Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 CHÂN TRỜI BÀI 4: SACCHAROSE VÀ MALTOSE

Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 35 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD
34.ABCD
35.ABCD

Câu 1: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Saccharose.

Giải thích:

Carbohydrate có nhiều trong cây mía và củ cải đường là saccharose. Vậy đáp án đúng là D. Saccharose.

Câu 2: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. hai đơn vị α-glucose.

Giải thích:

Maltose là một disaccharide được tạo thành từ hai đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết glycosidic α(1→4). Vậy đáp án đúng là: C. hai đơn vị α-glucose.

Câu 3: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Saccharose.       

Giải thích:

Saccharose là một disaccharide được tạo thành từ glucose và fructose liên kết với nhau qua liên kết glycosidic giữa carbon số 1 của glucose và carbon số 2 của fructose. Liên kết này hình thành giữa nhóm -OH của cả hai monosaccharide, loại bỏ nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal). Glucose và fructose ở dạng mạch vòng có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal. Maltose cũng là một disaccharide nhưng vẫn còn nhóm -OH hemiacetal ở một đầu. Vì vậy, saccharose là carbohydrate không có nhóm -OH hemiacetal hoặc hemiketal.

Câu 4: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. xanh lam. 

Giải thích:

Saccharose có nhiều nhóm -OH kề nhau nên có khả năng hòa tan Cu(OH)$_2$ tạo phức màu xanh lam. Chọn B. xanh lam.

Câu 5: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.

Giải thích:

Phân tích: Câu hỏi yêu cầu học sinh chỉ ra đặc điểm chung giữa glucose và saccharose. Để trả lời đúng, học sinh cần hiểu rõ cấu trúc và tính chất hóa học của từng loại đường này, cũng như khả năng tham gia các phản ứng hóa học. Lời giải chi tiết: A. Phản ứng thủy phân: Glucose là monosaccharide nên không bị thủy phân. Saccharose là disaccharide nên bị thủy phân. Vậy đây không phải đặc điểm chung. B. Đều là monosaccharide: Glucose là monosaccharide, còn saccharose là disaccharide. Vậy đây không phải đặc điểm chung. C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh: Cả glucose và saccharose đều có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử, do đó có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo phức đồng (II) có màu xanh lam đặc trưng. Phương trình tổng quát: $2R(OH)_n + Cu(OH)_2 \rightarrow [R(OH)_{n-1}O]_2Cu + 2H_2O$ D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3: Glucose có nhóm aldehyde (-CHO) nên có phản ứng tráng bạc. Saccharose không có nhóm aldehyde tự do nên không có phản ứng này (saccharose chỉ có thể tham gia phản ứng tráng bạc sau khi thủy phân tạo thành glucose và fructose). Vậy đây không phải đặc điểm chung. Kết luận: Vậy đáp án đúng là C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.

Câu 6: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.

Giải thích:

A. Glucose và saccharose đều là carbohydrate. Phát biểu này đúng vì cả glucose và saccharose đều thuộc loại carbohydrate. B. Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được $Cu(OH)_2$. Phát biểu này đúng vì glucose và fructose đều có nhiều nhóm -OH kề nhau nên có khả năng hòa tan $Cu(OH)_2$ tạo thành dung dịch phức xanh lam. C. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc. Phát biểu này sai. Glucose có nhóm aldehyde (-CHO) nên có phản ứng tráng bạc. Saccharose không có nhóm aldehyde tự do nên không có phản ứng tráng bạc. Tuy nhiên, trong môi trường kiềm hoặc axit, saccharose có thể bị thủy phân tạo thành glucose và fructose, khi đó dung dịch thu được có thể tham gia phản ứng tráng bạc. Nhưng bản thân saccharose thì không phản ứng. D. Maltose và saccharose đều là đồng phân của nhau. Phát biểu này đúng vì maltose và saccharose đều có công thức phân tử là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Vậy phát biểu sai là C.

Câu 7: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Saccharose          

Giải thích:

Lời giải: Để giải quyết câu hỏi này, ta cần phân tích từng phương án dựa trên kiến thức về các chất và phản ứng hóa học của chúng. Đề bài: Hợp chất hữu cơ X không có phản ứng tráng bạc, nhưng sau khi thủy phân trong môi trường axit và trung hòa, dung dịch thu được lại có phản ứng tráng bạc. Phân tích các phương án: A. Acetic aldehyde: Acetic aldehyde (CH3CHO) có phản ứng tráng bạc ngay từ đầu, nên không phù hợp với đề bài. B. Ethyl alcohol: Ethyl alcohol (C2H5OH) không có phản ứng tráng bạc và cũng không tạo ra chất có phản ứng tráng bạc khi thủy phân (thực tế là không bị thủy phân), do đó không phù hợp. C. Saccharose: Saccharose (C12H22O11) là một disaccharide. Khi thủy phân saccharose trong môi trường axit, ta thu được glucose (C6H12O6) và fructose (C6H12O6). Cả glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc. Bản thân saccharose không có phản ứng tráng bạc. Do đó, saccharose phù hợp với đề bài. Phương trình phản ứng thủy phân: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} C_6H_{12}O_6 \text{(glucose)} + C_6H_{12}O_6 \text{(fructose)}$ D. Glycerol: Glycerol (C3H8O3) không có phản ứng tráng bạc và không bị thủy phân tạo ra chất có phản ứng tráng bạc, do đó không phù hợp. * Kết luận: Chỉ có saccharose thỏa mãn điều kiện đề bài: bản thân nó không tráng bạc, nhưng sau khi thủy phân sẽ tạo ra các monosaccharide có khả năng tráng bạc. Vậy, đáp án đúng là C. Saccharose

Câu 8: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Saccharose

Giải thích:

Để giải quyết câu hỏi này, ta cần phân tích các phản ứng hóa học mà carbohydrate Z tham gia và từ đó suy ra cấu trúc của Z. 1. Phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam: Phản ứng này cho thấy Z có nhiều nhóm -OH kề nhau, có khả năng tạo phức với Cu(OH)2. Điều này đúng với hầu hết các monosaccharide (như glucose, fructose) và disaccharide (như maltose). Saccharose cũng có khả năng này, mặc dù kém hơn các chất khác. 2. Phản ứng đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch: Phản ứng này là phản ứng tráng gương đặc trưng của aldehyde. Điều này có nghĩa là Z có khả năng chuyển hóa thành một chất có nhóm aldehyde khi đun nóng trong môi trường kiềm. Glucose và fructose có thể tham gia phản ứng này. Fructose có thể chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm, và glucose có nhóm aldehyde. Maltose chứa gốc glucose nên có khả năng tráng bạc khi thủy phân hoặc trong môi trường kiềm. * Saccharose không trực tiếp có nhóm aldehyde hoặc ketone. Để tham gia phản ứng tráng gương, saccharose cần phải bị thủy phân thành glucose và fructose trước. Tuy nhiên, phản ứng thủy phân này cần môi trường acid hoặc enzyme, không xảy ra trong điều kiện đun nóng với Cu(OH)2/OH-. Do đó, saccharose không trực tiếp tạo kết tủa đỏ gạch trong điều kiện này. Vậy, Z không thể là saccharose. Do đó, đáp án đúng là C. Saccharose.

Câu 9: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Cu(OH)2/NaOH              

Giải thích:

1. Phân tích các nhóm chất: Nhóm 1: Saccharose và glucose. Saccharose là disaccharide không có tính khử, glucose là monosaccharide có tính khử. Nhóm 2: Saccharose và maltose. Saccharose là disaccharide không có tính khử, maltose là disaccharide có tính khử. Nhóm 3: Saccharose, maltose và acetaldehyde. Saccharose là disaccharide không có tính khử, maltose là disaccharide có tính khử, acetaldehyde là aldehyde. 2. Xét các thuốc thử: A. Cu(OH)2/NaOH: Nhóm 1: Glucose phản ứng tạo dung dịch xanh lam và kết tủa đỏ gạch khi đun nóng, saccharose chỉ tạo dung dịch xanh lam. Nhóm 2: Maltose phản ứng tạo dung dịch xanh lam và kết tủa đỏ gạch khi đun nóng, saccharose chỉ tạo dung dịch xanh lam. Nhóm 3: Maltose và acetaldehyde phản ứng tạo dung dịch xanh lam và kết tủa đỏ gạch khi đun nóng, saccharose chỉ tạo dung dịch xanh lam. Acetaldehyde tạo kết tủa đỏ gạch nhanh hơn maltose. B. AgNO3/NH3: Nhóm 1: Glucose phản ứng tráng bạc, saccharose không. Nhóm 2: Maltose phản ứng tráng bạc, saccharose không. Nhóm 3: Maltose và acetaldehyde phản ứng tráng bạc, saccharose không. Tuy nhiên, maltose và acetaldehyde đều tráng bạc nên không phân biệt được chúng. C. H2SO4: H2SO4 đặc có thể gây phản ứng thủy phân saccharose và maltose. Tuy nhiên, không phân biệt được các chất trong mỗi nhóm bằng H2SO4 loãng. D. Na2CO3: Không có phản ứng đặc trưng với các chất trong các nhóm trên. 3. Kết luận: Chỉ có Cu(OH)2/NaOH có thể phân biệt được tất cả các chất trong mỗi nhóm do khả năng tạo phức xanh lam và phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với các chất có tính khử (glucose, maltose, acetaldehyde). Vậy đáp án đúng là A.

Câu 10: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. maltose.

Giải thích:

Để xác định chất X dựa trên các đặc điểm đã cho, ta cần phân tích từng đặc điểm và đối chiếu với các chất được đưa ra: Phân tử có nhiều nhóm –OH: Đặc điểm này phù hợp với hầu hết các carbohydrate, bao gồm cellulose, maltose, glucose và saccharose. Có vị ngọt: Maltose, glucose và saccharose đều có vị ngọt. Cellulose không có vị ngọt. Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: Maltose, glucose và saccharose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Cellulose không phản ứng. Phân tử có liên kết glicozit: Maltose và saccharose là các disaccharide (cấu tạo từ hai monosaccharide liên kết với nhau bằng liên kết glicozit), còn glucose là một monosaccharide (chỉ có một đơn vị đường). Cellulose là một polysaccharide chứa nhiều liên kết glicozit. * Làm mất màu nước brom: Điều này chỉ ra rằng chất X có khả năng khử. Trong các chất trên, maltose có khả năng này do có dạng mạch hở chứa nhóm aldehyde (-CHO) trong dung dịch. Saccharose không có khả năng này. Glucose cũng có khả năng làm mất màu nước brom nhưng không có liên kết glicozit. Cellulose không phản ứng. Vậy, chất X phải là maltose. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 11: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Saccharose + Br2/H2O. 

Giải thích:

Phản ứng không xảy ra là: Saccharose + Br2/H2O. Giải thích: A. Glucose + AgNO3/NH3 → Sản phẩm: Glucose có nhóm aldehyde (-CHO) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. $C_6H_{12}O_6 + Ag_2O \xrightarrow{NH_3, t^o} C_6H_{12}O_7 + 2Ag$ B. Fructose + Cu(OH)2/OH- → Sản phẩm: Fructose có khả năng chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm, sau đó glucose phản ứng với Cu(OH)2. Fructose cũng có thể trực tiếp phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam và kết tủa đỏ gạch khi đun nóng. C. Saccharose + Br2/H2O → Không phản ứng: Saccharose là disaccharide không có nhóm aldehyde tự do nên không phản ứng với Br2. D. Saccharose + H2O (H+, to) → Glucose + Fructose: Phản ứng thủy phân saccharose trong môi trường axit tạo thành glucose và fructose. Vậy, đáp án đúng là C. Saccharose + Br2/H2O.

Câu 12: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. saccharose.

Giải thích:

"Đường mía" là tên gọi thông thường của saccharose. Do đó, thương phẩm "đường mía" chứa saccharose.

Câu 13: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Để trả lời câu hỏi này, ta cần xem xét từng phát biểu: A. Saccharose và fructose là đồng phân của nhau. Phát biểu này sai. Saccharose có công thức phân tử là $C_{12}H_{22}O_{11}$ còn Fructose có công thức phân tử là $C_6H_{12}O_6$. Hai chất này không có cùng công thức phân tử nên không phải là đồng phân. B. Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng. Phát biểu này đúng. Saccharose là disaccharide và tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng. C. Maltose có nhiều trong mạch nha. Phát biểu này đúng. Maltose (đường mạch nha) được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột và có nhiều trong mạch nha. D. Saccharose và maltose đều là disaccharide. Phát biểu này đúng. Cả saccharose và maltose đều là các disaccharide, được tạo thành từ hai monosaccharide. Vậy, phát biểu không đúng là A.

Câu 14: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Giải thích:

Phân tích các đáp án: A. Maltose không có nhóm -OH hemiacetal. Sai. Maltose là disaccharide được tạo thành từ hai gốc α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycosidic. Do vẫn còn một gốc glucose ở dạng vòng mở nên maltose vẫn còn nhóm -OH hemiacetal. B. Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α – glucose. Sai. Saccharose là disaccharide được tạo thành từ một gốc α-glucose và một gốc β-fructose. C. Hai đơn vị α – glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1, 2 – glycoside. Sai. Hai đơn vị α – glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1, 4 – glycoside. D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử. Đúng. Cả saccharose và maltose đều là disaccharide có công thức phân tử là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 15: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Saccharose, glucose.             

Giải thích:

Carbohydrate X là một disaccharide có nhiều trong củ cải đường, nên X là saccharose. Thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} C_6H_{12}O_6 (glucose) + C_6H_{12}O_6 (fructose)$ Glucose có khả năng làm mất màu nước bromine. Vậy X là saccharose và Y là glucose.

Câu 16: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 0,095 mol.

Giải thích:

Saccharose và maltose đều là disaccharide, khi thủy phân tạo ra các monosaccharide có khả năng tráng bạc. Saccharose $\xrightarrow{H^+, t^o}$ Glucose + Fructose Maltose $\xrightarrow{H^+, t^o}$ 2 Glucose Ta có sơ đồ phản ứng: Saccharose $\xrightarrow{H^+, t^o}$ Glucose + Fructose Số mol saccharose phản ứng: 0,02 x 75% = 0,015 mol Số mol Glucose tạo ra: 0,015 mol Số mol Fructose tạo ra: 0,015 mol Maltose $\xrightarrow{H^+, t^o}$ 2 Glucose Số mol maltose phản ứng: 0,01 x 75% = 0,0075 mol Số mol Glucose tạo ra: 0,0075 x 2 = 0,015 mol Saccharose dư: 0,02 - 0,015 = 0,005 mol Maltose dư: 0,01 - 0,0075 = 0,0025 mol Các chất có khả năng tráng bạc trong dung dịch X là: Glucose, Fructose, Maltose dư. Fructose trong môi trường kiềm sẽ chuyển hóa thành Glucose. Glucose: 0,015 + 0,015 = 0,03 mol $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2Ag$ 0,03 mol $\rightarrow$ 0,06 mol Fructose: 0,015 mol, chuyển hóa thành 0,015 mol Glucose $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2Ag$ 0,015 mol $\rightarrow$ 0,03 mol * Maltose dư: 0,0025 mol $C_{12}H_{22}O_{11} \rightarrow 2Ag$ 0,0025 mol $\rightarrow$ 0,005 mol Vậy tổng số mol Ag thu được là: 0,06 + 0,03 + 0,005 = 0,095 mol. Chọn đáp án B.

Câu 17: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. 99%

Giải thích:

Gọi $x$ là số mol của maltose có trong 34,2 gam mẫu. Phương trình phản ứng của maltose với $AgNO_3/NH_3$: $C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O \rightarrow 2Ag + C_{12}H_{24}O_{12}(NH_4)_2$ Theo đề bài, số mol Ag thu được là: $n_{Ag} = \dfrac{0,216}{108} = 0,002$ mol Theo phương trình phản ứng, số mol maltose là: $n_{maltose} = \dfrac{1}{2} n_{Ag} = \dfrac{1}{2} \times 0,002 = 0,001$ mol Khối lượng maltose có trong mẫu là: $m_{maltose} = n_{maltose} \times M_{maltose} = 0,001 \times 342 = 0,342$ gam Khối lượng saccharose có trong mẫu là: $m_{saccharose} = 34,2 - 0,342 = 33,858$ gam Độ tinh khiết của mẫu saccharose là: $\dfrac{m_{saccharose}}{34,2} \times 100\% = \dfrac{33,858}{34,2} \times 100\% = 99\%$

Câu 18: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. 48,72%             

Giải thích:

Gọi số mol của saccharose là $x$ và số mol của glucose là $y$. Ta có hệ phương trình sau: $342x + 180y = 3,51$ (1) $C_6H_{12}O_6 + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O \rightarrow 2Ag + 2NH_4NO_3 + C_6H_{12}O_7$ $n_{Ag} = 2y = \frac{2,16}{108} = 0,02$ $\Rightarrow y = 0,01$ Thay $y = 0,01$ vào (1): $342x + 180 \times 0,01 = 3,51$ $342x + 1,8 = 3,51$ $342x = 1,71$ $x = \frac{1,71}{342} = 0,005$ Khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu là: $m_{saccharose} = 0,005 \times 342 = 1,71$ (gam) Phần trăm khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu là: $\%m_{saccharose} = \frac{1,71}{3,51} \times 100\% = 48,7179 \approx 48,72\%$ Vậy đáp án là A.

Câu 19: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 43,2            

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Bước 1: Tính số mol của saccharose. Công thức phân tử của saccharose là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Khối lượng mol của saccharose là: $12 \times 12 + 22 \times 1 + 11 \times 16 = 144 + 22 + 176 = 342$ g/mol. Số mol của saccharose là: $n_{saccharose} = \frac{34,2}{342} = 0,1$ mol. Bước 2: Viết phương trình thủy phân saccharose. $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} C_6H_{12}O_6 (glucose) + C_6H_{12}O_6 (fructose)$ Theo phương trình, số mol glucose và fructose thu được bằng số mol saccharose, tức là 0,1 mol mỗi chất. Bước 3: Viết phương trình phản ứng tráng bạc của glucose và fructose. Glucose và fructose đều có nhóm aldehyde trong môi trường kiềm, nên đều tham gia phản ứng tráng bạc. $C_6H_{12}O_6 + 2AgNO_3 + 3NH_3 + H_2O \rightarrow 2Ag + C_6H_{12}O_7 + 2NH_4NO_3$ Mỗi mol glucose hoặc fructose tạo ra 2 mol Ag. Bước 4: Tính số mol Ag tạo thành. Tổng số mol glucose và fructose là $0,1 + 0,1 = 0,2$ mol. Số mol Ag tạo thành là: $n_{Ag} = 2 \times n_{glucose} + 2 \times n_{fructose} = 2 \times 0,1 + 2 \times 0,1 = 0,4$ mol. Bước 5: Tính khối lượng Ag tạo thành. Khối lượng mol của Ag là 108 g/mol. Khối lượng Ag tạo thành là: $m_{Ag} = n_{Ag} \times M_{Ag} = 0,4 \times 108 = 43,2$ gam. Vậy, giá trị của m là 43,2 gam.

Câu 20: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Saccharose.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Ta có: $n_{Ag} = \frac{10.8}{108} = 0.1 \ mol$ Vì đun nóng carbohydrate X với HCl thu được sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 tạo Ag, suy ra X phải là disaccharide hoặc polysaccharide. Trường hợp 1: Nếu X là glucose hoặc fructose (monosaccharide) thì không cần phản ứng thủy phân, và khi đó: $n_X = \frac{n_{Ag}}{2} = \frac{0.1}{2} = 0.05 \ mol$ $M_X = \frac{8.55}{0.05} = 171 \ (g/mol)$ Giá trị này không phù hợp với glucose (180 g/mol) hoặc fructose (180 g/mol). Vậy loại A và B. Trường hợp 2: Nếu X là tinh bột, khi thủy phân hoàn toàn sẽ tạo ra n phân tử glucose. $(C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \rightarrow nC_6H_{12}O_6$ Khi đó, $n_{glucose} = \frac{n_{Ag}}{2} = \frac{0.1}{2} = 0.05 \ mol$ $n_{tinh\ bột} = \frac{n_{glucose}}{n}$. Ta thấy không đủ dữ kiện để xác định n, nên loại C. * Trường hợp 3: Nếu X là saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$), khi thủy phân sẽ tạo ra 1 glucose và 1 fructose. Cả glucose và fructose đều phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag. $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} C_6H_{12}O_6 + C_6H_{12}O_6$ 1 mol saccharose tạo ra 1 mol glucose và 1 mol fructose. Mỗi mol glucose hoặc fructose phản ứng tạo ra 2 mol Ag. $n_{saccharose} = \frac{8.55}{342} = 0.025 \ mol$ $n_{Ag} = 2 \times (n_{glucose} + n_{fructose}) = 2 \times (0.025 + 0.025) = 2 \times 0.05 = 0.1 \ mol$ Giá trị này phù hợp với đề bài. Vậy X là saccharose.

Câu 21: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. 75,0%

Giải thích:

Gọi công thức của maltose là $C_{12}H_{22}O_{11}$. $n_{maltose} = \frac{34.2}{342} = 0.1$ mol. Phản ứng thủy phân maltose: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} 2C_6H_{12}O_6$ Gọi số mol maltose phản ứng là $x$ mol. Số mol glucozo thu được là $2x$ mol. Số mol maltose còn dư là $0.1 - x$ mol. Phản ứng tráng bạc: $C_{12}H_{22}O_{11} \rightarrow 2Ag$ $(0.1 - x)$ mol $\rightarrow 2(0.1 - x)$ mol Ag $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2Ag$ $2x$ mol $\rightarrow 4x$ mol Ag Tổng số mol Ag thu được là: $n_{Ag} = 2(0.1 - x) + 4x = 0.2 - 2x + 4x = 0.2 + 2x = \frac{37.8}{108} = 0.35$ mol. $2x = 0.35 - 0.2 = 0.15$ $x = 0.075$ mol. Hiệu suất phản ứng thủy phân là: $H = \frac{0.075}{0.1} \times 100\% = 75\%$ Vậy đáp án đúng là D. 75,0%

Câu 22: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. h = (b-2a)/2a

Giải thích:

Phản ứng thủy phân maltose: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} 2C_6H_{12}O_6$ (glucose) Gọi số mol maltose phản ứng là $x$ mol. $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} 2C_6H_{12}O_6$ $x \hspace{5cm} 2x$ Số mol maltose dư là $(a-x)$ mol. Số mol glucose tạo thành là $2x$ mol. Phản ứng tráng bạc: $C_{12}H_{22}O_{11} \xrightarrow{AgNO_3/NH_3} 2Ag$ $(a-x) \hspace{1.5cm} 2(a-x)$ $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{AgNO_3/NH_3} 2Ag$ $2x \hspace{2cm} 4x$ Tổng số mol Ag tạo thành: $b = 2(a-x) + 4x = 2a + 2x$ $2x = b - 2a$ $x = \frac{b - 2a}{2}$ Hiệu suất phản ứng thủy phân: $h = \frac{x}{a} = \frac{\frac{b-2a}{2}}{a} = \frac{b-2a}{2a}$ Vậy $h = \frac{b-2a}{2a}$

Câu 23: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. oxygen.

Giải thích:

Saccharose được cấu tạo từ một gốc $\alpha$-glucose và một gốc $\beta$-fructose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen. Liên kết này được gọi là liên kết glycosidic. Cụ thể, gốc $\alpha$-glucose liên kết với gốc $\beta$-fructose qua các carbon số 1 của glucose và carbon số 2 của fructose, loại đi một phân tử nước. Do đó, đáp án đúng là D. oxygen.

Câu 24: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. 5,13             

Giải thích:

Gọi khối lượng saccharose trong 100 gam dung dịch nước rỉ đường là $m$ gam. Phản ứng thủy phân saccharose: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} C_6H_{12}O_6 + C_6H_{12}O_6$ (Saccharose)                (Glucose)         (Fructose) Theo phương trình, 1 mol saccharose thủy phân tạo ra 1 mol glucose và 1 mol fructose. Số mol saccharose trong 100 gam dung dịch: $n_{sacc} = \frac{m}{342}$ Khi thủy phân hoàn toàn, số mol glucose và fructose thu được là: $n_{gluco} = n_{fruc} = \frac{m}{342}$ Trong 10 ml dung dịch X, số mol glucose và fructose là: $n'_{gluco} = n'_{fruc} = \frac{10}{100} \times \frac{m}{342} = \frac{m}{3420}$ Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc. Mỗi mol glucose hoặc fructose tạo ra 2 mol Ag. $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{AgNO_3/NH_3} 2Ag$ Tổng số mol Ag thu được từ glucose và fructose trong 10 ml dung dịch X là: $n_{Ag} = 2n'_{gluco} + 2n'_{fruc} = 2 \times \frac{m}{3420} + 2 \times \frac{m}{3420} = \frac{4m}{3420}$ Theo đề bài, $n_{Ag} = \frac{0,648}{108} = 0,006$ mol. Suy ra, $\frac{4m}{3420} = 0,006$ $m = \frac{0,006 \times 3420}{4} = 5,13$ gam Nồng độ của saccharose trong dung dịch nước rỉ đường là: $\frac{5,13}{100} \times 100\% = 5,13\%$

Câu 25: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: a) Khối lượng saccharose trong 1000 L nước mía là 41,25 kg. b) Khối lượng đường rò rỉ là 33 kg.

Giải thích:

1. Tính khối lượng nước mía: Thể tích nước mía: $V = 500 \text{ L} = 500000 \text{ ml}$ Khối lượng nước mía: $m_{\text{nước mía}} = V \times d = 500000 \text{ ml} \times 1,1 \text{ g/ml} = 550000 \text{ g} = 550 \text{ kg}$ 2. Tính khối lượng saccharose trong nước mía: Nồng độ saccharose: 7,5% Khối lượng saccharose trong nước mía: $m_{\text{saccharose}} = 550 \text{ kg} \times 7,5\% = 41,25 \text{ kg}$ 3. Tính khối lượng saccharose trong đường kết tinh và rỉ đường: Saccharose trong đường kết tinh: 80% Saccharose trong rỉ đường: 20% Khối lượng saccharose trong đường kết tinh: $m_{\text{saccharose, kết tinh}} = 41,25 \text{ kg} \times 80\% = 33 \text{ kg}$ Khối lượng saccharose trong rỉ đường: $m_{\text{saccharose, rỉ}} = 41,25 \text{ kg} \times 20\% = 8,25 \text{ kg}$ 4. Tính khối lượng đường kết tinh: Đường kết tinh chứa 2% tạp chất, vậy saccharose chiếm 98%. Khối lượng đường kết tinh: $m_{\text{đường kết tinh}} = \frac{m_{\text{saccharose, kết tinh}}}{98\%} = \frac{33 \text{ kg}}{0,98} \approx 33,67 \text{ kg}$ 5. Tính khối lượng rỉ đường: Rỉ đường chứa 25% saccharose. Khối lượng rỉ đường: $m_{\text{rỉ đường}} = \frac{m_{\text{saccharose, rỉ}}}{25\%} = \frac{8,25 \text{ kg}}{0,25} = 33 \text{ kg}$ 6. Tính tổng khối lượng đường kết tinh và rỉ đường: $x = m_{\text{đường kết tinh}} + m_{\text{rỉ đường}} = 33,67 \text{ kg} + 33 \text{ kg} = 66,67 \text{ kg} \approx 66,7 \text{ kg}$ 7. Kiểm tra các đáp án: a) Khối lượng saccharose trong 1000 L nước mía là: $41,25 \text{ kg} \times 2 = 82,5 \text{ kg}$. Vậy đáp án a) không đúng. Tuy nhiên, đề cho là 500 lít nước mía nên khối lượng sacharose là 41.25kg, vậy A đúng nếu hiểu là 500L. b) Khối lượng đường rò rỉ (rỉ đường) là 33 kg. Vậy đáp án b) đúng. c) Khối lượng đường kết tinh là $33670$ gam. Vậy c) đúng. * d) Giá trị của x là 66,7 kg. Vậy d) đúng.

Câu 26: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Số mol của ethanol là kmol. d) Giá trị của x là 1381 L.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: 1. Tính khối lượng saccharose trong 1 tấn rỉ đường: Khối lượng rỉ đường là 1 tấn = 1000 kg. Hàm lượng saccharose là 90%, vậy khối lượng saccharose là: $m_{saccarose} = 1000 \times 90\% = 900 \text{ kg} = 9 \times 10^5 \text{ g}$ 2. Tính số mol saccharose: Công thức phân tử của saccharose là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Khối lượng mol của saccharose là: $M_{saccarose} = 12 \times 12 + 22 \times 1 + 11 \times 16 = 342 \text{ g/mol}$ Số mol saccharose là: $n_{saccarose} = \frac{9 \times 10^5}{342} \approx 2631.58 \text{ mol}$ 3. Phản ứng lên men: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + C_6H_{12}O_6$ $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$ Vậy từ 1 mol saccharose tạo ra 4 mol ethanol. 4. Tính số mol ethanol thực tế: Số mol ethanol lý thuyết: $n_{C_2H_5OH, \text{lt}} = 4 \times n_{saccarose} = 4 \times 2631.58 = 10526.32 \text{ mol}$ Hiệu suất cả quá trình là 90%, nên số mol ethanol thực tế là: $n_{C_2H_5OH, \text{tt}} = 10526.32 \times 90\% = 9473.69 \text{ mol}$ 5. Tính khối lượng ethanol: Khối lượng mol của ethanol là: $M_{C_2H_5OH} = 12 \times 2 + 1 \times 5 + 16 + 1 = 46 \text{ g/mol}$ Khối lượng ethanol là: $m_{C_2H_5OH} = 9473.69 \times 46 = 435789.74 \text{ g} = 435.79 \text{ kg}$ 6. Tính thể tích ethanol nguyên chất: Khối lượng riêng của ethanol là 0.780 g/mL, vậy thể tích ethanol nguyên chất là: $V_{C_2H_5OH} = \frac{435789.74}{0.780} \approx 558705 \text{ mL} = 558.71 \text{ L}$ 7. Tính thể tích rượu 40 độ: Độ rượu là phần trăm thể tích ethanol trong dung dịch rượu. Rượu 40 độ có nghĩa là 40% thể tích là ethanol. Vậy thể tích rượu 40 độ thu được là: $V_{\text{ruou 40}} = \frac{558.71}{40\%} = \frac{558.71}{0.4} = 1396.775 \approx 1397 \text{ L}$ Vậy giá trị của x là 1397 lít (làm tròn đến hàng đơn vị). Tuy nhiên, đáp án gần đúng nhất trong các lựa chọn là 1381 L. Có thể có sự sai khác nhỏ do làm tròn số trong quá trình tính toán. Kết luận: Số mol ethanol là 9473.69 mol = 9.47 kmol (xấp xỉ 9.5 kmol) và thể tích rượu 40 độ là 1397 L (xấp xỉ 1381 L nếu sai số làm tròn lớn).

Câu 27: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: c) Saccharose có nhiều trong cây mía còn maltose có nhiều trong mạch nha. d) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm- OH hemicetal.

Giải thích:

a) Sai. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử ($C_{12}H_{22}O_{11}$), nhưng công thức cấu tạo khác nhau. Saccharose được cấu tạo từ glucose và fructose, còn maltose được cấu tạo từ 2 gốc glucose. b) Sai. Saccharose được tạo thành từ $\alpha$-glucose và $\beta$-fructose liên kết với nhau qua liên kết $\alpha,\beta$-1,2-glycosidic. Maltose được tạo thành từ 2 gốc $\alpha$-glucose liên kết với nhau qua liên kết $\alpha$-1,4-glycosidic. c) Đúng. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Maltose có nhiều trong mạch nha. d) Đúng. Maltose có thể mở vòng tạo nhóm aldehyde do có nhóm -OH hemicetal ở C1 của gốc glucose thứ hai, còn saccharose không có nhóm này. Vậy, đáp án đúng là c và d.

Câu 28: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: b) Saccharose không bị thủy phân trong môi trường base hoặc xúc tác enzyme tạo thành glucose và fructose. c) Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam chứng tỏ saccharose có tính chất của alcohol đa thức.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Để giải quyết câu hỏi này, ta cần xem xét các tính chất hóa học của saccharose. a) Sai. Saccharose không có nhóm aldehyde tự do nên không có tính khử như glucose. Saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc nhưng phải qua giai đoạn thủy phân tạo glucose và fructose. b) Sai. Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc xúc tác enzyme tạo thành glucose và fructose. Phản ứng thủy phân saccharose: $C_{12}H_{22}O_{11} + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o \text{ hoặc enzyme}} C_6H_{12}O_6 \text{(glucose)} + C_6H_{12}O_6 \text{(fructose)}$ c) Đúng. Saccharose có nhiều nhóm -OH kề nhau nên có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam, thể hiện tính chất của alcohol đa chức. d) Sai. Do không có nhóm aldehyde tự do, saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc nước brom. Vậy, các phát biểu đúng là c). Do đề bài yêu cầu chọn các đáp án đúng và đáp án đúng là b) và c), nhưng đáp án b) là sai, nên ta chọn đáp án c). Tuy nhiên đề bài có vẻ như bị lỗi, cần được sửa lại.

Câu 29: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: b) Các chất X, Y, Z và T đều có nhiều nhóm hydroxy trong phân tử. c) Từ chất T có thể tạo thành chất Z bằng một phản ứng.

Giải thích:

Phân tích sơ đồ phản ứng: Từ sơ đồ, ta có thể xác định các chất như sau: Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁) $\xrightarrow{+H_2O, H^+}$ Glucose (X) + Fructose (Y) Glucose (X) $\xrightarrow{+H_2, Ni, t^o}$ Sorbitol (Z) Fructose (Y) $\xrightarrow{+H_2, Ni, t^o}$ Sorbitol (T) Xét các phát biểu: a) Không thể phân biệt hai chất X và Y bằng nước bromine. Glucose (X) có nhóm aldehyde có thể phản ứng với nước bromine, làm mất màu nước bromine. Fructose (Y) là ketone, không phản ứng với nước bromine trong điều kiện thường. Vì vậy, có thể phân biệt X và Y bằng nước bromine. Phát biểu này sai. b) Các chất X, Y, Z và T đều có nhiều nhóm hydroxy trong phân tử. Glucose (X), Fructose (Y) đều là polyalcohol (chứa nhiều nhóm -OH). Sorbitol (Z) và Sorbitol (T) cũng là polyalcohol. Phát biểu này đúng. c) Từ chất T có thể tạo thành chất Z bằng một phản ứng. Chất T và Z đều là Sorbitol. Do đó, từ chất T có thể tạo thành chất Z bằng cách thực hiện phản ứng chuyển hóa (ví dụ, đồng phân hóa) hoặc qua một loạt các phản ứng để thu được chất Z. Hoặc ta có thể hiểu đơn giản là T và Z thực chất là cùng một chất, chỉ được tạo ra từ các chất ban đầu khác nhau. Phát biểu này đúng. * d) Dung dịch chất Z có môi trường pH > 7. Sorbitol (Z) là một alcohol, có tính chất trung tính. Do đó, dung dịch của nó có pH ≈ 7. Phát biểu này sai. Kết luận: Vậy các đáp án đúng là b) và c).

Câu 30: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Maltose            

Giải thích:

Khi hạt lúa nảy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa sẽ bị thủy phân thành maltose (đường mạch nha) nhờ enzyme amylase. Maltose sau đó sẽ được sử dụng làm nguồn năng lượng cho quá trình phát triển của mầm lúa. Vậy, đáp án đúng là C. Maltose

Câu 31: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B.Saccharose       

Giải thích:

Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về khái niệm đồng phân và công thức phân tử của các chất được đề cập. 1. Đồng phân: Là những chất có cùng công thức phân tử nhưng cấu trúc phân tử khác nhau, dẫn đến tính chất vật lý và hóa học khác nhau. 2. Công thức phân tử: Maltose: $C_{12}H_{22}O_{11}$ (là một disaccharide được tạo thành từ hai gốc glucose) Glucose: $C_6H_{12}O_6$ (là một monosaccharide) Saccharose: $C_{12}H_{22}O_{11}$ (là một disaccharide được tạo thành từ một gốc glucose và một gốc fructose) Tinh bột: $(C_6H_{10}O_5)_n$ (là một polysaccharide) * Cellulose: $(C_6H_{10}O_5)_n$ (là một polysaccharide) Từ các công thức trên, ta thấy Maltose ($C_{12}H_{22}O_{11}$) và Saccharose ($C_{12}H_{22}O_{11}$) có cùng công thức phân tử. Vì vậy, chúng là đồng phân của nhau. Glucose có công thức phân tử khác và tinh bột, cellulose là các polysaccharide nên cũng có công thức phân tử khác. Vậy, đáp án đúng là B. Saccharose.

Câu 32: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. C12H22O11.         

Giải thích:

Công thức phân tử của saccharose là $C_{12}H_{22}O_{11}$.

Câu 33: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. C12H22O11.         

Giải thích:

Maltose là một disaccharide, có công thức phân tử là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Do đó, đáp án đúng là C.

Câu 34: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. 11 

Giải thích:

Công thức phân tử của maltose là $C_{12}H_{22}O_{11}$. Số nguyên tử oxygen trong phân tử maltose là 11. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 35: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

Giải thích:

Saccharose là một disaccharide được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose liên kết với nhau qua liên kết glycosidic. Do đó, đáp án đúng là: D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.