Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 12 CHÂN TRỜI BÀI 9: KHÁI NIỆM TỪ TRƯỜNG

Môn: Vật lý 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 33 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD

Câu 1: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

Giải thích:

Từ phổ là hình ảnh trực quan về sự phân bố của từ trường, được tạo ra bằng cách rải các mạt sắt lên một tấm vật liệu đặt trong từ trường. Các mạt sắt sẽ sắp xếp theo hình dạng của các đường sức từ, từ đó cho ta hình ảnh về từ trường. Do đó, đáp án đúng là: A. Hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

Câu 2: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

Giải thích:

Quy tắc nắm tay phải (hay còn gọi là quy tắc bàn tay phải) được sử dụng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện chạy trong ống dây, hoặc ngược lại. Cách xác định: Trường hợp 1: Xác định chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện: Nắm bàn tay phải sao cho các ngón tay khum lại chỉ chiều dòng điện chạy trong các vòng dây, ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây. Trường hợp 2: Xác định chiều dòng điện khi biết chiều đường sức từ: Nắm bàn tay phải sao cho ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây, các ngón tay khum lại chỉ chiều dòng điện chạy trong các vòng dây. Vậy đáp án đúng là D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Câu 3: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Là đường khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.

Giải thích:

Đường sức từ là những đường cong khép kín, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm. Bên ngoài nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. Bên trong nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực Nam và đi vào cực Bắc. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 4: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện ở trong nó.

Giải thích:

A. Một điện tích đứng yên tạo ra một điện trường trong không gian xung quanh nó. Phát biểu này đúng theo kiến thức về điện trường. B. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đứng yên trong nó. Phát biểu này đúng theo định nghĩa về tác dụng của điện trường lên điện tích. Lực điện $\vec{F} = q\vec{E}$. C. Một luồng điện tích tạo ra một từ trường trong không gian xung quanh nó. Phát biểu này đúng theo kiến thức về từ trường do dòng điện tạo ra. D. Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện ở trong nó. Phát biểu này sai. Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện khác đặt trong nó. Nếu dòng điện nằm trong từ trường do chính nó tạo ra, sẽ không có lực từ tác dụng (hoặc lực từ rất nhỏ, có thể bỏ qua trong nhiều trường hợp). Lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện có biểu thức $\vec{F} = I\vec{l} \times \vec{B}$, trong đó $\vec{B}$ là từ trường bên ngoài tác dụng lên đoạn dòng điện có chiều dài $\vec{l}$.

Câu 5: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó.

Giải thích:

Lời giải: Để trả lời câu hỏi này, ta cần xem xét từng phát biểu và so sánh với kiến thức về đường sức điện và đường sức từ. A. Các đường sức điện bắt đầu từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương. Đây là phát biểu sai. Đường sức điện bắt đầu từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. B. Các đường sức từ đi ra ngoài thanh nam châm từ cực nam và đi vào trong thanh nam châm từ cực bắc. Đây là phát biểu sai. Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm. C. Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt bắc và đi ra mặt nam của dòng điện tròn ấy. Đây là phát biểu sai. Quy tắc nắm tay phải cho dòng điện tròn xác định chiều đường sức từ, đi ra từ mặt Bắc và đi vào mặt Nam. D. Đường sức từ của dòng điện thẳng dài là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện có tâm là giao điểm giữa dòng điện và mặt phẳng đó. Đây là phát biểu đúng theo quy tắc nắm tay phải cho dòng điện thẳng dài. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 6: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Hạt mang điện đứng yên

Giải thích:

Từ trường được tạo ra bởi các điện tích chuyển động hoặc dòng điện. A. Dòng điện không đổi: Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng, do đó tạo ra từ trường. B. Hạt mang điện chuyển động: Hạt mang điện chuyển động tạo ra từ trường. C. Hạt mang điện đứng yên: Hạt mang điện đứng yên không tạo ra từ trường. D. Nam châm chữ U: Nam châm tạo ra từ trường. Vậy đáp án đúng là C. Hạt mang điện đứng yên.

Câu 7: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. LXI AI

Giải thích:

Theo quy tắc nắm tay phải, ta có: "Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện, khi đó các ngón tay còn lại khum lại chỉ chiều của đường sức từ". Hình A: Dòng điện đi lên, chiều đường sức từ ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) - Đúng. Hình B: Dòng điện đi xuống, chiều đường sức từ theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) - Đúng. Hình C: Dòng điện đi lên, chiều đường sức từ theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) - Sai. Hình D: Dòng điện đi xuống, chiều đường sức từ theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống) - Đúng. Vậy, hình vẽ mô tả không đúng quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ là C.

Câu 8: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. LXI AI

Giải thích:

Để xác định chiều của đường sức từ do dòng điện gây ra, ta sử dụng quy tắc nắm tay phải hoặc quy tắc vặn đinh ốc. Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho ngón cái choãi ra chỉ chiều dòng điện, khi đó các ngón tay còn lại khum lại chỉ chiều của đường sức từ. Quy tắc vặn đinh ốc: Quay đinh ốc theo chiều dòng điện, chiều tiến của đinh ốc là chiều của đường sức từ. Trong trường hợp này, ta thấy: Hình A: Chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, đường sức từ hướng vào. Sai. Hình B: Chiều dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, đường sức từ hướng vào. Sai. Hình C: Chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ, đường sức từ hướng ra. Sai. Hình D: Chiều dòng điện cùng chiều kim đồng hồ, đường sức từ hướng ra. Đúng. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 9: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo của nó là một đường sức từ của từ trường

Giải thích:

Lời giải: A. Đúng. Các đường mạt sắt tạo thành hình ảnh trực quan về dạng của đường sức từ. B. Đúng. Đây là định nghĩa về từ trường đều. C. Đúng. Đường sức điện xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm (hoặc vô cùng), còn đường sức từ là đường cong kín. D. Sai. Quỹ đạo của hạt mang điện chuyển động trong từ trường là đường tròn (hoặc xoắn ốc), nhưng nó không trùng với đường sức từ. Đường sức từ là đường mô tả hướng của từ trường, còn quỹ đạo là đường đi thực tế của hạt. Vậy đáp án sai là D.

Câu 10: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.

Giải thích:

Phát biểu không đúng là "Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng." Vì đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra là những đường cong khép kín, có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm. Các phát biểu còn lại đều đúng: Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ. Đường sức từ mau hơn ở nơi có từ trường lớn, đường sức thưa hơn ở nơi có từ trường nhỏ hơn. * Các đường sức từ là những đường cong kín.

Câu 11: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.

Giải thích:

Đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu, có các tính chất sau: Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ. Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. Chiều của các đường sức từ là chiều của từ trường. Các đường sức từ của cùng một từ trường không cắt nhau. Vậy, đáp án D là tính chất không đúng của đường sức từ.

Câu 12: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Giải thích:

Từ trường mạnh hơn được biểu diễn bởi các đường sức từ dày đặc hơn. Vì mật độ đường sức từ càng lớn thì từ trường càng mạnh. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 13: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo của nó là một đường sức từ của từ trường

Giải thích:

Lời giải: Phân tích các đáp án: A. Đúng: Các đường mạt sắt khi rắc lên từ trường sẽ sắp xếp theo hình dạng của đường sức từ, giúp ta hình dung được từ phổ. B. Đúng: Định nghĩa về từ trường đều. C. Đúng: Đường sức điện xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm, hoặc vô cùng. Đường sức từ là đường cong kín. D. Sai: Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo của nó là một đường tròn hoặc đường xoắn ốc. Quỹ đạo này không phải là một đường sức từ. Đường sức từ mô tả hướng của từ trường tại mọi điểm trong không gian, không nhất thiết trùng với quỹ đạo của hạt mang điện. Vậy đáp án sai là D.

Câu 14: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Điểm 1

Giải thích:

Lực từ tác dụng lên kim nam châm mạnh nhất ở nơi có từ trường mạnh nhất. Nhìn vào hình vẽ, ta thấy các đường sức từ tập trung dày đặc nhất ở điểm 1. Do đó, lực từ tác dụng lên kim nam châm tại điểm 1 là mạnh nhất. Vậy đáp án đúng là A. Điểm 1.

Câu 15: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Đường 3

Giải thích:

Đường sức từ có các đặc điểm sau: Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải hoặc quy tắc vào Nam ra Bắc. Các đường sức từ không cắt nhau. Đường sức từ dày đặc ở nơi từ trường mạnh, thưa ở nơi từ trường yếu. Phân tích hình vẽ: Đường 1: Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm là đúng. Đường 2: Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm là đúng. Đường 3: Các đường sức từ cắt nhau, vi phạm quy tắc đường sức từ không cắt nhau. Đường 4: Các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm là đúng. Vậy, đường sức từ vẽ sai là đường 3.

Câu 16: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

Giải thích:

Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm. Nhìn vào hình vẽ, ta thấy các đường sức từ đi vào cực A và đi ra từ cực B. Vậy, A là cực Nam và B là cực Bắc. Vậy đáp án đúng là B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

Câu 17: (0.3 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

Giải thích:

Từ hình ảnh đường sức từ của nam châm hình chữ U, ta có thể xác định: Chiều của đường sức từ: Đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. Quan sát hình, ta thấy đường sức từ đi ra từ A và đi vào B, suy ra A là cực Bắc và B là cực Nam. Vùng từ trường đều: Từ trường đều là vùng mà các đường sức từ song song và cách đều nhau. Trong nam châm hình chữ U, vùng giữa hai nhánh nam châm (giữa A và B) có các đường sức từ gần như song song và cách đều nhau, nên đây là vùng có từ trường đều. Vậy, đáp án đúng là: Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.

Câu 18: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. A là cực Nam, B là cực Bắc

Giải thích:

Lời giải: Nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng sao cho cực Bắc của nam châm thử hướng về đầu B của ống dây. Điều này chứng tỏ đầu B của ống dây hút cực Bắc của nam châm thử, do đó đầu B của ống dây là cực Bắc. Suy ra, đầu A của ống dây là cực Nam. Vậy đáp án đúng là B. A là cực Nam, B là cực Bắc.

Câu 19: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. A là từ cực Bắc của ống dây

Giải thích:

Sử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ trong ống dây. Đặt bàn tay phải sao cho các ngón tay khum theo chiều dòng điện chạy trong các vòng dây, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây. Trong hình vẽ, dòng điện đi vào ở phía dưới và đi ra ở phía trên của các vòng dây. Do đó, chiều của đường sức từ trong lòng ống dây hướng từ B sang A. Vậy, A là cực Bắc và B là cực Nam của ống dây. Đáp án đúng là: C. A là từ cực Bắc của ống dây

Câu 20: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Đầu 1 là cực Nam, đầu 2 là cực Bắc

Giải thích:

Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. Quan sát hình vẽ ta thấy: - Đầu 1 có đường sức từ đi vào nên là cực Nam. - Đầu 2 có đường sức từ đi ra nên là cực Bắc. Vậy đáp án đúng là D. Đầu 1 là cực Nam, đầu 2 là cực Bắc

Câu 21: (0.3 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Giải thích:

Áp dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm O. Đặt bàn tay phải sao cho ngón cái chỉ theo chiều dòng điện (từ M đến A). Khi đó, các ngón tay còn lại khum lại chỉ chiều của đường sức từ. Tại điểm O, đường sức từ là đường tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện. Chiều của đường sức từ tại O là chiều của tiếp tuyến với đường tròn đó tại O. Nhìn hình vẽ, ta thấy chiều của từ trường tại O hướng từ D đến B. Vậy vectơ từ trường trùng với hướng của vectơ $\overrightarrow{DB}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 22: (0.3 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: D. LXI AI

Giải thích:

Áp dụng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của từ trường do dòng điện thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm N: 1. Xác định vị trí tương đối: Dòng điện đi từ A đến M. Điểm N nằm ở bên phải dòng điện (nếu nhìn từ A đến M). 2. Áp dụng quy tắc bàn tay phải: Đặt ngón tay cái của bàn tay phải dọc theo dòng điện, hướng từ A đến M. Các ngón tay còn lại khum lại chỉ chiều của đường sức từ. * Tại N, đường sức từ sẽ hướng vào. 3. Xác định vector: Nhìn vào hình vẽ, vector $\overrightarrow{D C}$ hướng vào trong hình. Vậy, từ trường tại N có hướng trùng với hướng của vector $\overrightarrow{D C}$.

Câu 23: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Trong lòng của một nam châm chữ U

Giải thích:

Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều và cách đều nhau xuất hiện trong lòng của một nam châm chữ U. A. Xung quanh dòng điện thẳng: Đường sức từ có dạng các đường tròn đồng tâm bao quanh dòng điện thẳng. B. Xung quanh một thanh nam châm thẳng: Đường sức từ có dạng đường cong khép kín đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. C. Trong lòng của một nam châm chữ U: Đường sức từ có dạng đường thẳng, song song và cách đều nhau. D. Xung quanh một dòng điện tròn: Đường sức từ có dạng phức tạp hơn, không phải là đường thẳng song song. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 24: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: a) Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại một điểm bất kì trên đường trùng với phương của cường độ điện trường tại điểm đó. d) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Giải thích:

Phát biểu a) đúng vì đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của cường độ điện trường tại điểm đó. Phát biểu b) sai vì bên ngoài một thanh nam châm, các đường sức từ đi từ cực bắc đến cực nam. Phát biểu c) sai vì các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều tuân theo quy tắc nắm tay phải hoặc quy tắc vặn nút chai để xác định chiều. Không có khái niệm mặt bắc, mặt nam của dòng điện tròn. Phát biểu d) đúng vì đường sức từ là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Câu 25: (0.3 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: a) Tăng cường độ dòng điện của nó d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.

Giải thích:

Từ trường của nam châm điện được tạo ra bởi dòng điện chạy qua các vòng dây. Độ lớn của từ trường phụ thuộc vào các yếu tố sau: Cường độ dòng điện: Từ trường mạnh hơn khi cường độ dòng điện lớn hơn. Số vòng dây: Từ trường mạnh hơn khi số vòng dây lớn hơn. Vật liệu lõi: Lõi sắt non làm tăng đáng kể từ trường so với lõi không khí hoặc các vật liệu khác như nhôm. Lõi sắt có tính chất từ thẩm cao, giúp tăng cường độ từ trường bên trong ống dây. Hình dạng và kích thước của ống dây: Ống dây càng dài và đường kính càng nhỏ thì từ trường càng mạnh. Dựa trên các yếu tố trên, để tăng từ trường của một nam châm điện, ta có thể: Tăng cường độ dòng điện của nó. Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó. Sử dụng lõi sắt non. Vậy đáp án đúng là: a) Tăng cường độ dòng điện của nó d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.

Câu 26: (0.3 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Để tăng độ lớn từ trường, ta tăng cường độ dòng điện c) Đảo chiều dòng điện thì chiều của từ trường có thể bị đảo ngược

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Phân tích các phương án: a) Đường sức từ trong ống dây đi từ trái qua phải: Để xác định chiều đường sức từ trong ống dây, ta sử dụng quy tắc nắm tay phải. Nắm bàn tay phải sao cho các ngón tay khum lại chỉ chiều dòng điện trong các vòng dây, thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây. Dựa vào hình vẽ, ta thấy dòng điện đi vào mặt trước của các vòng dây ở phía trên và đi ra ở phía dưới. Do đó, chiều đường sức từ trong ống dây sẽ đi từ phải qua trái. Vậy phương án a sai. b) Để tăng độ lớn từ trường, ta tăng cường độ dòng điện: Độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây được tính theo công thức: $B = 4\pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{N}{l} \cdot I$, với $N$ là số vòng dây, $l$ là chiều dài ống dây và $I$ là cường độ dòng điện. Từ công thức này, ta thấy rằng cảm ứng từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện. Do đó, để tăng độ lớn từ trường, ta tăng cường độ dòng điện. Vậy phương án b đúng. c) Đảo chiều dòng điện thì chiều của từ trường có thể bị đảo ngược: Theo quy tắc nắm tay phải, chiều của từ trường phụ thuộc vào chiều của dòng điện. Nếu đảo chiều dòng điện, chiều của từ trường cũng sẽ đảo ngược. Vậy phương án c đúng. d) Khi thêm lõi sắt độ lớn từ trường sẽ giảm: Khi thêm lõi sắt từ vào trong ống dây, độ lớn từ trường sẽ tăng lên do lõi sắt từ có tính chất từ hóa, làm tăng cường độ từ trường. Vậy phương án d sai. Kết luận: Các phương án đúng là b và c.

Câu 27: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. c) Từ trường ở vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U được xem là từ trường đều.

Giải thích:

a) Sai. Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ, đặc trưng cho từ trường tại một điểm. Nó có cả độ lớn và hướng. b) Đúng. Định nghĩa về đường sức từ: Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. c) Đúng. Trong vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U, từ trường được coi là đều vì các đường sức từ song song, cách đều nhau và cảm ứng từ có độ lớn bằng nhau tại mọi điểm. d) Sai. Trong từ trường đều, các đường sức từ song song và cách đều nhau, đồng thời vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều có cùng phương, chiều và độ lớn.

Câu 28: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua

Giải thích:

Các đường sức từ quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua. Đây là một kiến thức cơ bản về từ trường của dòng điện thẳng.

Câu 29: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Cả từ hai cực.

Giải thích:

Lực từ của nam châm tập trung mạnh nhất ở hai cực. Do đó, sắt bị hút mạnh nhất ở hai cực của thanh nam châm. Vậy đáp án đúng là C. Cả từ hai cực.

Câu 30: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. các đường sức từ.

Giải thích:

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ. Đây là một khái niệm cơ bản trong lý thuyết về từ trường. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 31: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

Giải thích:

A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường. Giải thích: Từ phổ: Là hình ảnh trực quan về sự phân bố của từ trường, được tạo ra bằng cách rắc mạt sắt lên một tấm vật liệu (ví dụ: tấm nhựa trong) đặt trong từ trường. Các mạt sắt sẽ bị từ hóa và sắp xếp theo hướng của các đường sức từ, tạo thành hình ảnh của từ phổ. Các đáp án sai: B sai vì từ phổ là hình ảnh về các đường sức từ, không phải đường sức điện. C và D sai vì nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh và ngược lại.

Câu 32: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

Giải thích:

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm. Đây là một định nghĩa cơ bản về đường sức từ. Vậy đáp án đúng là: D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

Câu 33: (0.3 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây

Giải thích:

Đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. Bên ngoài một nam châm hoặc ống dây có dòng điện chạy qua, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. Vậy đáp án đúng là: B. Đi ra từ cực Bắc và đi vào từ cực Nam của ống dây