạn hội thoại trong ảnh, ta có thể hiểu như sau: Jane nói: "Could you do me a favour, Ron? I've left my new book at school. Could you take it for me?" Ron trả lời: "Sure, Jane. No problem." Như vậy, Jane muốn Ron lấy cuốn sách của cô ấy ở trường cho cô. Điều này tương ứng với đáp án C.Câu 8: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. The Origin of the Cannes Film Festival
Giải thích:
Để chọn tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn, ta cần xác định chủ đề chính mà đoạn văn đề cập đến. Đoạn văn tập trung vào: Lý do hình thành Liên hoan phim Cannes (do sự thiên vị của Liên hoan phim Venice). Quá trình thành lập và bị gián đoạn bởi Chiến tranh thế giới thứ hai. Sự tái khởi động và vai trò hiện tại của liên hoan phim. Như vậy, chủ đề chính là nguồn gốc (origin) của Liên hoan phim Cannes. A. The History of the Cannes Film Festival: Lịch sử của Liên hoan phim Cannes (tiêu đề này quá rộng, đoạn văn chỉ tập trung vào giai đoạn đầu). B. The Origin of the Cannes Film Festival: Nguồn gốc của Liên hoan phim Cannes (phù hợp nhất). C. The New Era of the Cannes Film Festival: Kỷ nguyên mới của Liên hoan phim Cannes (không đúng, đoạn văn không tập trung vào giai đoạn hiện tại). * D. The Purpose of the Cannes Film Festival: Mục đích của Liên hoan phim Cannes (mục đích chỉ được đề cập ngắn gọn, không phải chủ đề chính). Vậy đáp án đúng là B. The Origin of the Cannes Film Festival.Câu 9: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. It portrays painful experiences during the Second World War.
Giải thích:
Để tìm ra mục đích KHÔNG được đề cập đến của Liên hoan phim Cannes, ta cần đọc kỹ đoạn văn và đối chiếu với các lựa chọn: Đoạn 1: "it not only offers filmmakers of all genres a rendezvous to showcase their new artistic works, but also does great honour to cinematographic achievements." => Liên hoan phim Cannes tạo cơ hội cho các nhà làm phim giới thiệu phim mới và tôn vinh những thành tựu điện ảnh. Điều này tương ứng với các lựa chọn A và B. Đoạn 3: "the festival has remained faithful to its founding purpose and ushered emerging directors into the film industry at an international level." => Liên hoan phim Cannes giới thiệu các đạo diễn tiềm năng đến với ngành công nghiệp điện ảnh quốc tế. Điều này tương ứng với lựa chọn C. Lựa chọn D: "It portrays painful experiences during the Second World War" (Nó khắc họa những trải nghiệm đau thương trong Thế chiến thứ hai) không được đề cập đến trong đoạn văn. Đoạn văn chỉ nói rằng liên hoan phim năm 1939 đã bị hủy bỏ do Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, chứ không nói về việc liên hoan phim khắc họa những trải nghiệm đau thương của chiến tranh. Vậy đáp án đúng là D.Câu 10: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. took
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn. Trong trường hợp này, cần hiểu nghĩa của các từ và cách chúng được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể. Giải thích đáp án: A. made: "Made" thường được sử dụng với nghĩa "làm ra" hoặc "tạo ra". Cụm từ "made the form" không phổ biến và không phù hợp trong ngữ cảnh này. B. took: "Took" (quá khứ của "take") thường được sử dụng trong cụm từ "take the form of" có nghĩa là "mang hình thức", "diễn ra dưới hình thức". Cụm từ này hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh câu văn, diễn tả việc Ngày Sách Việt Nam năm 2020 diễn ra dưới hình thức các hoạt động trực tuyến. C. caught: "Caught" (quá khứ của "catch") có nghĩa là "bắt". Cụm từ "caught the form" không có nghĩa và không phù hợp. D. drove: "Drove" (quá khứ của "drive") có nghĩa là "lái xe" hoặc "thúc đẩy". Cụm từ "drove the form" không phù hợp trong ngữ cảnh này. Vì vậy, đáp án chính xác là B. took. Cụm từ "took the form of" diễn tả đúng ý nghĩa "diễn ra dưới hình thức" các hoạt động trực tuyến.Câu 11: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. floor
Giải thích:
Để chọn đáp án đúng cho chỗ trống (2), ta cần hiểu nghĩa của các từ và cụm từ trong câu, cũng như ngữ cảnh của đoạn văn. Câu gốc: "The 2020 Viet Nam Book Day (1) ______ the form of online activities on an e-commerce trading (2) ______." Xét các đáp án: A. floor: (n) sàn, tầng; (trong kinh doanh) sàn giao dịch B. level: (n) mức độ, cấp độ C. store: (n) cửa hàng D. ground: (n) mặt đất, nền tảng Trong ngữ cảnh này, cụm từ "e-commerce trading _____" cần một danh từ chỉ nơi diễn ra hoạt động giao dịch thương mại điện tử. "Floor" trong nghĩa "sàn giao dịch" là phù hợp nhất. Các đáp án khác không phù hợp vì: "Level" không phù hợp về nghĩa trong cụm "e-commerce trading level". "Store" có nghĩa là "cửa hàng", nhưng "sàn giao dịch thương mại điện tử" có nghĩa rộng hơn, bao gồm nhiều cửa hàng và người bán. * "Ground" có nghĩa là "nền tảng", nhưng "e-commerce trading ground" không phải là một cụm từ phổ biến và không phù hợp bằng "e-commerce trading floor". Vậy đáp án đúng là A. floor.Câu 12: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. award
Giải thích:
Để tìm ra từ có trọng âm khác với những từ còn lại, ta cần xác định trọng âm của từng từ: A. award /əˈwɔːrd/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai) B. fancy /ˈfænsi/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất) C. novel /ˈnɒvl/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất) D. delta /ˈdeltə/ (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất) Vậy, đáp án A (award) có trọng âm khác với các đáp án còn lại.Câu 13: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. publishing
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu chọn từ đúng điền vào chỗ trống, dựa vào ngữ cảnh và kiến thức về từ loại. Để làm được câu này, ta cần hiểu nghĩa của các từ và xem từ loại nào phù hợp với vị trí cần điền. Trong câu "honouring authors, (3) ______ houses...", ta cần một danh từ hoặc cụm danh từ để song hành cùng "authors". Tuy nhiên, các đáp án lại cho các dạng khác nhau của động từ "publish". Do đó, ta cần tìm dạng phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ "houses". Đáp án "publishing" là tính từ đuôi -ing, bổ nghĩa cho "houses", mang nghĩa "nhà xuất bản". A. publisher: nhà xuất bản (danh từ) B. publishing: (thuộc về) xuất bản (tính từ) C. publicizing: công khai hóa, quảng bá (dạng V-ing của động từ) D. publication: sự xuất bản, ấn phẩm (danh từ) Do đó, đáp án đúng là B. publishing.Câu 14: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. genres
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống, dựa vào ngữ cảnh của đoạn văn. Từ cần điền mô tả các loại sách được giới thiệu tại sự kiện Ngày Sách Việt Nam. A. shapes: hình dạng (không phù hợp với ngữ cảnh sách) B. sizes: kích cỡ (không phù hợp với ngữ cảnh sách) C. classes: lớp, loại (có thể chấp nhận được nhưng không phải lựa chọn tốt nhất) D. genres: thể loại (phù hợp nhất với ngữ cảnh sách và các loại hình sách khác nhau) Vậy đáp án đúng là D. genres.Câu 15: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: D. for
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu chọn giới từ phù hợp để điền vào chỗ trống. Để làm được điều này, cần hiểu nghĩa của câu và các giới từ được đưa ra. Câu gốc: "... and providing discounts (5) ______ those who have their student ID card scanned as proof of identity." Phân tích: Cần một giới từ để nối "discounts" (giảm giá) với "those who have their student ID card scanned as proof of identity" (những người có thẻ học sinh được quét để chứng minh danh tính). Ý nghĩa của câu là giảm giá cho những người xuất trình thẻ học sinh. Xét các đáp án: A. by: bởi, bằng B. on: trên C. with: với D. for: cho Giới từ "for" mang nghĩa "cho", phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Vậy đáp án đúng là D. for.Câu 16: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. best-selling
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu thí sinh chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống dựa trên ngữ cảnh của đoạn văn. Cụ thể, cần chọn một tính từ bổ nghĩa cho "authors" và phù hợp với ý nghĩa của câu. Phân tích các lựa chọn: A. bookworm: Mọt sách (người thích đọc sách), không phù hợp khi bổ nghĩa cho "authors". B. storytelling: Kể chuyện, là một động từ/danh động từ, không phù hợp để bổ nghĩa trực tiếp cho "authors". C. second-hand: Đồ cũ, không phù hợp trong ngữ cảnh này. D. best-selling: Bán chạy nhất, phù hợp để bổ nghĩa cho "authors", ý chỉ những tác giả có sách bán chạy. Vì vậy, đáp án đúng là D. best-selling. Vậy, lời giải chi tiết: Câu này kiểm tra khả năng đọc hiểu và chọn từ vựng phù hợp với ngữ cảnh. Chỗ trống (6) cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "authors". Trong các lựa chọn, "best-selling" (bán chạy nhất) là phù hợp nhất, diễn tả những tác giả có sách bán chạy, phù hợp với ngữ cảnh các hoạt động giao lưu, hội thảo trong ngày sách. Các lựa chọn còn lại không phù hợp về nghĩa hoặc loại từ. Đáp án đúng: D. best-sellingCâu 17: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. motivational
Giải thích:
Để chọn dạng đúng của từ "motivate", ta cần xác định từ loại phù hợp để điền vào chỗ trống. Trong câu này, chỗ trống đứng trước danh từ "speakers", nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Các lựa chọn: A. motivational (tính từ) B. motivation (danh từ) C. Motivations (danh từ số nhiều) D. motivates (động từ ngôi thứ ba số ít) Vì cần một tính từ để bổ nghĩa cho "speakers", đáp án đúng là "motivational". Vậy câu hoàn chỉnh là: "The book “Chicken Soup for the Soul” was written by two motivational speakers, Jack Canfield and Mark Victor Hansen."Câu 18: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. preferable
Giải thích:
Để chọn được đáp án đúng, ta cần hiểu cấu trúc câu và vai trò của từ cần điền vào chỗ trống. Cấu trúc câu: "I find it more ______ to watching comedy and romance." Ở đây, "it" là chủ ngữ giả, và cả cụm từ "to watching comedy and romance" đóng vai trò là tân ngữ. Cấu trúc đầy đủ có thể hiểu là "I find something more adj to watching comedy and romance." Vai trò của từ cần điền: Từ cần điền vào chỗ trống phải là một tính từ để bổ nghĩa cho "it" (chủ ngữ giả). Xét các đáp án: A. prefers (động từ, ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn) B. preferable (tính từ, có nghĩa là "thích hợp hơn", "đáng thích hơn") C. prefered (dạng quá khứ hoặc quá khứ phân từ của động từ "prefer", không phù hợp ở đây) D. preference (danh từ, có nghĩa là "sự thích", "sự ưu tiên") Vậy, đáp án B. preferable là đáp án phù hợp nhất về mặt ngữ pháp và ý nghĩa. Câu hoàn chỉnh là: "I find it more preferable to watching comedy and romance." (Tôi thấy việc này thích hợp hơn là xem hài và tình cảm.)Câu 19: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Screen adaptations are really good, but they’re not quite as good as the books.
Giải thích:
Để sắp xếp các cụm từ thành một câu hoàn chỉnh và có nghĩa, ta cần xem xét cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa của các cụm từ. Câu cần phải có chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần bổ nghĩa khác để diễn đạt một ý hoàn chỉnh. Trong trường hợp này, câu phải so sánh giữa "screen adaptations" (các tác phẩm chuyển thể lên màn ảnh) và "the books" (các cuốn sách). Phân tích các cụm từ: "Screen adaptations are": Đây có thể là phần đầu của câu, giới thiệu chủ đề. "really good": Miêu tả mức độ tốt. "quite as good as the books": So sánh mức độ tốt, "tốt bằng sách". "but they're not": Thể hiện sự đối lập. * "as the books.": So sánh với "the books". Từ đó, ta có thể ghép các cụm từ lại để tạo thành một câu có nghĩa. Câu A là hợp lý nhất vì nó so sánh mức độ hay của các tác phẩm chuyển thể so với sách, sử dụng cấu trúc so sánh bằng (as...as) và liên từ "but" để thể hiện sự đối lập: "Screen adaptations are really good, but they’re not quite as good as the books." (Các tác phẩm chuyển thể lên màn ảnh thực sự rất hay, nhưng chúng không hay bằng sách). Các đáp án còn lại không tạo thành câu có nghĩa hoặc không tuân theo cấu trúc ngữ pháp đúng.Câu 20: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. My sister is a huge/big/great fan of Agatha Christie’s detective novels.
Giải thích:
Để làm được bài này, chúng ta cần hiểu nghĩa của câu gốc và tìm cách diễn đạt lại bằng cách sử dụng từ gợi ý "FAN". Câu gốc "My sister is very interested in Agatha Christie’s detective novels" có nghĩa là "Em gái tôi rất thích tiểu thuyết trinh thám của Agatha Christie". Chúng ta cần chuyển đổi câu này để sử dụng từ "fan" (người hâm mộ). Phân tích các đáp án: A. My sister is a huge/big/great fan of Agatha Christie’s detective novels. (Em gái tôi là một người hâm mộ lớn của tiểu thuyết trinh thám Agatha Christie.) - Đáp án này đúng vì nó diễn đạt lại ý của câu gốc một cách chính xác và tự nhiên, sử dụng "fan" và các tính từ "huge/big/great" để nhấn mạnh mức độ yêu thích. B. My sister is a famous fan of Agatha Christie’s detective novels. (Em gái tôi là một người hâm mộ nổi tiếng của tiểu thuyết trinh thám Agatha Christie.) - Đáp án này không phù hợp vì nó không diễn đạt ý của câu gốc. Việc là một người hâm mộ "nổi tiếng" không liên quan đến việc yêu thích. C. My sister is a crazy fan to Agatha Christie’s detective novels. (Em gái tôi là một người hâm mộ điên cuồng đối với tiểu thuyết trinh thám Agatha Christie.) - "crazy fan to" không phải là một cụm từ đúng. Cách dùng đúng phải là "crazy fan of". Ngoài ra, "crazy" có nghĩa hơi tiêu cực, không phù hợp với ý nghĩa đơn thuần là "rất thích" trong câu gốc. D. My sister is a fan about Agatha Christie’s detective novels. (Em gái tôi là một người hâm mộ về tiểu thuyết trinh thám Agatha Christie.) - Cấu trúc "fan about" không đúng. Cách dùng đúng phải là "fan of". Vậy, đáp án đúng là A. My sister is a huge/big/great fan of Agatha Christie’s detective novels.Câu 21: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. recommend
Giải thích:
Để xác định từ có trọng âm khác với các từ còn lại, ta cần xác định trọng âm của từng từ: A. fantasy /'fæntəsi/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. B. obstacle /'ɒbstəkl/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. C. demonstrate /'demənstreɪt/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. D. recommend /ˌrekəˈmend/: trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vậy, đáp án D có trọng âm khác so với các đáp án còn lại.Câu 22: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. genre
Giải thích:
Để tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại, ta cần xét cách phát âm của âm "g" trong mỗi từ: A. manga: /ˈmæŋ.ɡə/ (g phát âm là /ɡ/) B. genre: /ˈʒɑːn.rə/ (g phát âm là /ʒ/, tương tự "zh" trong tiếng Pháp) C. guess: /ɡes/ (g phát âm là /ɡ/) D. gossip: /ˈɡɒs.ɪp/ (g phát âm là /ɡ/) Vậy, từ "genre" có âm "g" được phát âm khác biệt so với các từ còn lại. Do đó, đáp án đúng là B.Câu 23: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. underwater
Giải thích:
Để tìm ra từ có trọng âm khác với các từ còn lại, ta cần xác định trọng âm của từng từ: A. Academy /əˈkædəmi/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. B. original /əˈrɪdʒɪnl/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. C. intelligence /ɪnˈtelɪdʒəns/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. D. underwater /ˌʌndərˈwɔːtər/: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba. Vậy, đáp án D có trọng âm khác so với các đáp án còn lại.Câu 24: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. classic
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu chọn từ loại phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu. Để giải quyết câu này, ta cần xác định vai trò ngữ pháp của từ cần điền trong câu. "Mad Max" was considered the best ______ science fiction movie in the 1970s. Trong câu này, chỗ trống đứng trước cụm danh từ "science fiction movie". Do đó, từ cần điền phải là một tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này. Xét các đáp án: A. classical (tính từ): mang nghĩa cổ điển, kinh điển. B. classics (danh từ số nhiều): các tác phẩm kinh điển. C. classic (tính từ): mang nghĩa kinh điển, xuất sắc, tiêu biểu. D. classically (trạng từ): một cách cổ điển. Trong các đáp án trên, "classical" và "classic" đều là tính từ, nhưng "classic" phù hợp hơn về nghĩa trong ngữ cảnh này. "Classic" mang nghĩa là một bộ phim khoa học viễn tưởng kinh điển, xuất sắc của những năm 1970. Vậy đáp án đúng là C. classicCâu 25: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. I’m not into that kind of thing.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu chọn câu trả lời phù hợp nhất để hoàn thành đoạn hội thoại. Jacob nói rằng đó là một bộ phim kinh dị. Ashley cần đưa ra một phản hồi phù hợp. A. I’m not into that kind of thing. (Tôi không thích thể loại đó.) - Đây là một phản hồi hợp lý thể hiện sự không thích phim kinh dị. B. It had great reviews. (Nó có những đánh giá rất tốt.) - Phản hồi này không trực tiếp liên quan đến việc Ashley có thích phim kinh dị hay không. C. The main character is 15 years old. (Nhân vật chính 15 tuổi.) - Thông tin này không liên quan đến việc Ashley có muốn xem phim hay không. D. Let’s do the movie quiz together. (Hãy cùng nhau làm bài kiểm tra về phim.) - Phản hồi này không liên quan đến việc đó là phim kinh dị. Vì vậy, đáp án đúng là A vì nó thể hiện sự không hứng thú với thể loại phim kinh dị, phản hồi phù hợp với lời của Jacob.Câu 26: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. You aren’t allowed to use your smartphone during the film.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu tìm câu có nghĩa tương đương với câu gốc "You mustn't use your smartphone during the film" (Bạn không được phép sử dụng điện thoại trong khi xem phim). Câu gốc: "You mustn't use your smartphone during the film." - Bạn không được phép sử dụng điện thoại thông minh trong khi xem phim. Phân tích các lựa chọn: A. It’s likely that you can use your smartphone during the film. - Có khả năng bạn có thể sử dụng điện thoại thông minh trong khi xem phim. (Sai nghĩa) B. If I were you, I would use the smartphone during the film. - Nếu tôi là bạn, tôi sẽ sử dụng điện thoại thông minh trong khi xem phim. (Sai nghĩa) C. You aren’t going to use your smartphone during the film. - Bạn sẽ không sử dụng điện thoại thông minh trong khi xem phim. (Khác nghĩa, chỉ mang tính dự định, không phải cấm đoán) * D. You aren’t allowed to use your smartphone during the film. - Bạn không được phép sử dụng điện thoại thông minh trong khi xem phim. (Đồng nghĩa với câu gốc) Vậy, đáp án đúng là D. You aren’t allowed to use your smartphone during the film.Câu 27: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Audrey Hepburn is said to be one of the 47th best actresses of all time.
Giải thích:
Câu hỏi này kiểm tra khả năng hiểu cấu trúc câu bị động dạng "It is said that..." và chuyển đổi nó sang dạng "S + be + said to V..." hoặc "S + be + said to have Ved/3...". Câu gốc: "Everyone says that Audrey Hepburn is one of the 47th best actresses of all time." (Mọi người nói rằng Audrey Hepburn là một trong những nữ diễn viên xuất sắc thứ 47 mọi thời đại.) Ta cần tìm câu có nghĩa tương đương sử dụng cấu trúc "be said to". A. Audrey Hepburn is to be said to be one of the 47th best actresses of all time. Sai vì cấu trúc "is to be said" không đúng ngữ pháp và không tự nhiên. B. Audrey Hepburn is said to have been one of the 47th best actresses of all time. Sai vì câu gốc ở thì hiện tại đơn ("is"), do đó mệnh đề sau "said to" cũng nên ở dạng hiện tại hoặc hoàn thành (nếu hành động xảy ra trước). Trong trường hợp này, việc Audrey Hepburn là một trong những diễn viên xuất sắc nhất vẫn còn đúng đến hiện tại. C. Audrey Hepburn said that she was one of the 47th best actresses of all time. Sai vì câu này thay đổi chủ ngữ và nghĩa của câu gốc. Câu gốc là "mọi người nói", còn câu này là "Audrey Hepburn nói". D. Audrey Hepburn is said to be one of the 47th best actresses of all time. Đúng vì nó sử dụng cấu trúc "S + is said to be + Noun/Adj", có nghĩa là "Người ta nói rằng S là..." và giữ nguyên nghĩa của câu gốc. Vậy đáp án đúng là D.