Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM MÔN VẬT LÍ ÔN THI THPTQG (ĐỀ 2)

Môn: Đề luyện thi THPT Quốc gia 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 28 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD

Câu 1: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

A. -100C đến 10000C

B.  -120C đến 10000

C.  00C đến 2730C

D.  -200C đến 12000


Câu 2: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 230F. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là

A.  -100C

B.  -50C

C.  100C

D.  50C


Câu 3: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?

A.  ∆U = A + Q

B.  A + Q = 0

C.  C. ∆U = Q

D. ∆U = A


Câu 4: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm  nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là 200C. Học  sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm 50C. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A.  Sắt.

B.  Bê tông.

C.  Thiếc.

D. Đồng.


Câu 5: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình dưới. Ý nào sau đây là không đúng?

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A.  pAV= pCVC

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI = TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

C.  CA là quá trình dãn nở đẳng nhiệt

D. AB là quá trình nén đẳng tích.


Câu 6: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức

A. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

B. pV

C.

D. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI


Câu 7: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi nhiệt độ của một khối khí lý tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ như thế nào?

A. Khối lượng riêng có thể tăng hoặc giảm.

B. Khối lượng riêng không thay đổi.

C. Khối lượng riêng tăng.

D. Khối lượng riêng giảm.


Câu 8: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.106J/Kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn  toàn 100g nước ở 1000C là 

A.  0,23.106J.

B.  2,3.106J.

C.  C. 23.106J.

D. 2,3.106J.


Câu 9: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?

A. Sự ngưng tụ của nước

B. Sự bay hơi của nước

C. Sự nóng chảy của nước

D. Sự đông đặc của nước


Câu 10: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất.

Chất nào ở thể lỏng tại 200C? 

A.  Chất 3

B.  Chất 1

C.  Chất 4

D. Chất 2


Câu 11: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 00C đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 1000C. Hình bên là đồ  thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc  đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng  của nước đá là 3,3.105J/Kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 4200J/Kg.K,  nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/Kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt  lượng kế. 

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A. ) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là  325KJ.

B. ) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.

C. ) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.

D. ) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.


Câu 12: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

A. cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

B. lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

C. giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.

D. săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.


Câu 13: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một nhóm học sinh tìm hiểu về sự truyền nhiệt. Họ có các dụng cụ và cách tiến hành như sau:

Dụng cụ

− Cốc nhôm đựng 200 ml nước ở nhiệt độ 300C (1).

− Bình cách nhiệt đựng 500 ml nước ở nhiệt độ 600C (2).

− Hai nhiệt kế (3).

Tiến hành:

− Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ và quan sát số chỉ nhiệt kế để tìm hiểu về sự truyền nhiệt của chúng

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A. ) Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng  lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

B. ) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt  lượng.

C. ) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.

D. ) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền  nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.


Câu 14: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một  lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi. Họ đã thực hiện các nội dung sau: Chuẩn bị bộ thí nghiệm (hình bên) dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi  thể tích của khí, đọc và ghi kết quả áp suất, thể tích theo số chỉ của dụng cụ đo kết  quả như bảng bên 

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A. ) Số liệu thí nghiệm cho thấy áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

B. ) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI , p đo bằng bar (1 bar = 10 Pa5), V đo bằng cm3. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là  0,18 lít.

C. ) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.

D. ) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp  toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí


Câu 15: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc  Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích V = 336 m3và khối lượng vỏ  m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết  không khí bên ngoài có nhiệt độ 300C và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa) ; khối lượng  mol của không khí ở điều kiện chuẩn là 29.10 -3kg/mol

A. ) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.

B. ) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes  (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.

C. ) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí  nóng bên trong khí cầu là 368 K. 

D. ) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 300C và áp suất 1atm là 1,17 g/l.


Câu 16: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là  101,70.10Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,12.10Pa. Dung tích của phổi  khi hít vào là bao nhiêu lít? (kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

A. 2,41


Câu 17: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Vào mùa hè, người Hà Nội thường có thói quen thưởng thức trà đá  trong các quán vỉa hè. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót  khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,00C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá  00C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù hợp nhất là 10,00C (hệ vừa  đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt). Biết phần nhiệt lượng mà hệ (nước và  nước đá) nhận thêm của môi trường xung quanh bằng 10% nhiệt lượng mà  các cục nước đá nhận để làm tăng nội năng của chúng. Nhiệt dung riêng  của nước là 4,20 kJ/kg0C; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105J/Kg.  Tính m (Theo đơn vị kg. Lấy 2 chữ số ở phần thập phân).

A. 0,22


Câu 18: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Chuông lặn là một thiết bị chìm dưới nước để nghiên cứu các điều  kiện trong nước, cũng có thể được sử dụng làm thiết bị lặn để sửa chữa các  bộ phận dưới nước của trụ cầu và các công trình xây dựng khác. Một  chuông lặn cao 2m được thả chìm theo phương thẳng đứng từ mặt nước  xuống đáy hồ nước sâu 8m (hình vẽ). Giả sử nhiệt độ của khối khí (coi là  khí lí tưởng) kèm theo trong chuông không đổi, áp suất khí quyển p0 = 105 Pa, khối lượng riêng của nước là ρ = 103kg/m3và lấy g = 10m/s2. Độ cao h  của mực nước trong chuông bằng bao nhiêu mét? Kết quả lấy đến hai chữ  số sau dấu phẩy thập phân.

A. 0,83


Câu 19: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một săm xe máy được bơm không khí ở 270C tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa  bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất  bằng bao nhiêu 0C để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). 

A. 177


Câu 20: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở 270C. Áp suất khí trong bình là x.105(N/m2).  Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

A. 3,1


Câu 21: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2  kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết  quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

A. 4,2


Câu 22: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAITRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAITRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAITRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A. Cân điện tử.

B. Oát kế.

C. Nhiệt lượng kế.

D. Nhiệt kế.


Câu 23: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

Mệnh đềĐúngSai
A. nhỏ hơn 2,4 lần.
B. lớn hơn 1,44 lần.
C. nhỏ hơn 1,2 lần.
D. lớn hơn 1,2 lần

Câu 24: (0.36 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amadon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 457 mol.

B. 132 mol.

C. 477 mol.

D. 316 mol.


Câu 25: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Trên đồ thị (V,T) (xem hình vẽ dưới) vẽ bốn đường đẳng áp của cùng một

lượng khí. Đường ứng với áp suất thấp nhất là

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

A.  p3.

B.  p4.

C.  p1.

D.  p2.


Câu 26: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Mệnh đềĐúngSai
A. Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
B. Nội năng là một dạng năng lượng.
C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
D. Nội năng là nhiệt lượng.

Câu 27: (0.36 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước?

A. Nhiệt lượng mà các bình nhận được

B. Lượng chất lỏng chứa trong từng bình.

C. Thời gian đun.

D. Loại chất lỏng chứa trong từng bình.


Câu 28: (0.36 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí

A. chuyển động không ngừng.

B. chuyển động hỗn loạn.

C. chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

D. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

--- HẾT ---