Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM CÔNG DÂN 9 KẾT NỐI BÀI 8: TIÊU DÙNG THÔNG MINH

Môn: Giáo dục công dân 9 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 27 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD

Câu 1: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Ưu tiên cho nhu cầu của gia đình.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.


Câu 2: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ý nào dưới đây là cách tiêu dùng thông minh?

A. Chỉ thích thanh toán bằng tiền mặt.

B. Luôn chọn hàng hóa có giá rẻ để mua.

C. Yên tâm về những thông tin sản phẩm trên mạng xã hội.

D. Không chi tiêu tùy tiện.


Câu 3: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Lợi ích của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc.

B. Tốn ít tiền mà vẫn mua được nhiều thứ.

C. Làm cho của cải không ngừng tăng lên.

D. Luôn luôn tiết kiệm được tiền.


Câu 4: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ý nào dưới đây là cách sử dụng sản phẩm an toàn?

A. Sử dụng theo lời khuyên của những bài viết trên mạng xã hội.

B. Làm theo hướng dẫn sử dụng in trên bao bì sản phẩm.

C. Sử dụng theo kinh nghiệm của bản thân.

D. Hàng đã quá hạn sử dụng nhưng không có biểu hiện hư hỏng vẫn dùng được.


Câu 5: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Là học sinh, chúng ta không nên làm gì để có thói quen tiêu dùng thông minh?

A. Tuân thủ cách tiêu dùng thông minh.

B. Mua những đồ dùng mình thích.

C. Khích lệ người thân tiêu dùng thông minh.

D. Rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh.


Câu 6: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tại sao phải xác định nhu cầu chính đáng?

A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.

B. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

C. Sử dụng đúng cách sản phẩm.

D. Chọn lọc thông tin chính xác.


Câu 7: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề tiêu dùng thông minh?

A. Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.

B. Văn hóa tiêu dùng không có vai trò gì đối với sự phát triển của đất nước.

C. Tiêu dùng chỉ có vai trò thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.

D. Không cần cân nhắc khi mua sắm, vì “chúng ta chỉ sống có một lần”.


Câu 8: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến là nội dung của:

A. Xác định nhu cầu chính đáng.

B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm.

C. Sử dụng sản phẩm an toàn.

D. Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp.


Câu 9: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Tiêu dùng thông minh không có vai trò nào sau đây?

A. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.

B. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.

C. Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.

D. Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.


Câu 10: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ý nào sau đây thể hiện người tiêu dùng thông minh?

A. Mua được sản phẩm rẻ và số lượng nhiều.

B. Mua được hàng chất lượng cao, nhập ngoại.

C. Mua được sản phẩm có chất lượng.

D. Thể hiện người giàu có, biết cách chi tiêu.


Câu 11: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Biểu hiện tin tưởng đối với các hàng hóa có nguồn gốc trong nước đang thể hiện điều gì đối với tâm lí của người tiêu dùng Việt Nam?

Mệnh đềĐúngSai
A. Ưu tiên dùng các hàng ngoại nhập.
B. Không coi trọng các hàng hóa xuất xứ Việt.
C. Ưu tiên và tôn vinh hàng Việt.
D. Ưu tiên các mặt hàng Việt giá rẻ.

Câu 12: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Điền vào chỗ chấm: “Cuộc sống ngày càng hiện đại thì càng đòi hỏi con người phải ... hơn trong các tiêu dùng.”

A. nhạy bén

B. thông minh

C. lanh lợi

D. chớp nhoáng


Câu 13: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

H rất thích ăn các món ăn chế biến từ hải sản. Một hôm, H và G đi chợ thấy có người bán hộp thịt cua, ghẹ rẻ hơn hẳn mua hàng tươi sống nên H quyết định mua dù không rõ nguồn gốc. Nếu em là G, em sẽ làm gì?

A. Ủng hộ H mua để tiết kiệm tiền.

B. Để cho H mua nhưng mình sẽ không ăn.

C. Gọi cho mẹ H để báo rằng H mua đồ ăn không rõ nguồn gốc.

D. Ngăn H mua vì thực phẩm không rõ nguồn gốc sẽ rất nguy hiểm đến sức khỏe.


Câu 14: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải:

A. thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

B. ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

C. ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

D. cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.


Câu 15: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?

A. Vì người Việt chịu ảnh hưởng nhiều từ các nền văn hóa.

B. Vì văn hóa tiêu dùng của người Việt được hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa song đều hướng theo trào lưu những giá trị mới.

C. Vì người đặc trưng văn hóa của người Việt Nam là yếu tố dịch chuyển, thay đổi.

D. Vì người Việt thường có các thay đổi nhanh chóng trước các trào lưu mới.


Câu 16: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một người bạn thân của T gửi thông tin về loại điện thoại mới ra và được giảm giá 30%. Trong khi đó, T cũng rất thích nhưng lại đang dành tiền mua máy tính mới để học. Theo em, T nên làm thế nào?

A. Đồng ý mua điện thoại mới vì được giảm giá nhiều.

B. Hỏi mua trả góp điện thoại để dành tiền mua máy tính.

C. Từ chối bạn vì đó không phải đồ dùng cần thiết nhất ngay lúc này của mình.

D. Vay tiền bạn để có thể mua cả điện thoại và máy tính.


Câu 17: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Chị H thường mua các đồ ăn uống có xuất xứ hữu cơ được để đảm bảo sức khỏe cho cả nhà. Theo em, việc làm của chị H mang lại các lợi ích gì?

A. Tạo ra được sự tăng trưởng trong kinh tế.

B. Tạo ra được thói quen tiêu dùng lành mạnh, giữ gìn được sức khỏe của cả nhà.

C. Thói quen của chị H giúp tiết kiệm tiền cho gia đình.

D. Theo xu hướng của mạng xã hội, không bị lỗi thời.


Câu 18: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ông bà ở quê lên chơi mang cho rất nhiều rau, trứng, cá. Vận dụng cách tiêu dùng thông minh, em làm gì để sử dụng các sản phẩm này để đảm bảo an toàn, hiệu quả?

A. Đem ra chợ bán để có tiền mua đồ ăn khác.

B. Nấu ăn hết trong một lần để không lãng phí đồ ăn.

C. Rủ bạn đến ăn cho hết thực phẩm, còn đâu đem đi đồ.

D. Lên kế hoạch sử dụng các đồ ăn trong khoảng thời gian ngắn để tránh lãng phí.


Câu 19: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho các thông tin sau:

“Nam là học sinh lớp 9, được bố mẹ cho 500.000đ tiền tiêu vặt mỗi tháng. Gần đây, Nam thấy các bạn trong lớp đều có điện thoại thông minh đời mới nên rất muốn mua một chiếc. Thay vì vội vàng dùng hết tiền tiết kiệm, Nam đã lập kế hoạch chi tiêu và tìm hiểu kỹ về các mẫu điện thoại. Em tham khảo nhiều nguồn thông tin về cấu hình, giá cả từ các cửa hàng uy tín và người quen. Sau 6 tháng tiết kiệm và được bố mẹ hỗ trợ thêm, Nam đã mua được chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính. Em còn giữ lại hoá đơn mua hàng và đăng ký bảo hành sản phẩm đầy đủ.”

A. ) Nam nên vay tiền bạn để mua ngay điện thoại khi thấy thích, vì đợi lâu có thể bị tăng giá. 

B. ) Nam đã thể hiện tiêu dùng thông minh khi lập kế hoạch tiết kiệm và tìm hiểu kỹ thông tin sản phẩm trước khi mua. 

C. ) Việc giữ hoá đơn và đăng ký bảo hành thể hiện Nam biết bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của mình.

D. ) Nam không cần tham khảo nhiều nguồn thông tin vì quảng cáo trên mạng đã đủ độ tin cậy.


Câu 20: (0.37 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các thông tin sau:

“Hoa là sinh viên năm nhất tại một trường đại học ở Hà Nội. Trong kì thi tuyển sinh đầu vào của trường, Hoa là một trong 50 bạn đạt điểm cao nhất và được trường trao học bổng. Thấy các trang mạng xã hội đang quảng cáo rầm rộ đợt giảm giá lớn của một thương hiệu thời trang nổi tiếng, Hoa đã nhanh chóng đặt mua nhiều quần áo, giày dép mới mà không kiểm tra kỹ thông tin về cửa hàng cũng như chất lượng sản phẩm. Hoa còn dùng hết tiền học bổng để mua một chiếc điện thoại đắt tiền vì được giảm giá 50%, mặc dù chiếc điện thoại cũ vẫn còn dùng tốt. Khi nhận hàng, Hoa phát hiện nhiều món đồ kém chất lượng, không đúng mẫu như quảng cáo, nhưng vì đã vội vàng xé tem mác nên không thể đổi trả. Cuối tháng, Hoa phải vay tiền bạn để đóng học phí vì đã tiêu hết tiền học bổng vào việc mua sắm không cần thiết.”

A. ) Hành vi mua sắm của Hoa thiếu sự cân nhắc về nhu cầu thực tế và khả năng tài chính, thể hiện cách tiêu dùng không thông minh.

B. ) Hoa nên tiếp tục mua sắm theo cảm xúc và quảng cáo vì các chương trình giảm giá luôn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.

C. ) Việc dùng hết tiền học bổng để mua sắm là đúng đắn vì Hoa đã tận dụng được cơ hội giảm giá để sở hữu những món đồ mình thích.

D. ) Việc quyết định mua hàng chỉ dựa vào quảng cáo giảm giá mà không tìm hiểu kỹ về người bán và sản phẩm là một sai lầm trong tiêu dùng.


Câu 21: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Có bao nhiêu cách để tiêu dùng thông minh?

A. Hai cách

B. Ba cách

C. Bốn cách

D. Năm cách


Câu 22: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Em hãy cho biết khái niệm của tiêu dùng thông minh?

A. Là mua sắm có kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.

B. Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân.

C. Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc.

D. Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân.


Câu 23: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Sử dụng sản phẩm an toàn có nghĩa là gì?

A. Sử dụng tiền để mua sản phẩm đắt tiền.

B. Sử dụng kế hoạch chi tiêu và mua đồ dùng thiết yếu.

C. Sử dụng đúng cách, đảm bảo chất lượng, an toàn sức khỏe.

D. Sử dụng đồ ngoại quốc có chất lượng cao.


Câu 24: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Theo em, tiêu dùng là gì?   

A. Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản xuất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội.

B. Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng cho các nhu cầu của xã hội.

C. Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người.

D. Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mình tạo ra.


Câu 25: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng thông minh là như thế nào?

A. Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích.

B. Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường.

C. Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá.

D. Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình.


Câu 26: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?

A. Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen.

B. Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức khỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên.

C. Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng.

D. Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường.


Câu 27: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí là gì?

A. Mua tất cả những vật dụng, đồ dùng mình muốn.

B. Tìm hiểu thông tin sản phẩm qua nhiều kênh khác nhau.

C. Chọn sản phẩm đảm bảo chất lượng.

D. Mua những đồ dùng phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán.

--- HẾT ---