Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 10 CÁNH DIỀU BÀI 15: Ý NGHĨA VÀ CÁCH TÍNH BIẾN THIÊN ENTHALPY PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Môn: Hóa học 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 32 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD

Câu 1: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Xác định số lượng mỗi loại liên kết trong các phân tử trước và sau phản ứng của CH­4.

A. 2 liên kết C – H.

B. 3 liên kết C – H.

C. 4 liên kết C – H.

D. 5 liên kết C – H.


Câu 2: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành (ở điều kiện chuẩn) là

A. LXI AI

B. LXI AI

C. LXI AI

D. LXI AI


Câu 3: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí) theo năng lượng liên kết:

A. LXI AI

B. LXI AI

C. LXI AI

D. LXI AI


Câu 4: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Cho các phương trình nhiệt hóa học:

LXI AI

Trong các phản ứng trên, phản ứng nào thu nhiệt?

A. (1)

B. (1), (2)

C. (2), (3)

D. (3)


Câu 5: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng tôi vôi tỏa ra nhiệt lượng rất lớn, có thể làm sôi nước. Đâu không phải là biện pháp để đảm bảo an toàn khi thực hiện quá trình tôi vôi

A. Không để vôi tôi tiếp xúc với các bộ phận trên cơ thể.

B. Mặc đầy đủ trang phục bảo hộ.

C. Chuẩn bị các biện pháp giảm nhiệt tỏa ra.

D. Dùng tay thử độ nóng của vôi.


Câu 6: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO(g)+ LXI AIO2→CO2     LXI AI =−851,5kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 l khí CO thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu?

Mệnh đềĐúngSai
A. 82,3 kJ
B. 63,2 kJ
C. 94,2 kJ
D. 63,9 kJ

Câu 7: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol enthanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37 × 103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

A. 0,450 kJ.                

B. 2,25 × 103 kJ.

C. 4,50 × 102 kJ.        

D. 1,37 × 103 kJ.


Câu 8: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tính LXI AI các phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất C2H6(g). Biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí.

A. -1560,4 kJ

B. 1560,4 kJ

C. -1289,6 kJ.

D. 1289,6 kJ.


Câu 9: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Cho phản ứng: CH4(g) + H2O → CO(g) + 3H2(g) LXI AI= 249,9 kJ. Ở điều kiện chuẩn, để thu được 1 gam H2, phản ứng này cần hấp thu nhiệt lượng bằng bao nhiêu.

Mệnh đềĐúngSai
A. 89,7 kJ.
B. 179,23 kJ.
C. 96,5 kJ.
D. 124,95 kJ.

Câu 10: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? 

A. 1982,29kJ

B. 1982,29kJ

C. −1390,81kJ

D.  1390,81kJ


Câu 11: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.

Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.

A.  52,09(kJ).

B. 92,03(kJ).

C. 73,82(kJ).

D. 67,38(kJ).


Câu 12: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.

Trong phương trình hóa học của phản ứng số oxi hóa của Al và Cl đã thay đổi như thế nào

A. số oxi hoá của Al tăng từ 0 đến + 1, số oxi hoá của Cl giảm từ 0 xuống - 3

B. số oxi hoá của Al tăng từ 0 đến + 3, số oxi hoá của Cl giảm từ 0 xuống - 1

C. số oxi hoá của Al giảm từ 0 đến - 3, số oxi hoá của Cl tăng từ 0 xuống + 1

D. số oxi hoá của Al giảm từ 0 đến - 1, số oxi hoá của Cl tăng từ 0 xuống + 3


Câu 13: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g) 

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng với các hệ số cân bằng tương ứng.

A. 24,8(kJ).

B. −24,8(kJ).

C. -17,9(kJ)

D. 17,9(kJ)


Câu 14: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Phản ứng luyện gang trong lò cao có phương trình như sau:

Fe2O3(s) + CO(g) → Fe(s) + CO2(g)

Từ 1 mol Fe2O3 và 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là

Mệnh đềĐúngSai
A. 8,27 kJ.       
B. 49,6 kJ.         
C. 12,4 kJ.         
D. 74,4 kJ.

Câu 15: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)(1)

Biến thiên enthalpy chuẩn kèm theo quá trình khi 1 mol ethanol lỏng cháy hoàn toàn trong oxygen là LXI AI=−1,367×103kJ, xác định enthalpy hình thành chuẩn của C2H5OH (lỏng).

A. -277,4 (kJ/mol)

B. 277,4 (kJ/mol)

C. -1989,2 (kJ/mol)

D. 1989,2 (kJ/mol)


Câu 16: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.

Nếu muốn tạo ra được 1,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?

A. 0,18943(gam).

B. 0,04928(gam).

C. 0,02382(gam).

D. 0,03888(gam).


Câu 17: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây:

LXI AI

Khi 1 mol đường sucrose bị đốt cháy hoàn toàn với một lượng vừa đủ oxygen ở điều kiện chuẩn toả ra một lượng nhiệt là 5 645 kJ. Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng oxi hoá sucrose.

Mệnh đềĐúngSai
A. −5645kJ.
B. 5645kJ.
C. 9382kJ.
D. -9382kJ 

Câu 18: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đường sucrose (C12H22O11) là một đường đôi. Trong môi trường acid ở dạ dày và nhiệt độ cơ thể, sucrose bị thủy phân thành đường glucose và fructose, sau đó bị oxi hóa bởi oxygen tạo thành CO2 và H2O. Sơ đồ thay đổi năng lượng hóa học của phản ứng được cho như hình dưới đây:

LXI AI

Nếu 5,00 gam đường sucrose được đốt cháy hoàn toàn ở cùng điều kiện như trên thì biến thiên enthalpy quá trình bằng bao nhiêu?

Mệnh đềĐúngSai
A. 69,8 kJ.
B. 79,7 kJ.
C. 82,5 kJ.
D. -82,5 kJ.

Câu 19: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các ankan thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng dehydro hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết. 

H3C – CH2 – CH2 – CH3 → CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2

A. 256(kJ)

B. 392(kJ)

C. 239(kJ)

D. 194(kJ)


Câu 20: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Từ các giá trị của enthapyl hình thành chuẩn, hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng 

 LXI AIF2(g)+NaCl(s)→NaF(s)+ LXI AICl2(g)    LXI AI = - 574, 0 (kJmol -1)

A. -142,7(kJ).

B. 142,7(kJ).

C. -162,8(kJ).

D. 162,8(kJ).


Câu 21: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Dựa vào năng lượng liên kết, tính LXI AI của phản ứng sau đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất C2H4

A. -461 kJ

B. 461 kJ

C. 539 kJ

D. -539 kJ


Câu 22: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Phản ứng nào sau đây không thuận lợi

A. Phản ứng đốt cháy 1 mol C2H4

B. Phản ứng đốt cháy 1 mol C2H6

C. Phản ứng đốt cháy 1 mol H2

D. Phản ứng của F2 với nước. 


Câu 23: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nối mỗi nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp:

A. a - 4; b - 1; c - 3; d - 2.

B. a - 2; b - 1; c - 4; d - 2.

C. a - 2; b - 4; c - 1; d - 3.

D. a - 4; b - 1; c - 2; d - 3. 


Câu 24: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tính LXI AI cho phản ứng sau dựa theo năng lượng liên kết. 

CH4(g) + F2 → CH3(g) + HF.

A. 477 kJ

B. -477 kJ

C. 563 kJ

D. -563 kJ


Câu 25: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho phản ứng:

A. ) Cân bằng phương trình ta được x = 12, y = 3, z = 2

B. ) Giá trị của ΔrH0298 khi lấy gấp 3 lần khối lượng của các chất phản ứng là -856,98 kJ

C. ) Giá trị của ΔrH0298 khi lấy một nửa khối lượng của các chất phản ứng là 142,83 kJ.

D. ) Nếu ta đảo chiều phản ứng thì giá trị ΔrH0298 vẫn giữ nguyên.


Câu 26: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol glucose tạo thành CO2 (g) và H2O(l) toả ra nhiệt lượng là 2803,0kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch Glucose 5%.

A. ) Khối lượng của glucose 5% là 25,5 g.

B. ) Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà bệnh nhân có thể nhận được là 397,09kJ.

C. ) Nhiệt của phản ứng đốt cháy là ΔrH0298 = 2803,0 kJ

D. ) 0,14 mol glucose toả ra nhiệt lượng là 397,9 kJ.


Câu 27: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng của 1 mol enthanol lỏng với oxygen xảy ra theo phương trình:

C2H5OH(l) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)(1)

a) Những nhận định nào sau đây là đúng?

(1) Đây là phản ứng tỏa nhiệt vì nó tạo ra khí CO2 và nước lỏng.

(2) Đây là phải là phản ứng oxi hóa – khử với tổng số hệ số cân bằng trong phương trình phản ứng là 9.

(3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng sẽ thay đổi nếu nước tạo ra ở thể khí.

(4) Sản phẩm của phản ứng chiếm một thể tích lớn hơn so với chất phản ứng.

A. (1), (2).              

B. (1), (2), (3).               

C. (3), (4).              

D. (2), (3).


Câu 28: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phân tử hemoglobin (Hb) trong máu nhận O2 ở phổi để chuyển thành HbO2. Chất này theo máu tới các bộ phận cơ thể, tại đó HbO2 lại chuyển thành Hb và O2 (để cung cấp O2 cho các hoạt động sinh hóa cần thiết trong cơ thể). Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc. Cho các số liệu thực nghiệm sau:

Hb + O2 → HbO2    LXI AI = -33,05 kJ(1)

Hb + CO → HbCO    LXI AI = - 47,28 kJ(2)

HbO2 + CO → HbCO + O2   LXI AI = - 14,23 kJ(3)

HbCO + O2 → HbO2 + CO    LXI AI = 14,23 kJ(4)

Liên hệ giữa mức độ thuận lợi của phản ứng (qua ΔrHo298) cho biết phản ứng tạo thành chất nào thuận lợi hơn.

A. HbCO thuận lợi hơn HbO2

B. HbO2 thuận lợi hơn HbCO

C. CO thuận lợi hơn O­2

D. O2 thuận lơi hơn CO


Câu 29: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Xác định dấu của LXI AI trong các phản ứng được thể hiện trong hình dưới đây:

LXI AI

A. LXI AI<0

B. LXI AI>0

C. LXI AI=0

D. LXI AI≈0


Câu 30: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn:

H2O(g)→H2(g)+ LXI AIO2(g)(1)

cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của H2O (g) là

A. -241,8 kJ.mol -1.

B. 241,8 kJ.mol -1.

C. -321,5 kJ.mol -1.

D. 321,5 kJ.mol -1.


Câu 31: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn:

H2O(g)→H2(g)+ LXI AI O2(g)(1)

cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là

Mệnh đềĐúngSai
A. -248,1 kJ.
B. 248,1 kJ.
C. 319,4 kJ.
D. -319,4 kJ.

Câu 32: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Phản ứng phân hủy 1 mol H2O (g) ở điều kiện tiêu chuẩn:

H2O(g)→H2(g)+ LXI AIO2(g)(1)

cần cung cấp một nhiệt lượng là 241,8 kJ. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) là

A. 483,6 kJ.

B. 412,2 kJ.

C. 127,7 kJ.

D. 214,3 kJ.

--- HẾT ---