lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Hóa học 10 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 27 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Giải thích:
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Ion dương và ion âm hút nhau tạo thành liên kết ion. Vậy đáp án đúng là C.Câu 2: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. cation K + và anion Cl−
Giải thích:
Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Trong hợp chất KCl, kali (K) nhường 1 electron để trở thành cation K$^+$, và clo (Cl) nhận 1 electron để trở thành anion Cl$^-$. Lực hút tĩnh điện giữa K$^+$ và Cl$^-$ tạo thành liên kết ion trong KCl.Câu 3: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Chất lỏng
Giải thích:
Hợp chất ion là hợp chất được hình thành bởi liên kết ion, là liên kết giữa các ion mang điện tích trái dấu. Các tính chất chung của hợp chất ion bao gồm: Ở điều kiện thường tồn tại ở trạng thái rắn. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. Dẫn điện tốt ở trạng thái nóng chảy hoặc khi tan trong nước. Dễ tan trong nước và các dung môi phân cực. * Có tính giòn. Do đó, tính chất "Chất lỏng" không phải là tính chất của hợp chất ion. Vậy đáp án đúng là C.Câu 4: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Giải thích:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng cách sử dụng chung một hoặc nhiều cặp electron. Do đó, phát biểu đúng là: "Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung." Các đáp án khác sai vì: B sai vì liên kết giữa hai phần tử mang điện trái dấu là liên kết ion. C sai vì liên kết giữa hai ion là liên kết ion. * D sai vì không phải lúc nào mỗi nguyên tử cũng góp một đôi electron, có thể một nguyên tử góp nhiều electron hơn nguyên tử kia (liên kết cộng hóa trị cho nhận).Câu 5: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Cả A, B và C đều sai
Giải thích:
Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào lực tương tác giữa các phân tử. Lực tương tác càng mạnh, nhiệt độ sôi càng cao. Trong trường hợp HF và HBr, ta cần xem xét các yếu tố sau: Khối lượng phân tử: HF có khối lượng phân tử nhỏ hơn HBr. Nếu chỉ xét yếu tố này, HF phải có nhiệt độ sôi thấp hơn. Vậy A không phải là nguyên nhân chính. Năng lượng liên kết: Năng lượng liên kết H-F lớn hơn H-Br. Tuy nhiên, năng lượng liên kết ảnh hưởng đến độ bền của liên kết cộng hóa trị trong phân tử, chứ không trực tiếp ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi (nhiệt độ sôi liên quan đến lực liên kết giữa các phân tử). Vậy B không phải là nguyên nhân chính. Liên kết hydrogen: HF có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử, trong khi HBr thì không. Liên kết hydrogen là một loại tương tác lưỡng cực-lưỡng cực đặc biệt mạnh. Do đó, liên kết hydrogen làm tăng đáng kể nhiệt độ sôi của HF so với HBr. Tuy nhiên, câu C lại khẳng định HBr không có liên kết hydrogen (điều này đúng), nhưng không giải thích tại sao HF lại có nhiệt độ sôi CAO HƠN. Vì cả A, B và C đều không đầy đủ hoặc không chính xác trong việc giải thích tại sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn HBr một cách thỏa đáng, đáp án D ("Cả A, B và C đều sai") là đáp án đúng. Giải thích chi tiết hơn: Để hiểu rõ hơn, ta cần nhấn mạnh rằng nhiệt độ sôi phụ thuộc vào lực liên phân tử. HF: Có liên kết hydrogen (rất mạnh) và lực Van der Waals. * HBr: Chỉ có lực Van der Waals (yếu hơn nhiều so với liên kết hydrogen). Chính liên kết hydrogen đã làm cho nhiệt độ sôi của HF cao hơn nhiều so với HBr, mặc dù HBr có khối lượng phân tử lớn hơn. Các yếu tố khác, dù có ảnh hưởng, nhưng không phải là yếu tố quyết định.Câu 6: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Khí hiếm
Giải thích:
Theo quy tắc octet, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm. Khí hiếm có cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững với 8 electron (trừ He có 2 electron). Vậy đáp án đúng là D. Khí hiếmCâu 7: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. NaCl
Giải thích:
Để xác định hợp chất ion, ta cần xem xét sự khác biệt độ âm điện giữa các nguyên tử trong hợp chất. Hợp chất ion thường được hình thành giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình. A. NaCl: Natri (Na) là một kim loại kiềm và Clo (Cl) là một halogen. Sự khác biệt độ âm điện giữa Na và Cl lớn, tạo thành liên kết ion. B. N2: Đây là phân tử được tạo thành từ hai nguyên tử Nitơ (N) giống hệt nhau, liên kết cộng hóa trị không cực. C. H2O: Nước là hợp chất cộng hóa trị phân cực, do sự khác biệt độ âm điện giữa Oxi (O) và Hydro (H). D. CO2: Carbon dioxide là hợp chất cộng hóa trị phân cực, do sự khác biệt độ âm điện giữa Carbon (C) và Oxi (O). Vậy, NaCl là hợp chất ion.Câu 8: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. NH4NO3.
Giải thích:
Để xác định hợp chất ion được tạo nên bởi các ion đa nguyên tử, ta cần xem xét công thức hóa học của từng đáp án và xác định xem các ion cấu thành có phải là ion đa nguyên tử hay không. Ion đa nguyên tử là ion được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau. A. CuSO4: Hợp chất này tạo thành từ ion Cu$^{2+}$ (ion đơn nguyên tử) và ion SO$_4^{2-}$ (ion đa nguyên tử). Do có ion đơn nguyên tử nên loại. B. Na2CO3: Hợp chất này tạo thành từ ion Na$^+$ (ion đơn nguyên tử) và ion CO$_3^{2-}$ (ion đa nguyên tử). Do có ion đơn nguyên tử nên loại. C. NH4NO3: Hợp chất này tạo thành từ ion NH$_4^+$ (ion đa nguyên tử) và ion NO$_3^-$ (ion đa nguyên tử). Đây là hợp chất được tạo thành từ các ion đa nguyên tử. D. NaCl: Hợp chất này tạo thành từ ion Na$^+$ (ion đơn nguyên tử) và ion Cl$^-$ (ion đơn nguyên tử). Đây là hợp chất được tạo thành từ các ion đơn nguyên tử nên loại. Vậy đáp án đúng là C. NH4NO3.Câu 9: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. O2
Giải thích:
Liên kết đôi là liên kết được hình thành bởi hai cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử. Ta xét từng phân tử: A. O2: Nguyên tử O có cấu hình electron là $1s^22s^22p^4$. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm, mỗi nguyên tử O cần thêm 2 electron. Vì vậy, hai nguyên tử O góp chung 2 cặp electron, tạo thành liên kết đôi O=O. B. NH3: Phân tử NH3 có liên kết đơn giữa N và H. N góp 3 electron để tạo 3 liên kết đơn với 3 nguyên tử H. C. HCl: Phân tử HCl có liên kết đơn giữa H và Cl. H góp 1 electron và Cl góp 1 electron để tạo 1 liên kết đơn. D. N2: Nguyên tử N có cấu hình electron là $1s^22s^22p^3$. Để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm, mỗi nguyên tử N cần thêm 3 electron. Vì vậy, hai nguyên tử N góp chung 3 cặp electron, tạo thành liên kết ba N≡N. Vậy, liên kết trong phân tử O2 là liên kết đôi.Câu 10: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. 4
Giải thích:
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O), liên kết hydrogen có thể hình thành giữa các phân tử sau: 1. NH3...NH3: Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H của một phân tử NH3 và nguyên tử N của phân tử NH3 khác. 2. H2O...H2O: Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H của một phân tử H2O và nguyên tử O của phân tử H2O khác. 3. NH3...H2O: Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H của một phân tử NH3 và nguyên tử O của phân tử H2O. 4. H2O...NH3: Liên kết hydrogen giữa nguyên tử H của một phân tử H2O và nguyên tử N của phân tử NH3. Vậy, có tổng cộng 4 loại liên kết hydrogen tồn tại trong dung dịch NH3.Câu 11: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. nhường 3 electron.
Giải thích:
Để xác định xu hướng của nguyên tử Al (Z = 13), ta cần xét cấu hình electron của nó: 1. Viết cấu hình electron của Al: Al (Z = 13): $1s^22s^22p^63s^23p^1$ 2. Xác định số electron lớp ngoài cùng: Lớp ngoài cùng của Al là lớp thứ 3, có 3 electron ($3s^23p^1$). 3. Xác định xu hướng để đạt cấu hình bền vững: Để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm (8 electron ở lớp ngoài cùng, trừ He có 2 electron), Al có hai xu hướng: Nhận thêm 5 electron để đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng. Nhường đi 3 electron để lớp thứ 2 trở thành lớp ngoài cùng (có 8 electron). 4. So sánh năng lượng: Việc nhường 3 electron dễ dàng hơn nhiều so với việc nhận 5 electron. Do đó, Al có xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Ne ($1s^22s^22p^6$). Vậy, nguyên tử Al có xu hướng nhường 3 electron.Câu 12: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. liên kết đơn
Giải thích:
Liên kết hóa học được hình thành bởi một cặp electron chung duy nhất giữa hai nguyên tử được gọi là liên kết đơn. Vậy đáp án đúng là: D. liên kết đơn.Câu 13: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. tinh thể rắn
Giải thích:
Hợp chất ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện mạnh mẽ giữa các ion mang điện tích trái dấu. Lực hút này rất mạnh và tác dụng theo mọi hướng, tạo thành một mạng lưới tinh thể vững chắc. Do đó, ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn. Vậy đáp án đúng là C.Câu 14: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. (b) và (c).
Giải thích:
Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần xem xét các yếu tố sau: 1. Liên kết ion: Liên kết ion hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác biệt lớn, thường là giữa kim loại và phi kim. Ion Fe3+ là ion kim loại và O2- là ion phi kim, do đó hợp chất tạo thành là hợp chất ion. 2. Công thức hóa học: Để xác định công thức hóa học của hợp chất ion, ta cần đảm bảo tổng điện tích của các ion trong công thức là bằng 0. Fe3+ có điện tích +3. O2- có điện tích -2. Để tổng điện tích bằng 0, ta cần 2 ion Fe3+ (tổng điện tích +6) và 3 ion O2- (tổng điện tích -6). Vậy công thức hóa học của hợp chất là Fe2O3. Dựa vào các phân tích trên: Phát biểu (a): "Hợp chất cộng hóa trị" là sai. Phát biểu (b): "Hợp chất ion" là đúng. Phát biểu (c): "Có công thức Fe2O3" là đúng. Phát biểu (d): "Có công thức Fe3O2" là sai. Vậy, đáp án đúng là B. (b) và (c).Câu 15: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. CH4
Giải thích:
Liên kết cộng hóa trị không cực hình thành khi hai nguyên tử liên kết có độ âm điện bằng nhau hoặc chênh lệch không đáng kể (thường dưới 0.4 theo thang Pauling). A. H2O: O có độ âm điện lớn hơn H, tạo liên kết cộng hóa trị có cực. B. NaCl: Na và Cl có độ âm điện chênh lệch lớn, tạo liên kết ion. C. CH4: C và H có độ âm điện tương đối gần nhau (C: 2.55, H: 2.20), tạo liên kết cộng hóa trị ít phân cực, gần như không cực. D. HCl: Cl có độ âm điện lớn hơn H, tạo liên kết cộng hóa trị có cực. Vậy đáp án là C. CH4Câu 16: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. trong phân tử HF có liên kết hydrogen.
Giải thích:
Giải thích: 1. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến tính acid của các HX: Độ bền liên kết H-X: Liên kết H-X càng bền, khả năng phân li H+ càng kém, tính acid càng yếu. Độ âm điện của X: X có độ âm điện càng lớn, khả năng hút electron càng mạnh, làm tăng độ phân cực của liên kết H-X, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phân li H+, tính acid càng mạnh. Kích thước của X: Khi kích thước của X tăng, độ dài liên kết H-X tăng, làm giảm độ bền liên kết và tăng tính acid. Liên kết hydrogen: Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF làm tăng độ bền của HF trong dung dịch, cản trở sự phân li H+. 2. So sánh HF với HCl, HBr, HI: Flo (F) có độ âm điện lớn nhất trong các halogen. Tuy nhiên, kích thước của F nhỏ, dẫn đến mật độ điện tích âm lớn, tạo điều kiện hình thành liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử HF. Clo (Cl), brom (Br), iot (I) có kích thước lớn hơn F, độ âm điện nhỏ hơn, nên không tạo được liên kết hydrogen mạnh như HF. Do liên kết hydrogen mạnh, các phân tử HF liên kết với nhau rất chặt chẽ, cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết này và giải phóng H+ vào dung dịch. Điều này làm cho HF trở thành một acid yếu hơn so với HCl, HBr, HI. Năng lượng liên kết H-F tuy lớn nhưng không phải là yếu tố chính quyết định tính acid yếu của HF. Nếu chỉ xét năng lượng liên kết, HF phải là acid mạnh nhất. 3. Kết luận: Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF làm tăng độ bền của HF trong dung dịch và cản trở sự phân li H+, làm cho HF trở thành một acid yếu hơn so với các acid HCl, HBr, HI. Do đó, đáp án C là chính xác.Câu 17: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Nhường 2 electron
Giải thích:
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +12, suy ra số proton của X là 12. Do đó, cấu hình electron của X là $1s^22s^22p^63s^2$. Để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion $X^{2+}$ có cấu hình electron $1s^22s^22p^6$, tương ứng với cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne). Vậy đáp án đúng là B. Nhường 2 electron.Câu 18: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình
Giải thích:
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Các ion này thường được hình thành khi một kim loại điển hình (dễ mất electron) liên kết với một phi kim điển hình (dễ nhận electron). Vậy đáp án đúng là: A. các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hìnhCâu 19: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: b) Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử S nhận 2 electron để hình thành hợp chất Na2S. d) Ion Na + và ion S2- đều có cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất là neon.
Giải thích:
Phân tích các đáp án: a) Bán kính của ion Na+ lớn hơn bán kính của ion S2-. Na (Z = 11) có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Khi tạo thành ion Na+, nó mất 1 electron ở lớp ngoài cùng, trở thành 1s22s22p6. S (Z = 16) có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4. Khi tạo thành ion S2-, nó nhận 2 electron vào lớp ngoài cùng, trở thành 1s22s22p63s23p6. Ion Na+ và S2- đều có số lớp electron lần lượt là 2 và 3. Do đó, bán kính ion S2- lớn hơn bán kính ion Na+. Phát biểu a) sai. b) Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử S nhận 2 electron để hình thành hợp chất Na2S. Na2S được hình thành từ 2 ion Na+ và 1 ion S2-. Mỗi nguyên tử Na nhường 1 electron để trở thành Na+, và nguyên tử S nhận 2 electron để trở thành S2-. Phát biểu b) đúng. c) Tổng số hạt proton trong phân tử Na2S là 76 hạt. Số proton trong 1 nguyên tử Na là 11. Số proton trong 1 nguyên tử S là 16. Tổng số proton trong phân tử Na2S là 2 11 + 16 = 22 + 16 = 38. Phát biểu c) sai. d) Ion Na+ và ion S2- đều có cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất là neon. Cấu hình electron của ion Na+ là 1s22s22p6, giống cấu hình electron của khí hiếm neon (Ne, Z = 10). Cấu hình electron của ion S2- là 1s22s22p63s23p6, giống cấu hình electron của khí hiếm argon (Ar, Z = 18), không phải neon. Phát biểu d) sai. Vậy, đáp án đúng là b).Câu 20: (0.37 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Liên kết giữa nguyên tử oxygen và carbon là liên kết cộng hoá trị phân cực. c) Phân tử CO2 không phân cực do tổng moment lưỡng cực trong phân tử bằng 0.
Giải thích:
Phân tích từng đáp án: a) Liên kết giữa nguyên tử oxygen và carbon là liên kết cộng hoá trị phân cực. Oxygen có độ âm điện lớn hơn carbon (O: 3.44, C: 2.55). Do đó, cặp electron chung bị lệch về phía oxygen, tạo ra liên kết cộng hóa trị phân cực. Vậy, đáp án a đúng. b) Phân tử CO2 có số liên kết sigma bằng số liên kết pi. Mỗi liên kết đôi (C=O) gồm 1 liên kết sigma ($\sigma$) và 1 liên kết pi ($\pi$). Trong phân tử CO2 có 2 liên kết đôi C=O, tức là có 2 liên kết sigma và 2 liên kết pi. Vậy, số liên kết sigma bằng số liên kết pi. Vậy, đáp án b đúng. c) Phân tử CO2 không phân cực do tổng moment lưỡng cực trong phân tử bằng 0. Liên kết C=O là liên kết phân cực, với oxygen mang điện tích âm một phần ($\delta^{-}$) và carbon mang điện tích dương một phần ($\delta^{+}$). Phân tử CO2 có cấu trúc thẳng hàng (O=C=O). Hai moment lưỡng cực của hai liên kết C=O có độ lớn bằng nhau và ngược chiều. Do đó, tổng moment lưỡng cực của phân tử bằng 0, làm cho phân tử CO2 không phân cực. Vậy, đáp án c đúng. d) Giữa nguyên tử carbon với mỗi nguyên tử oxygen có 1 cặp electron chung. Trong phân tử CO2, carbon liên kết với mỗi oxygen bằng liên kết đôi (C=O). Liên kết đôi được tạo thành bởi 2 cặp electron chung. Vậy, giữa nguyên tử carbon với mỗi nguyên tử oxygen có 2 cặp electron chung. * Vậy, đáp án d sai. Kết luận: Các đáp án đúng là a và c.Câu 21: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. lưỡng cực tạm thời
Giải thích:
Hiện tượng các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử, tạo ra sự phân cực tạm thời, được gọi là lưỡng cực tạm thời. Đây là một hiện tượng xảy ra trong các phân tử không phân cực do sự chuyển động ngẫu nhiên của các electron. Vậy đáp án đúng là: D. lưỡng cực tạm thờiCâu 22: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. nhường 1 electron.
Giải thích:
Nguyên tử sodium (Na) có số hiệu nguyên tử Z = 11, có cấu hình electron là $1s^22s^22p^63s^1$. Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm (octet), nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng, tạo thành ion dương $Na^+$. Vậy đáp án đúng là A. nhường 1 electron.Câu 23: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
Giải thích:
Liên kết ion là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau lớn, tức là giữa kim loại điển hình (có độ âm điện nhỏ, dễ nhường electron) và phi kim điển hình (có độ âm điện lớn, dễ nhận electron). Vậy, đáp án đúng là: A. kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.Câu 24: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. tinh thể rắn.
Giải thích:
Hợp chất ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện mạnh mẽ giữa các ion mang điện tích trái dấu. Lực hút này rất mạnh, do đó các ion liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành mạng lưới tinh thể. Ở điều kiện thường, năng lượng để phá vỡ mạng lưới tinh thể này là rất lớn, do đó hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn. Vậy đáp án đúng là B. tinh thể rắn.Câu 25: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. 2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn
Giải thích:
Phân tử Cl2 được hình thành từ hai nguyên tử clo. Cấu hình electron của clo là [Ne]3s23p5. Như vậy, mỗi nguyên tử clo có 5 electron ở lớp p, trong đó có một electron độc thân ở orbital p. Hai orbital p chứa electron độc thân của hai nguyên tử clo xen phủ trục với nhau để tạo thành liên kết sigma ($\sigma$), là liên kết đơn trong phân tử Cl2. Vậy đáp án đúng là: C. 2 AO p xen phủ trục tạo liên kết đơn.Câu 26: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Giải thích:
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu hình thành giữa nguyên tử hydrogen (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn như O, N, F) và một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (O, N, F) còn cặp electron riêng. Vậy, đáp án đúng là: C. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.Câu 27: (0.37 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. Neon (Ne)
Giải thích:
Khi nguyên tử oxygen (O) nhận thêm 2 electron, nó trở thành ion $O^{2-}$. Cấu hình electron của nguyên tử oxygen (O) là $1s^22s^22p^4$. Khi nhận thêm 2 electron, ion $O^{2-}$ có cấu hình electron là $1s^22s^22p^6$. Cấu hình electron $1s^22s^22p^6$ tương ứng với cấu hình electron của nguyên tử Neon (Ne). Vậy, ion tạo thành có cấu hình electron của nguyên tử Neon (Ne).