lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Công nghệ 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. tuổi nhỏ nhất trong đời cá có sản phẩm sinh dục thành thục.
Giải thích:
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời cá có sản phẩm sinh dục thành thục. Đây là một khái niệm định nghĩa cơ bản trong sinh học sinh sản của cá. Vậy đáp án đúng là: D. tuổi nhỏ nhất trong đời cá có sản phẩm sinh dục thành thục.Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. tháng 3 – 4 và tháng 7 – 10.
Giải thích:
Mùa sinh sản của tôm sú là một kiến thức cơ bản. Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết và nhớ lại thông tin đã được học trong bài. Lời giải: Đáp án đúng là: C. tháng 3 – 4 và tháng 7 – 10.Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Giao vĩ và đẻ trứng.
Giải thích:
Tôm sinh sản bằng phương thức giao vĩ (tức là giao phối trong đó con đực đưa tinh trùng trực tiếp vào cơ thể con cái) và sau đó đẻ trứng. Trứng được thụ tinh và nở thành ấu trùng. Vậy đáp án đúng là: A. Giao vĩ và đẻ trứng.Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 2.
Giải thích:
Ương nuôi cá giống thường gồm 2 giai đoạn chính: 1. Giai đoạn 1: Ương cá bột lên cá hương: Giai đoạn này tập trung vào việc chăm sóc và nuôi dưỡng cá bột mới nở để chúng phát triển thành cá hương (cá giống cỡ nhỏ). 2. Giai đoạn 2: Ương cá hương lên cá giống: Giai đoạn này tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng cá hương để chúng đạt kích thước và chất lượng đủ tiêu chuẩn để thả nuôi thương phẩm. Vậy đáp án đúng là A. 2.Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Bảo vệ môi trường sinh thái.
Giải thích:
Vai trò của giống trong nuôi thủy sản bao gồm: Quyết định năng suất nuôi thủy sản: Giống tốt sẽ cho năng suất cao hơn. Quy định chất lượng thủy sản: Giống tốt sẽ cho chất lượng thịt, trứng,... tốt hơn. Quyết định hiệu quả kinh tế thủy sản: Giống tốt, năng suất cao, chất lượng tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Vậy, "Bảo vệ môi trường sinh thái" không phải là vai trò trực tiếp của giống trong nuôi thủy sản. Đây là một yếu tố quan trọng trong nuôi trồng thủy sản bền vững, nhưng không phải là vai trò của giống*. Do đó, đáp án đúng là D.Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước.
Giải thích:
Cá có sức sinh sản tương đối cao vì đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước. Do thụ tinh ngoài môi trường nước nên tỉ lệ trứng được thụ tinh và phát triển thành cá con thấp, vì vậy cá phải đẻ nhiều trứng để đảm bảo duy trì nòi giống. Các đáp án khác không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sức sinh sản cao của cá.Câu 7: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. dưới bụng tôm cái.
Giải thích:
Túi chứa tinh (túi trứng) ở tôm cái nằm ở dưới bụng. Đây là kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học của tôm. Vậy đáp án đúng là: C. dưới bụng tôm cái.Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Lưu trữ, bảo vệ tinh trùng sau khi giao phối.
Giải thích:
Túi chứa tinh của tôm có chức năng lưu trữ và bảo vệ tinh trùng sau khi giao phối. Đây là kiến thức cơ bản về sinh sản của tôm.Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Vì đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước.
Giải thích:
Sức sinh sản của cá cao hơn so với đa số các loài động vật có xương sống khác chủ yếu là do đặc tính đẻ trứng và thụ tinh ngoài môi trường nước. Thụ tinh ngoài môi trường nước thường dẫn đến tỷ lệ trứng được thụ tinh thấp hơn so với thụ tinh trong. Để đảm bảo sự tồn tại của loài, cá phải đẻ một số lượng lớn trứng để tăng khả năng có con sống sót. Vậy đáp án đúng là: A. Vì đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước.Câu 10: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Để giảm nguy cơ rách ruột trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được lý do tại sao việc ngừng cho cá ăn trước khi thu hoạch lại có lợi cho quá trình thu hoạch và vận chuyển cá, cụ thể là giảm nguy cơ rách ruột. Lời giải chi tiết: Việc ngừng cho cá ăn từ 1 đến 2 ngày trước khi thu hoạch mang lại những lợi ích sau: 1. Giảm lượng thức ăn trong ruột: Khi cá không được cho ăn, chúng sẽ tiêu hóa hết hoặc thải bớt lượng thức ăn còn lại trong ruột. Điều này làm giảm áp lực lên thành ruột. 2. Giảm nguy cơ rách ruột: Trong quá trình thu hoạch và vận chuyển, cá thường bị va đập, rung lắc. Nếu ruột cá chứa đầy thức ăn, nó sẽ trở nên nặng và dễ bị tổn thương hơn. Việc giảm lượng thức ăn trong ruột giúp giảm thiểu nguy cơ rách ruột do va đập. 3. Đảm bảo chất lượng cá: Cá không ăn trong 1-2 ngày không ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thịt. Ngược lại, việc làm sạch ruột giúp giảm nguy cơ ô nhiễm từ phân và chất thải trong quá trình chế biến. Các đáp án khác không chính xác vì: A. Để cá tiêu hoá nốt phần thức ăn còn thừa trong bụng: Đúng một phần, nhưng đây chỉ là một yếu tố nhỏ. Mục tiêu chính là giảm nguy cơ rách ruột. B. Để con người có thể chế biến nguyên con mà không cần làm sạch ruột cá: Sai. Vẫn cần làm sạch ruột cá trước khi chế biến. * D. Để cá nhẹ hơn, dễ vận chuyển hơn: Sai. Lượng thức ăn trong ruột không ảnh hưởng đáng kể đến trọng lượng cá.Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Đất nung.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Câu hỏi này kiểm tra kiến thức cơ bản về các loại vật liệu thường dùng làm bể ương nuôi tôm. A. Xi măng: Xi măng thường được sử dụng để xây dựng các bể ương nuôi tôm. B. Đất nung: Đất nung có thể chứa các chất độc hại hoặc dễ bị vỡ, không phù hợp để làm bể ương nuôi tôm. C. Composite: Composite là vật liệu tổng hợp có độ bền cao và an toàn cho việc nuôi trồng thủy sản. D. Bể lót bạt: Bể lót bạt là một lựa chọn phổ biến và tiết kiệm chi phí cho việc ương nuôi tôm. Do đó, đáp án đúng là B. Đất nung.Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của phôi và cá con.
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức cơ bản về mùa sinh sản của cá. Đáp án đúng là: A. mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của phôi và cá con. Giải thích: Mùa sinh sản của cá được xác định bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, nguồn thức ăn,... Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của phôi và cá con. Một môi trường thuận lợi sẽ giúp phôi phát triển khỏe mạnh và cá con có đủ nguồn thức ăn để sinh trưởng và phát triển tốt.Câu 13: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Do sự khác nhau giữa điều kiện khí hậu, lượng mưa, đặc điểm sinh học từng loài.
Giải thích:
Thời vụ ương cá giống khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam chủ yếu do các yếu tố sau: Khí hậu: Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh, trong khi miền Nam có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, nóng quanh năm. Sự khác biệt về nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá. Lượng mưa: Lượng mưa và phân bố mưa khác nhau giữa hai miền ảnh hưởng đến độ mặn và chất lượng nước, từ đó tác động đến sự phát triển của cá giống. * Đặc điểm sinh học của từng loài: Mỗi loài cá có yêu cầu khác nhau về nhiệt độ, độ mặn, thức ăn và các điều kiện môi trường khác. Thời vụ ương phải phù hợp với đặc điểm sinh học của từng loài để đảm bảo tỷ lệ sống cao. Vì vậy, đáp án B là chính xác nhất vì nó bao gồm các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thời vụ ương cá giống giữa hai miền.Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. tôm đang được nuôi dưỡng bởi bọc noãn hoàng có sẵn.
Giải thích:
Giải thích: Giai đoạn Nauplius của tôm là giai đoạn ấu trùng sớm nhất. Ở giai đoạn này, ấu trùng tôm phát triển chủ yếu nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong bọc noãn hoàng. Do đó, không cần thiết phải cho ăn thêm trong giai đoạn này. Vậy đáp án đúng là: C. tôm đang được nuôi dưỡng bởi bọc noãn hoàng có sẵn.Câu 15: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Tập tính vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau là đúng. b) Đặc điểm cá cái đẻ trứng là môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh là mô tả chính xác.
Giải thích:
a) Đúng. Tập tính vào mùa sinh sản, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau là một đặc điểm thường thấy ở nhiều loài cá. Mục đích của việc này là để cá đực và cá cái có thể phối hợp và tăng khả năng thụ tinh cho trứng. b) Đúng. Phần mô tả về việc cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và cá đực phóng tinh để thụ tinh là chính xác cho phương thức sinh sản của phần lớn các loài cá. Đây là hình thức thụ tinh ngoài. c) Sai. Không phải tất cả các loài cá đều có tập tính bảo vệ phôi và con non. Có nhiều loài cá đẻ trứng xong sẽ bỏ mặc trứng và con non tự sinh tự diệt. d) Sai. Tỷ lệ sống của con non thường không cao, đặc biệt là ở các loài cá không có tập tính bảo vệ con non. Do trứng và con non phải đối mặt với nhiều nguy hiểm từ môi trường và các loài săn mồi khác.Câu 16: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Tôm có tuổi sinh sản sau 1 năm tuổi. c) Mỗi mùa sinh sản tôm có thể đẻ từ 3 đến 4 đợt. d) Tôm chỉ sinh sản khi có môi trường thích hợp.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần phân tích đoạn văn và các lựa chọn đáp án để xác định những câu nào là đúng dựa trên thông tin đã cho và kiến thức nền về sinh sản của tôm. Đoạn văn cung cấp thông tin về quá trình thụ tinh và phát triển của phôi ở tôm, nhưng không đề cập trực tiếp đến tuổi sinh sản, thời gian sinh sản trong năm, số đợt đẻ trong một mùa, hoặc điều kiện môi trường. Vì vậy, chúng ta cần dựa vào kiến thức nền để xác định đáp án đúng. a) Tôm có tuổi sinh sản sau 1 năm tuổi. - Câu này có thể đúng dựa trên kiến thức chung về tôm, mặc dù đoạn văn không trực tiếp nói về điều này. Tôm cần thời gian để phát triển và đạt độ trưởng thành sinh dục. b) Thời gian sinh sản của tôm thường vào mùa đông. - Câu này có thể sai, vì thời gian sinh sản của tôm thường liên quan đến nhiệt độ và điều kiện môi trường thích hợp, thường là mùa ấm. c) Mỗi mùa sinh sản tôm có thể đẻ từ 3 đến 4 đợt. - Câu này có thể đúng, tôm thường đẻ nhiều đợt trong một mùa sinh sản để tăng khả năng sống sót của con non. d) Tôm chỉ sinh sản khi có môi trường thích hợp. - Câu này chắc chắn đúng. Sinh sản là quá trình đòi hỏi điều kiện môi trường tối ưu (nhiệt độ, độ mặn, thức ăn, v.v.) để đảm bảo sự phát triển của trứng và ấu trùng. Vậy, các đáp án đúng là a, c, và d.Câu 17: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: a) Hầu hết các loại cá nước mặn và nước ngọt đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước. b) Trong tự nhiên, đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa, tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm.
Giải thích:
Để xác định các nhận xét đúng về đặc điểm sinh sản của cá, ta cần xem xét từng phát biểu: a) Hầu hết các loại cá nước mặn và nước ngọt đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước. Đây là một nhận xét đúng. Đa số các loài cá, cả nước mặn và nước ngọt, sinh sản bằng cách đẻ trứng và thụ tinh ngoài, tức là trứng và tinh trùng được phóng ra môi trường nước và quá trình thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể cá mẹ. b) Trong tự nhiên, đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa, tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm. Đây cũng là một nhận xét đúng. Sinh sản của cá thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường, trong đó nhiệt độ là một yếu tố quan trọng. Vào những tháng ấm, điều kiện môi trường thuận lợi hơn cho sự phát triển của trứng và cá con, do đó nhiều loài cá sinh sản vào thời điểm này. c) Các loài cá nước ngọt và cá nước mặn đều có tập tính di cư để sinh sản. Nhận xét này không hoàn toàn đúng. Không phải tất cả các loài cá đều di cư để sinh sản. Một số loài có tập tính này, nhưng nhiều loài khác lại sinh sản ngay tại nơi chúng sinh sống. Ví dụ, cá hồi di cư rất xa để sinh sản, nhưng nhiều loài cá nhỏ khác lại không. d) Ở hầu hết các loài cá, tuổi thành thục sinh dục của con đực và con cái giống nhau. Nhận xét này không đúng. Tuổi thành thục sinh dục của cá đực và cá cái có thể khác nhau tùy thuộc vào loài và điều kiện môi trường. Vậy, các câu đúng là a) và b).Câu 18: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Bể nuôi và nguồn nước dùng trong ương nuôi tôm giống phải được vệ sinh, khử trùng bằng hóa chất theo quy trình. c) Trước khi thả ương, ấu trùng phải được tắm qua dung dịch formol hoặc iodine nhằm mục đích để diệt ngoại kí sinh trùng. d) Cần thả từ từ ấu trùng vào bể để ấu trùng quen dần với môi trường nuôi bê ương.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần xem xét từng phát biểu và đối chiếu với kiến thức về ương nuôi tôm giống. a) Bể nuôi và nguồn nước dùng trong ương nuôi tôm giống phải được vệ sinh, khử trùng bằng hóa chất theo quy trình. Đúng. Vệ sinh và khử trùng bể nuôi và nguồn nước là bước quan trọng để loại bỏ mầm bệnh, vi khuẩn gây hại, đảm bảo môi trường sống sạch sẽ cho tôm giống phát triển. Việc sử dụng hóa chất cần tuân theo quy trình để đảm bảo an toàn cho tôm và môi trường. b) Tất cả các giai đoạn phát triển của tôm giống đều có thể sử dụng thức ăn nhân tạo với kích thước phù hợp. Sai. Ở giai đoạn đầu (ấu trùng), tôm cần thức ăn tự nhiên (ví dụ: tảo, luân trùng) có kích thước siêu nhỏ. Sau đó, mới chuyển dần sang thức ăn nhân tạo có kích thước lớn hơn, phù hợp với sự phát triển của tôm. c) Trước khi thả ương, ấu trùng phải được tắm qua dung dịch formol hoặc iodine nhằm mục đích để diệt ngoại kí sinh trùng. Đúng. Tắm ấu trùng qua dung dịch formol hoặc iodine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả, giúp loại bỏ ngoại kí sinh trùng bám trên cơ thể ấu trùng, tăng tỉ lệ sống và khỏe mạnh. d) Cần thả từ từ ấu trùng vào bể để ấu trùng quen dần với môi trường nuôi bê ương. Đúng. Thả ấu trùng từ từ giúp chúng thích nghi dần với các điều kiện môi trường mới như nhiệt độ, độ mặn, pH, tránh bị sốc và giảm tỉ lệ hao hụt. Vậy, các câu đúng là a, c, và d.Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
Giải thích:
Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về phương thức sinh sản của cá đẻ trứng. Lời giải: Cá là loài động vật sống dưới nước, do đó hầu hết các loài cá đẻ trứng đều thụ tinh ngoài trong môi trường nước. Trứng và tinh trùng được phóng ra ngoài môi trường nước, nơi chúng gặp nhau và thụ tinh. Vậy đáp án đúng là B. thụ tinh ngoài trong môi trường nước.Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam.
Giải thích:
Ở Việt Nam, mùa sinh sản chủ yếu của cá thường diễn ra vào cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam. Đây là thời điểm điều kiện môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, nguồn thức ăn) thích hợp cho sự phát triển của trứng và cá con. Do đó, đáp án đúng là: D. cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam.Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. 4 - 6 tháng tuổi.
Giải thích:
Tuổi thành thục sinh dục của cá rô phi là kiến thức cơ bản, học sinh cần ghi nhớ thông tin này. Lời giải: Đáp án đúng là A. 4 - 6 tháng tuổi.Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 36 tháng tuổi.
Giải thích:
Tuổi thành thục sinh dục ở cá tra cái là một thông tin cụ thể, mang tính chất ghi nhớ. Câu hỏi này kiểm tra khả năng nhận biết và nhớ lại kiến thức đã học của học sinh. Đáp án đúng là: D. 36 tháng tuổi.Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 24 tháng tuổi.
Giải thích:
Tuổi thành thục sinh dục ở cá tra đực là kiến thức cần ghi nhớ. Theo lý thuyết, cá tra đực đạt độ tuổi thành thục sinh dục vào khoảng 24 tháng tuổi. Vậy đáp án đúng là: C. 24 tháng tuổi.Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 12 - 18 tháng tuổi.
Giải thích:
Tuổi thành thục sinh dục ở cá chép là một kiến thức cơ bản trong sinh sản của cá. Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại thông tin đã học về thời điểm cá chép bắt đầu sinh sản. Đáp án đúng là 12 - 18 tháng tuổi.Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 10 tháng tuổi.
Giải thích:
Đây là một câu hỏi yêu cầu học sinh NHẬN BIẾT kiến thức về tuổi thành thục sinh dục của tôm thẻ chân trắng. Học sinh cần nhớ thông tin này đã được cung cấp trong tài liệu học tập. Lời giải: Tuổi thành thục sinh dục ở tôm thẻ chân trắng là 10 tháng tuổi. Vì vậy, đáp án đúng là B.