Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 CHÂN TRỜI BÀI 4: SACCHAROSE VÀ MALTOSE

Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 35 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD
34.ABCD
35.ABCD

Câu 1: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

A. Glucose.             

B. Tinh bột.

C. Fructose.             

D. Saccharose.


Câu 2: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Một phân tử maltose có

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

C. hai đơn vị α-glucose.

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.


Câu 3: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

A. Glucose.  

B. Fructose. 

C. Saccharose.       

D. Maltose


Câu 4: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

A. vàng.       

B. xanh lam. 

C. tím.         

D. nâu đỏ.


Câu 5: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Glucose và saccharose có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Phản ứng thủy phân

B. Đều là monosaccharide.

C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh.

D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.


Câu 6: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Glucose và saccharose đều là carbohydrate.

B. Trung dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.

C. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.

D. Maltose và saccharose đều là đồng phân của nhau.


Câu 7: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường acid rồi trung hòa acid thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:

A. Acetic aldehyde             

B. Ethyl alcohol

C. Saccharose          

D. Glycerol


Câu 8: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Carbohydrate Z tham gia chuyển hóa:

Z -Cu(OH)2/OH-→ dung dịch xanh lam

Z -to→ kết tủa đỏ gạch.

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?

A. Glucose

B. Fructose

C. Saccharose

D. Maltose


Câu 9: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:

1- Saccharose và dung dịch glucose ,

2- Saccharose và maltose

3- Saccharose , maltose và anđehit axetic .

Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?

A. Cu(OH)2/NaOH              

B. AgNO3/NH3

C. H2SO4             

D. Na2CO3


Câu 10: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là

A. cellulose.             

B. maltose.

C. glucose.             

D. saccharose


Câu 11: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

A. Glucose + AgNO3/NH3.        

B. Fructose + Cu(OH)2/OH-.

C. Saccharose + Br2/H2O. 

D. Saccharose + H2O (H+, to).


Câu 12: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

“Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

A. glucose             

B. tinh bột.

C. Fructose.             

D. saccharose.


Câu 13: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.

B. Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

C. Maltose có nhiều trong mạch nha. 

D. Saccharose và maltose đều là disaccharide.


Câu 14: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.

B. Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α – glucose.

C. Hai đơn vị α – glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1, 2 – glycoside.

D. Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.


Câu 15: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Carbohydrate X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là 

A. Maltose, glucose.                 

B. Saccharose, fructose.

C. Saccharose, glucose.             

D. Maltose, fructose.


Câu 16: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccharose và 0,01 mol maltose một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :

A. 0,090 mol.             

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.             

D. 0,06 mol.


Câu 17: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho 34,2 gam mẫu saccharose có lẫn maltose phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccharose trên?

A. 1%              

B. 99%

C. 90%             

D. 10%


Câu 18: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccharose và glucose phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 48,72%             

B. 48,24%

C. 51,23%             

D. 55,23%


Câu 19: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam bạc (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là

A. 32,4             

B. 10,8

C. 43,2            

D. 21,6


Câu 20: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam carbohydrate X với một lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là:

A. Glucose.             

B. Fructose.

C. Tinh bột.             

D. Saccharose.


Câu 21: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đun nóng 34,2 gam maltose trong dung dịch sulfuric acid loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân maltose

A. 87,5%   

B. 69,27%   

C. 62,5%   

D. 75,0%


Câu 22: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thực hiện phản ứng thủy phân a mol maltose trong môi trường acid (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa acid bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa h, a và b là:

A. h = (b-2a)/2a

B. h = (b-a)/2a

C. h = (b-a)/a

D. h = (2b-a)/a


Câu 23: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Gốc glucose và gốc fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử

A. hydrogen.             

B. nitrogen.

C. carbon.             

D. oxygen.


Câu 24: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong quá trình sản xuất đường saccharose từ mía) thu được dung dịch, pha loãng thành 100 ml dung dịch X. Lấy 10 ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam Ag. Tính nồng độ của saccharose trong dung dịch nước rỉ đường.

A. 5.21             

B. 3,18

C. 5,13             

D. 4,34


Câu 25: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Một loại nước mía có nồng độ saccharose 7,5 % và khối lượng riêng 1,1 g/ml. Từ nước mía đó người ta chế biến thành đường kết tinh ( chứa 2% tạp chất) và rỉ đường (chứa 25% saccharose ). Rỉ đường lại được lên men thành ethanol với hiệu suất 60 %. Tổng khối lượng của đường kết tinh và của rỉ đường thu được từ 500 L nước mía đó là x kg. Biết rằng 80% sacccharose ở dạng đường kết tinh, phần còn lại ở rỉ đường (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

A. ) Khối lượng saccharose trong 1000 L nước mía là 41,25 kg.

B. ) Khối lượng đường rò rỉ là 33 kg.

C. ) Khối lượng đường kết tinh là gam.

D. ) Giá trị của x là 66,7 gam.


Câu 26: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong công nghiệp chế biến từ đường mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường (chứa 90% saccharose) để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất cả quá trình là 90%. Biết rằng ở điều kiện thích hợp cả glucose và fructose đều có khả năng lên men tạo thành ethanol. Thể tích rượu 40o thu được từ 1 tấn rỉ đường mía là x lít. Biết rằng khối lượng riêng của ethanol là 0,780 g/mL. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). 

A. ) Sơ đồ phản ứng: C12H22O11 C6H12O6 2C2H5OH.

B. ) Số mol của ethanol là kmol.

C. ) Thể tích của ethanol là 552,33 mL.

D. ) Giá trị của x là 1381 L.


Câu 27: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho các so sánh về hai phân tử saccharose và maltose.

A. ) Saccharose và maltose đều có cùng công thức cấu tạo.

B. ) Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm 2 đơn vị monosaccharide liên kết với nhau qua liên kết – 1,2- glycose.

C. ) Saccharose có nhiều trong cây mía còn maltose có nhiều trong mạch nha.

D. ) Phân tử maltose có thể mở vòng trong dung dịch nước để tạo nhóm aldehyde trong khi saccharose không thể mở vòng được do không có nhóm- OH hemicetal.


Câu 28: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Xét tính chất hóa học của saccharose. 

A. ) Do trong phân tử có nhóm chứa aldehyde nên sacchrose có tính khử như glucose.

B. ) Saccharose không bị thủy phân trong môi trường base hoặc xúc tác enzyme tạo thành glucose và fructose.

C. ) Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam chứng tỏ saccharose có tính chất của alcohol đa thức.

D. ) Nhận biết saccharose bằng thuốc thử Tollens hoặc nước bromnine.


Câu 29: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

A. ) Không thể phân biệt hai chất X và Y bằng nước bromine.

B. ) Các chất X, Y, Z và T đều có nhiều nhóm hydroxy trong phân tử.

C. ) Từ chất T có thể tạo thành chất Z bằng một phản ứng.

D. ) Dung dịch chất Z có môi trường pH > 7.


Câu 30: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi hạt lúa nẩy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hóa thành:

A. Glucose             

B. Fructose

C. Maltose            

D. Saccharose


Câu 31: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chất nào sau đây là đồng phân của Maltose?

A. Glucose   

B. Saccharose       

C. Tinh bột   

D. Cellulose


Câu 32: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là 

A. C6H12O6. 

B. (C6H10O5)n         

C. C12H22O11.         

D. C2H4O2.


Câu 33: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là

A. C6H12O6. 

B. (C6H10O5)n         

C. C12H22O11.         

D. C3H6O2.


Câu 34: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Số nguyên tử oxygen trong phân tử maltose là

A. 11 

B. 6   

C. 5   

D. 12.


Câu 35: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một phân tử saccharose có

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

C. hai đơn vị α-glucose.

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

--- HẾT ---