Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM CÔNG NGHỆ 7 CÁNH DIỀU: ÔN TẬP HỌC KÌ 2 (P2)

Môn: Công nghệ 7 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 23 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD

Câu 1: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Dễ nuôi, nhanh lớn

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cơ bản về đặc điểm của cá rô phi. Lời giải: Đáp án đúng là A. Dễ nuôi, nhanh lớn. Cá rô phi là một loài cá nước ngọt phổ biến, được ưa chuộng nuôi rộng rãi vì những đặc điểm sau: Dễ nuôi: Cá rô phi có khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện môi trường khác nhau, ít bệnh tật và dễ chăm sóc. Nhanh lớn: Cá rô phi lớn nhanh, đạt kích thước thương phẩm trong thời gian ngắn, giúp người nuôi thu hồi vốn nhanh chóng. Ăn tạp: Cá rô phi ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau, từ thức ăn tự nhiên đến thức ăn công nghiệp, giúp giảm chi phí nuôi. Thịt ngon: Thịt cá rô phi trắng, thơm ngon và giàu dinh dưỡng, được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Các đáp án còn lại không đúng vì: B. Khó nuôi: Trái ngược với đặc điểm dễ nuôi của cá rô phi. C. Chỉ sống ở nước mặn: Cá rô phi là loài cá nước ngọt. * D. Chỉ ăn thức ăn viên: Cá rô phi ăn tạp, có thể ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

Câu 2: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Các muối hòa tan trong nước

Giải thích:

Bón phân hữu cơ vào ao trước khi thả tôm, cá nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho các loại vi sinh vật và tảo phát triển. Các vi sinh vật và tảo này sử dụng các chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ, đồng thời cũng hấp thụ các muối hòa tan trong nước để sinh trưởng. Do đó, việc bón phân hữu cơ sẽ ảnh hưởng đến hàm lượng các muối hòa tan trong nước. Vậy đáp án đúng là: A. Các muối hòa tan trong nước

Câu 3: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Nước thải công nghiệp, nông nghiệp không xử lí đổ ra ao, hồ, kênh rạch.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước. Lời giải: Môi trường nước bị ô nhiễm chủ yếu do các tác nhân sau: Nước thải công nghiệp, nông nghiệp không xử lí đổ ra ao, hồ, kênh rạch: Đây là nguồn ô nhiễm chính, chứa nhiều hóa chất độc hại, chất thải hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh. Sử dụng quá nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp: Lượng dư thừa ngấm vào đất và theo nước mưa chảy xuống ao, hồ, sông, suối gây ô nhiễm. Xả rác thải sinh hoạt bừa bãi: Rác thải không được xử lý đúng cách sẽ phân hủy và gây ô nhiễm nguồn nước. Các hoạt động khai thác khoáng sản: Quá trình khai thác có thể làm xáo trộn đất đá, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt. * Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu: Gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Trong các đáp án được đưa ra, đáp án B "Nước thải công nghiệp, nông nghiệp không xử lí đổ ra ao, hồ, kênh rạch" là nguyên nhân chính và trực tiếp nhất gây ô nhiễm môi trường nước.

Câu 4: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. đánh bắt xa bờ.

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học về các phương pháp khai thác hải sản và tác động của chúng. Lời giải: Phương án A: Đánh bắt xa bờ giúp khai thác nguồn lợi hải sản ở những vùng biển chưa được khai thác nhiều, giảm áp lực lên nguồn lợi ven bờ, đồng thời góp phần khẳng định chủ quyền và bảo vệ vùng biển, thềm lục địa của nước ta. Phương án B: Đánh bắt ven bờ có thể gây cạn kiệt nguồn lợi hải sản do khai thác quá mức và ảnh hưởng đến môi trường sinh thái ven biển. Phương án C: Trang bị vũ khí quân sự không liên quan trực tiếp đến việc khai thác hải sản hiệu quả và bảo vệ nguồn lợi. Phương án D: Đẩy mạnh chế biến tại chỗ là một biện pháp tốt để nâng cao giá trị sản phẩm hải sản, nhưng không liên quan trực tiếp đến việc khai thác hiệu quả và bảo vệ vùng biển. Vậy, đáp án đúng là A. đánh bắt xa bờ.

Câu 5: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 544 loài.

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì yêu cầu học sinh nhớ lại một thông tin cụ thể đã được học về số lượng loài cá nước ngọt đã được thu thập và phân loại ở Việt Nam. Đáp án đúng là: C. 544 loài.

Câu 6: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều.

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về thời gian cho cá ăn trong nuôi cá thương phẩm. Đáp án đúng là: C. 8 - 9 giờ sáng và 3 - 4 giờ chiều. Đây là thời gian thích hợp để cá hấp thụ thức ăn tốt nhất trong ngày.

Câu 7: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Sử dụng một số loại vi sinh vật có lợi phân hủy chất thải rắn trong ao nuôi.

Giải thích:

Biện pháp sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản liên quan đến việc sử dụng các vi sinh vật có lợi để cải thiện môi trường nuôi và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Trong các lựa chọn được đưa ra: A. Sử dụng một số loại vi sinh vật có lợi phân hủy chất thải rắn trong ao nuôi: Đây là nội dung chính xác của biện pháp sử dụng chế phẩm sinh học. Các vi sinh vật này giúp phân hủy chất thải hữu cơ, làm sạch ao nuôi và cải thiện chất lượng nước. B. Sử dụng chlorine 2% để diệt khuẩn: Đây là biện pháp sử dụng hóa chất để khử trùng, không phải là chế phẩm sinh học. C. Các tạp chất được lắng đọng dưới đáy ao, phần nước sạch ở phía trên được sử dụng để nuôi thủy sản: Đây là phương pháp xử lý nước bằng cách lắng lọc, không liên quan đến chế phẩm sinh học. D. Sử dụng các vi khuẩn có lợi để chuyển hóa dạng nitrogen độc sang dạng không độc: Đây là một ứng dụng cụ thể của chế phẩm sinh học, nhưng đáp án A bao quát hơn và chính xác hơn về nội dung tổng quát của biện pháp này. Vậy, đáp án đúng là A. Sử dụng một số loại vi sinh vật có lợi phân hủy chất thải rắn trong ao nuôi.

Câu 8: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Tiêm vacxin

Giải thích:

Hoạt động nuôi cá nước ngọt trong ao bao gồm các công việc như thả cá giống, cho cá ăn, và sục oxy để đảm bảo môi trường sống tốt cho cá. Việc tiêm vacxin không phải là một hoạt động thông thường trong nuôi cá nước ngọt trong ao. Do đó, đáp án đúng là B. Tiêm vacxin.

Câu 9: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Trộn thuốc vào thức ăn của cá.

Giải thích:

Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về các biện pháp phòng trị bệnh cho cá. Học sinh cần nhận biết được phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất. Lời giải: Phương pháp phòng trị bệnh cho cá thường được thực hiện bằng cách trộn thuốc vào thức ăn của cá. Điều này giúp cá hấp thụ thuốc một cách dễ dàng và đồng đều, từ đó phòng và điều trị bệnh hiệu quả. Các phương pháp còn lại như tiêm, bôi hoặc cho uống thuốc ít được sử dụng do khó thực hiện trên số lượng lớn cá và có thể gây stress cho cá. Vậy đáp án đúng là: A. Trộn thuốc vào thức ăn của cá.

Câu 10: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Khai thác cá trên biển

Giải thích:

Hành vi khai thác cá trên biển không gây cản trở đường di cư sinh sản của các loài cá vì cá di cư sinh sản chủ yếu ở sông, hồ. Các hành vi còn lại như xây đập thủy điện, thủy lợi ngang sông hoặc khai thác thủy sản bằng nghề đăng chắn đều chặn đường di cư của cá. Do đó đáp án đúng là C.

Câu 11: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: C. 5 - 1 - 6 - 2 - 4 - 3

Giải thích:

Để sắp xếp đúng thứ tự các bước cải tạo ao nuôi, ta cần xem xét quy trình một cách logic và khoa học. Dưới đây là phân tích và sắp xếp chi tiết: 1. Vét bớt bùn đáy ao (5): Đây là bước đầu tiên để loại bỏ chất thải và cặn bã tích tụ lâu ngày dưới đáy ao, giúp làm sạch môi trường nuôi. 2. Phơi đáy ao khoảng 2 – 3 ngày (1): Sau khi vét bùn, việc phơi nắng giúp diệt khuẩn, loại bỏ các mầm bệnh và cải thiện chất lượng đáy ao. 3. Bón vôi (6): Vôi giúp khử trùng, điều chỉnh độ pH của đất và nước, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các sinh vật có lợi. 4. Làm cạn nước trong ao (2): Trước khi thực hiện các bước cải tạo khác, cần phải làm cạn nước để dễ dàng thực hiện các công việc như vét bùn, phơi đáy và bón vôi. 5. Làm vệ sinh xung quanh ao, lấp các hang hốc, tu sửa cống, lưới chắn (4): Đảm bảo an toàn và ngăn chặn các yếu tố gây hại xâm nhập vào ao nuôi. 6. Lấy nước qua túi lọc vào ao khoảng 30 – 50 cm (3): Sau khi hoàn thành các bước trên, tiến hành lấy nước vào ao, sử dụng túi lọc để đảm bảo nước sạch, không mang theo mầm bệnh hoặc tạp chất. Vậy, thứ tự đúng là: 5 - 1 - 6 - 2 - 4 - 3

Câu 12: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Bệnh nấm

Giải thích:

Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức cơ bản về các bệnh thường gặp ở cá nuôi ao. Học sinh cần nhận biết được bệnh nấm là một trong những bệnh phổ biến. Lời giải: Cá nuôi ao thường gặp nhiều loại bệnh do các yếu tố môi trường, dinh dưỡng, và tác nhân gây bệnh. Trong các lựa chọn được đưa ra, bệnh nấm là loại bệnh phổ biến nhất. Bệnh nấm: Bệnh này do nấm ký sinh trên da, mang và các bộ phận khác của cá, gây ra các vết trắng, xám hoặc nâu trên cơ thể cá. Các bệnh còn lại không phải là bệnh thường gặp ở cá: Bệnh cúm và sốt xuất huyết là bệnh ở người. * Bệnh sỏi thận cũng ít gặp ở cá nuôi ao. Vậy, đáp án đúng là A. Bệnh nấm.

Câu 13: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Các tạp chất được lắng đọng dưới đáy ao, phần nước sạch ở phía trên được sử dụng để nuôi thủy sản.

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về biện pháp sử dụng ao lắng trong nuôi trồng thủy sản. Đáp án A nói về sử dụng vi sinh vật phân hủy chất thải rắn, không phải ao lắng. Đáp án B nói về sử dụng chlorine để diệt khuẩn, không phải ao lắng. Đáp án C mô tả đúng nguyên tắc hoạt động của ao lắng: chất bẩn lắng xuống đáy, nước sạch phía trên được sử dụng. Đáp án D nói về vi khuẩn chuyển hóa nitrogen, không phải ao lắng. Vậy đáp án đúng là C. Các tạp chất được lắng đọng dưới đáy ao, phần nước sạch ở phía trên được sử dụng để nuôi thủy sản.

Câu 14: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: a) Nuôi trồng thủy sản là hoạt động nuôi trồng các loài thủy sản trong môi trường nước. b) Thức ăn cho thủy sản cần được lựa chọn cẩn thận để tránh ô nhiễm nguồn nước và tăng hiệu quả kinh tế.

Giải thích:

Lời giải: Để xác định đáp án đúng cho câu hỏi này, chúng ta cần xem xét từng nhận định: a) Nuôi trồng thủy sản là hoạt động nuôi trồng các loài thủy sản trong môi trường nước. Đây là định nghĩa cơ bản và chính xác về nuôi trồng thủy sản. b) Thức ăn cho thủy sản cần được lựa chọn cẩn thận để tránh ô nhiễm nguồn nước và tăng hiệu quả kinh tế. Điều này hoàn toàn đúng. Việc lựa chọn thức ăn phù hợp giúp thủy sản phát triển tốt, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tối ưu hóa chi phí. c) Sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản không gây hại nếu sử dụng đúng liều lượng. Đây là một nhận định sai. Mặc dù việc sử dụng đúng liều lượng có thể giảm thiểu tác hại, nhưng hóa chất vẫn có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Hơn nữa, việc sử dụng hóa chất cần tuân thủ quy định nghiêm ngặt. d) Tất cả các loại cá đều có thể sống chung trong một ao nuôi. Đây là một nhận định sai. Các loại cá khác nhau có yêu cầu môi trường sống, thức ăn và tập tính khác nhau. Việc nuôi chung các loại cá không phù hợp có thể dẫn đến cạnh tranh thức ăn, gây stress cho cá, thậm chí là gây bệnh và chết. Vậy, các nhận định đúng là a) và b). Do đó, đáp án đúng là "a) Nuôi trồng thủy sản là hoạt động nuôi trồng các loài thủy sản trong môi trường nước. và b) Thức ăn cho thủy sản cần được lựa chọn cẩn thận để tránh ô nhiễm nguồn nước và tăng hiệu quả kinh tế."

Câu 15: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: a) Chi phí nuôi cá nước ngọt trong ao bao gồm: giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, hệ thống ao nuôi... b) Việc áp dụng công nghệ vào quản lý ao nuôi sẽ giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và tăng năng suất. d) Thức ăn là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng cá nuôi, chiếm khoảng 60-70% chi phí.

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần phân tích từng nhận định và xem xét tính chính xác của chúng dựa trên kiến thức về nuôi cá nước ngọt trong ao. a) Chi phí nuôi cá nước ngọt trong ao bao gồm: giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, hệ thống ao nuôi... Đây là một nhận định đúng. Chi phí nuôi cá bao gồm nhiều yếu tố, trong đó có giống cá, thức ăn cho cá, thuốc để phòng và trị bệnh cho cá, và chi phí cho việc xây dựng, duy trì hệ thống ao nuôi. b) Việc áp dụng công nghệ vào quản lý ao nuôi sẽ giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh và tăng năng suất. Đây cũng là một nhận định đúng. Ứng dụng công nghệ (ví dụ: hệ thống quan trắc môi trường nước, hệ thống cho ăn tự động,...) giúp kiểm soát các yếu tố môi trường, phát hiện sớm dịch bệnh, và tối ưu hóa quá trình nuôi, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng năng suất. c) Cần đầu tư giống chất lượng cao để đảm bảo hiệu quả kinh tế. Đây là một nhận định đúng. Giống cá tốt sẽ có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, ít bệnh tật, từ đó cho năng suất cao và hiệu quả kinh tế tốt. d) Thức ăn là yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng cá nuôi, chiếm khoảng 60-70% chi phí. Đây là một nhận định đúng. Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cá, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Chi phí thức ăn thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nuôi cá. Vậy, các nhận định a), b) và d) đều đúng.

Câu 16: (0.43 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: a) Các hình ảnh trên đều là cách vệ sinh trong chăn nuôi. b) Việc xây dựng hệ thống chuồng trại khép kín, hiện đại là xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi. c) Sử dụng các chế phẩm sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi là một giải pháp hiệu quả và thân thiện với môi trường.

Giải thích:

Phân tích các đáp án: a) Các hình ảnh trên đều là cách vệ sinh trong chăn nuôi. Hình ảnh 1: Vệ sinh chuồng trại. Hình ảnh 2: Khử trùng dụng cụ chăn nuôi. Hình ảnh 3: Xử lý chất thải chăn nuôi. => Vậy, đây là một đáp án đúng. b) Việc xây dựng hệ thống chuồng trại khép kín, hiện đại là xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi. Chuồng trại khép kín giúp kiểm soát dịch bệnh, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng tốt hơn, tăng năng suất. => Vậy, đây là một đáp án đúng. c) Sử dụng các chế phẩm sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi là một giải pháp hiệu quả và thân thiện với môi trường. Chế phẩm sinh học giúp phân hủy chất thải, giảm mùi hôi, giảm ô nhiễm môi trường. => Vậy, đây là một đáp án đúng. d) Việc khử trùng dụng cụ đựng thức ăn, nước uống là điều không cần thiết. Khử trùng dụng cụ đựng thức ăn, nước uống giúp ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh. => Vậy, đây là một đáp án sai. Kết luận: Các đáp án a, b, c đều đúng. Đáp án d sai. Do đó, đáp án đúng là a, b, c.

Câu 17: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Kích thích sinh sản

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức đã học về các phương pháp nhân tạo để tăng năng suất sinh sản cá. Lời giải: Phương pháp nhân tạo giúp tăng năng suất sinh sản cá được gọi là kích thích sinh sản. Các phương pháp khác như nuôi thả tự nhiên, đánh bắt cá bố mẹ từ sông hay chỉ cho ăn thật nhiều không phải là phương pháp nhân tạo trực tiếp tác động đến quá trình sinh sản của cá để tăng năng suất. Vậy đáp án đúng là: B. Kích thích sinh sản

Câu 18: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Sự quang hợp mạnh của tảo

Giải thích:

Nguyên nhân làm pH trong ao nuôi tăng đột ngột là do sự quang hợp mạnh của tảo. Khi tảo quang hợp, chúng hấp thụ CO2 từ nước, làm giảm nồng độ CO2 và do đó làm tăng pH. Các đáp án khác không phù hợp: Mưa axit làm giảm pH. Sự phân hủy mùn bã hữu cơ có thể làm giảm pH. * Dòng nước chảy vào ao có thể ảnh hưởng đến pH, nhưng không nhất thiết làm tăng đột ngột.

Câu 19: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Dùng dung dịch xanh methylen

Giải thích:

Phương pháp xử lý bệnh nấm trên cá bằng hóa chất là dùng dung dịch xanh methylen. Đây là kiến thức cơ bản về phòng và trị bệnh cho vật nuôi (cá). Vậy đáp án đúng là: A. Dùng dung dịch xanh methylen

Câu 20: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất đạm cho con người.

Giải thích:

Vai trò của nuôi thủy sản đối với con người là cung cấp nguồn thức ăn giàu chất đạm (protein). Các đáp án khác không chính xác vì: A. Cung cấp nguồn thức ăn giàu tinh bột cho con người: Tinh bột chủ yếu đến từ các loại ngũ cốc và rau củ. C. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất xơ cho con người: Chất xơ chủ yếu có trong rau xanh và trái cây. * D. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người: Nuôi thủy sản có thể cải thiện môi trường nếu được thực hiện đúng cách, nhưng đây không phải là vai trò chính của nó.

Câu 21: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao.

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức về thời điểm xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá. Đáp án đúng là: D. Buổi sáng lúc nhiệt độ lên cao. Giải thích: Thời điểm thích hợp để xử lý cá nổi đầu và bệnh tôm cá là vào buổi sáng khi nhiệt độ lên cao. Lúc này, các dấu hiệu bệnh lý hoặc tình trạng thiếu oxy của cá sẽ biểu hiện rõ ràng nhất, giúp người nuôi dễ dàng phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời.

Câu 22: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. từ 20 cm đến 30 cm.

Giải thích:

Độ trong thích hợp của nước ao nuôi tôm, cá thường được duy trì trong khoảng từ 20 cm đến 30 cm. Điều này giúp đảm bảo ánh sáng có thể xuyên qua nước, tạo điều kiện cho sự phát triển của tảo và các sinh vật phù du, là nguồn thức ăn quan trọng cho tôm và cá.

Câu 23: (0.43 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Sử dụng lưới có kích cỡ mắt lưới cho phép.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết hình thức khai thác thủy sản nào là đúng quy định. Lời giải: Đáp án A: "Sử dụng lưới có kích cỡ mắt lưới cho phép" là hình thức khai thác thủy sản đúng quy định, nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các loài thủy sản nhỏ. Đáp án B: "Sử dụng kích điện" là hình thức khai thác bị cấm vì gây hại cho môi trường và các loài thủy sản. Đáp án C: "Khai thác trong mùa sinh sản" là hành vi khai thác không đúng quy định, ảnh hưởng đến khả năng tái tạo của quần thể thủy sản. Đáp án D: "Sử dụng thuốc nổ" là hình thức khai thác hủy diệt, gây tổn hại nghiêm trọng đến môi trường và các loài thủy sản. Vậy đáp án đúng là A.