Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 CÁNH DIỀU BÀI 10: THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI

Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 23 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD

Câu 1: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thế điện cực tiêu chuẩn của một điện cực được ký hiệu là gì?

A. E

B. Eo

C. φ

D. pH


Câu 2: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Biết E0Ag+/Ag = + 0,8V, E0Fe3+/Fe2+ =0,77V. Vậy nhận định nào sau đây đúng?

A. Ion Fe3+ oxi hoá được Ag.

B. Ion Fe2+ bị oxi hoá bởi Ag +.

C. Ion Ag + bị khử bởi ion Fe3+ .

D. Ion Fe2+ oxi hoá được Ag.


Câu 3: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. Fe và dung dịch CuCl2.          

B. Fe và dung dịch FeCl3.

C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. 

D. Cu và dung dịch FeCl3.


Câu 4: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các phản ứng sau: Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2;

 AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag 

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:

A. Fe2+, Ag +, Fe3+.           

B. Ag +, Fe2+, Fe3+.  

C. Fe2+, Fe3+, Ag +.           

D. Ag +, Fe3+, Fe2+.


Câu 5: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Kim loại Cu khử được Fe2+ trong dung dịch.        

B. Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH.

C. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.         

D. Kim loại cứng nhất là Cr.


Câu 6: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là

A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.     

B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.

C. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.     

D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.


Câu 7: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là

A. Ag, Mg.   

B. Cu, Fe.    

C. Fe, Cu.    

D. Mg, Ag.. 


Câu 8: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử sau:

    Eo(Mg2+/Mg), biết rằng Eopin(Zn-Cu) = 2,71V và Eo(Cu2+/Cu) = +0,34V.

Mệnh đềĐúngSai
A. -0,76 V.
B. 0,42 V.
C. - 2,37 V.
D. 2,37 V.

Câu 9: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử sau:

    Eo(Zn2+/Zn), biết rằng Eopin(Zn-Cu) = 1,10V và Eo(Cu2+/Cu) = +0,34V.

A. -0,76 V.

B. 0,42 V.

C. - 0,38.

D. 0,24 V.


Câu 10: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các số liệu sau:

Các chất được sắp xếp theo thứ tự tính oxI hóa tăng dần như sau:

A. Fe3+ < Fe2+ < Zn2+ < Ca2+

B. Ca2+ < Zn2+ < Fe2+ < Fe3+

C. Zn2+ < Fe3+ < Ca2+ < Fe2+

D. Ca2+ < Zn2+ < Fe3+ < Fe2+


Câu 11: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các thế oxy hóa khử chuẩn:

Fe3+ + e → Fe2+      EO= +0,77V

Ti4+ + e → Ti3+      EO = -0,01V

Ce4+ + e → Ce3+     EO = +1,14V

Cho biết chất oxi hóa yếu nhất và chất khử yếu nhất trong số các ion trên (theo

thứ tự tương ứng):

A. Ti4+ ; Ce3+

B. Fe3+ ; Ti3+

C. Ce4+ ; Fe2+

D. Ce4+ ; Ti3+


Câu 12: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Cặp oxi hoá - khử của kim loại kí hiệu là:

Mệnh đềĐúngSai
A. Mn+/Mx-.
B. Mn-/M.
C. M/Mn+.
D. Mn+/M.

Câu 13: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tính thế khử chuẩn Eo (Fe3+ /Fe2+) ở 25oC trong môi trường acid. Cho biết thế khử chuẩn ở 25oC trong môi trường acid: Eo (Fe3+ / Fe3O4) = 0,353 V và Eo (Fe3O4/Fe2+) = 0,980V

A. 0,667V

B. 1,33V 

C. 0,627V

D. 0,426V


Câu 14: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh nhúng thanh đồng có khối lượng 12,340 g vào 255 mL dung dịch AgNO3 0,125 M. Bằng quan sát, học sinh đó đã khẳng đính có phản ứng xảy ra.

A. ) Cu là tác nhân khử.

B. ) Khối lượng bạc tạo thành là 3,4425 gam.

C. ) Ag là tác nhân oxi hoá.

D. ) Chất rắn sau phản ứng chỉ có Ag.


Câu 15: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho 8,1 gam mẫu Al vào 750 mL dung dịch CuSO4 có màu xanh. Sau một thời gian, quan sát thấy mẫu Al tan dần, có kim loại đỏ nâu xuất hiện và dung dịch nhạt màu. Khi Al tan hoàn toàn, ta thu được m gam kim loại màu đỏ nâu và dung dịch trong suốt có nồng độ a M. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

A. ) CuSO4 đóng vai trò là chất khử.

B. ) Khối lượng m là 28,8 gam.

C. ) a = 0,2 M.

D. ) Dung dịch trong suốt là phức chất của Cu.


Câu 16: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau:

A. ) Tính oxi hóa của ion Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+

B. ) Tính khử của kim loại Zn có tính khử mạnh hơn kim loại Fe

C. ) Khi cho Fe vào dung dịch ZnSO4, phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn là: Fe(s) + Zn2+(aq) → Fe2+(aq) + Zn(s)

D. ) Zn có khả năng khử ion Fe2+ trong dung dịch thành kim loại Fe


Câu 17: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Zn? 

A. Fe.          

B. Cu.          

C. Mg.         

D. Ag. 


Câu 18: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất? 

A. Al3+         

B. Mg2+.       

C. Ag +.        

D. Na +. 


Câu 19: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Dạng khử của Cu2+ + 2e → Cu là

A. Cu.

B. Cu +

C. 2e

D. Cu2+


Câu 20: (0.43 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là

A. 6.  

B. 4.   

C. 3.   

D. 5.


Câu 21: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.    

B. Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+.

C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.    

D. Cu khử được Fe3+ thành Fe.


Câu 22: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Điều kiện để đo được thế điện cực chuẩn là gì?

A. Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 25oC.

B. Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 0oC.

C. Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 25oC.

D. Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 0oC.


Câu 23: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Phản ứng Cu + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2 cho thấy 

A. Đồng có tính oxi hóa kém hơn sắt.

B. Đồng có thể khử Fe3+ thành Fe2+.

C. Đồng kim loại có tính khử mạnh hơn Fe. 

D. Sắt kim loại bị đồng đẩy ra khỏi dung dịch muối.

--- HẾT ---