lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 35 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Carbohydrate nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?Câu 2: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Một phân tử maltose cóCâu 3: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?Câu 4: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màuCâu 5: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Glucose và saccharose có đặc điểm chung nào sau đây?Câu 6: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Phát biểu nào sau đây sai?Câu 7: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường acid rồi trung hòa acid thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:Câu 8: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Carbohydrate Z tham gia chuyển hóa:Z -Cu(OH)2/OH-→ dung dịch xanh lam
Z -to→ kết tủa đỏ gạch.
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
Câu 9: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:1- Saccharose và dung dịch glucose ,
2- Saccharose và maltose
3- Saccharose , maltose và anđehit axetic .
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?
Câu 10: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X làCâu 11: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?Câu 12: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
“Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?Câu 13: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Phát biểu nào sau đây không đúng?Câu 14: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Phát biểu nào sau đây đúng?Câu 15: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Carbohydrate X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt làCâu 16: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccharose và 0,01 mol maltose một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :Câu 17: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Cho 34,2 gam mẫu saccharose có lẫn maltose phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccharose trên?Câu 18: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccharose và glucose phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu là:Câu 19: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam bạc (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m làCâu 20: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam carbohydrate X với một lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là:Câu 21: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đun nóng 34,2 gam maltose trong dung dịch sulfuric acid loãng. Trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu được 37,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân maltoseCâu 22: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Thực hiện phản ứng thủy phân a mol maltose trong môi trường acid (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa acid bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa h, a và b là:Câu 23: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Gốc glucose và gốc fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tửCâu 24: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong quá trình sản xuất đường saccharose từ mía) thu được dung dịch, pha loãng thành 100 ml dung dịch X. Lấy 10 ml dung dịch X cho tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam Ag. Tính nồng độ của saccharose trong dung dịch nước rỉ đường.Câu 25: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Một loại nước mía có nồng độ saccharose 7,5 % và khối lượng riêng 1,1 g/ml. Từ nước mía đó người ta chế biến thành đường kết tinh ( chứa 2% tạp chất) và rỉ đường (chứa 25% saccharose ). Rỉ đường lại được lên men thành ethanol với hiệu suất 60 %. Tổng khối lượng của đường kết tinh và của rỉ đường thu được từ 500 L nước mía đó là x kg. Biết rằng 80% sacccharose ở dạng đường kết tinh, phần còn lại ở rỉ đường (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).Câu 26: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong công nghiệp chế biến từ đường mía, nho, củ cải đường sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật, sử dụng rỉ đường (chứa 90% saccharose) để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất cả quá trình là 90%. Biết rằng ở điều kiện thích hợp cả glucose và fructose đều có khả năng lên men tạo thành ethanol. Thể tích rượu 40o thu được từ 1 tấn rỉ đường mía là x lít. Biết rằng khối lượng riêng của ethanol là 0,780 g/mL. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).Câu 27: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Cho các so sánh về hai phân tử saccharose và maltose.Câu 28: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Xét tính chất hóa học của saccharose.Câu 29: (0.29 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Câu 30: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Khi hạt lúa nẩy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hóa thành:Câu 31: (0.29 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Chất nào sau đây là đồng phân của Maltose?Câu 32: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose làCâu 33: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose làCâu 34: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Số nguyên tử oxygen trong phân tử maltose làCâu 35: (0.29 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Một phân tử saccharose có--- HẾT ---