lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. hương liệu, mĩ phẩm.
Giải thích:
Ester có nhiều ứng dụng quan trọng, trong đó có việc sử dụng làm hương liệu và trong ngành công nghiệp mỹ phẩm. Các ester có mùi thơm dễ chịu thường được sử dụng để tạo ra các loại nước hoa, kem dưỡng da và các sản phẩm làm đẹp khác. Vậy đáp án đúng là: A. hương liệu, mĩ phẩm.Câu 2: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Y có mạch carbon phân nhánh.
Giải thích:
Công thức phân tử của X là $C_6H_{10}O_4$. Xà phòng hóa X thu được 3 chất hữu cơ Y, Z, T. Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam $\rightarrow$ Y là chất có nhiều nhóm -OH liền kề, cụ thể là glycerol (glixerol) $CH_2OH-CHOH-CH_2OH$. Z khi nung với NaOH và CaO thu được CH4 $\rightarrow$ Z là $CH_3COONa$. Vậy X là este hai chức tạo bởi glycerol và axit axetic. Công thức cấu tạo của X là: $CH_2-OOC-CH_3$ $|$ $CH - OOC-CH_3$ $|$ $CH_2OH$ hoặc $CH_2-OOC-CH_3$ $|$ $CHOH$ $|$ $CH_2-OOC-CH_3$ Xà phòng hóa X ta có: $CH_2-OOC-CH_3$ $|$ + 2NaOH $\rightarrow$ $CH_2OH$ $CH - OOC-CH_3$ $|$ $|$ $CHOH$ $CH_2OH$ $CH_2OH$ (Y) + 2$CH_3COONa$ (Z) hoặc $CH_2-OOC-CH_3$ $|$ + 2NaOH $\rightarrow$ $CH_2OH$ $CHOH$ $|$ $|$ $CHOH$ $CH_2-OOC-CH_3$ $CH_2OH$ (Y) + 2$CH_3COONa$ (Z) Vậy T là $H_2O$. Xét các phát biểu: A. Y là glycerol có công thức $CH_2OH-CHOH-CH_2OH$. Y không có mạch carbon phân nhánh. $\rightarrow$ A sai. B. X có hai công thức cấu tạo phù hợp như đã viết ở trên. $\rightarrow$ B đúng. C. T là nước, không tham gia phản ứng tráng bạc. Tuy nhiên, đề bài không hề cho T là nước, mà chỉ nói thu được 3 chất Y, Z, T. Vậy T có thể là một chất khác có nhóm -CHO. Để phản ứng với NaOH tạo 3 chất, một trong số đó phải là T. Để có phản ứng tráng bạc, T có thể là HCHO, do đó có thể tạo ra HCHO khi thủy phân este có gốc HCOOR'. $\rightarrow$ C đúng. D. Z là $CH_3COONa$, không làm mất màu dung dịch bromine. $\rightarrow$ D đúng.Câu 3: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. CH3OOCCH=CHCOOC3H7.
Giải thích:
Phân tích bài toán: Bài toán este hóa, thủy phân este. Để giải được bài này, ta cần xác định được số mol của các chất, từ đó suy ra mối quan hệ giữa số mol este và số mol KOH phản ứng. Dựa vào dữ kiện khối lượng muối và ancol để xác định CTCT của este. Lời giải chi tiết: 1. Tính số mol KOH: - Số mol KOH ban đầu: $n_{KOH \ ban \ đầu} = \frac{11,2}{56} = 0,2 \ mol$ - Số mol HCl phản ứng với KOH dư: $n_{HCl} = 0,04 \times 1 = 0,04 \ mol$ - Suy ra số mol KOH dư: $n_{KOH \ dư} = n_{HCl} = 0,04 \ mol$ - Số mol KOH phản ứng với este: $n_{KOH \ phản \ ứng} = n_{KOH \ ban \ đầu} - n_{KOH \ dư} = 0,2 - 0,04 = 0,16 \ mol$ 2. Xử lý dữ kiện về ancol và muối: - Gọi công thức este là $R_1COOR_2COOR_3$. Vì sau phản ứng thu được 2 ancol đơn chức và muối, nên este phải là este 2 chức tạo bởi 2 ancol đơn chức và một axit 2 chức. - Khối lượng ancol là 7,36 gam và khối lượng muối là 18,34 gam. 3. Biện luận để tìm công thức este: - Vì este hai chức phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:2 nên $n_{este} = \frac{1}{2} n_{KOH \ phản \ ứng} = \frac{1}{2} \times 0,16 = 0,08 \ mol$ - Gọi công thức của hai ancol là $R_1OH$ và $R_2OH$ - Phản ứng thủy phân este: $R_1OOC-R-COOR_2 + 2KOH \rightarrow R_1OH + R_2OH + R(COOK)_2$ - Ta có: $n_{ancol} = n_{este} = 0,08 \times 2 = 0,16 \ mol$ $n_{muối} = n_{este} = 0,08 \ mol$ - Đặt $M_{muối} = \frac{18,34}{0,08}=229,25$ - Đặt $M_{ancol} = \frac{7,36}{0,16}=46$ - Vì có CH3OH (M=32), C2H5OH (M=46), C3H7OH (M=60). Nên có một ancol là C2H5OH. - Vậy ancol còn lại có số mol là 0,08 mol và có M = (7,36-460,08)/0,08 = 46 => ancol này cũng là C2H5OH - => Công thức của 2 ancol là CH3OH và C3H7OH. => loại A, D. - Vì M muối = 229,25, => M gốc axit = 229,25 - 239 - 2 = 150,25 => gốc axit là -CH=CH- - Suy ra CTCT của este là $CH_3OOCCH=CHCOOC_3H_7$ Kết luận: Vậy đáp án đúng là B. CH3OOCCH=CHCOOC3H7.Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Giải thích:
Lời giải: Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó. Đây là định nghĩa chính xác nhất về chất giặt rửa. A. Chất giặt rửa được sản xuất từ tinh bột. Sai. Chất giặt rửa được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả dầu mỏ và chất béo. B. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn. Chưa đầy đủ. Cần phải sử dụng cùng với nước. * C. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn. Chưa đầy đủ. Cần phải nhấn mạnh rằng chất giặt rửa không gây ra phản ứng hóa học với chất bẩn. Do đó, đáp án đúng là D.Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Chất giặt rửa tự nhiên.
Giải thích:
Xà phòng thường chứa các chất phụ gia như chất độn (để tăng khối lượng, giảm giá thành), chất tạo màu (để tăng tính thẩm mỹ), chất tạo hương (để tạo mùi thơm). Chất giặt rửa tự nhiên là thành phần chính của chất giặt rửa, không phải là phụ gia của xà phòng.Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Mỡ động vật và dầu mỏ.
Giải thích:
Đáp án đúng là sai. Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân chất béo (mỡ động vật hoặc dầu thực vật) trong môi trường kiềm. Dầu mỏ không phải là nguyên liệu để điều chế xà phòng. Lời giải chi tiết: Phản ứng điều chế xà phòng là phản ứng xà phòng hóa, trong đó chất béo (triglyceride) tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) tạo thành glycerol và muối của axit béo (xà phòng). Công thức tổng quát của phản ứng xà phòng hóa: $(RCOO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^o} 3RCOONa + C_3H_5(OH)_3$ Trong đó: $(RCOO)_3C_3H_5$ là chất béo (mỡ động vật hoặc dầu thực vật) $NaOH$ là dung dịch kiềm (xút) $RCOONa$ là muối của axit béo (xà phòng) $C_3H_5(OH)_3$ là glycerol Vậy đáp án đúng phải là: mỡ động vật hoặc dầu thực vật. Nước bồ hòn, bồ kết chứa saponin, có khả năng tạo bọt nên có thể dùng để giặt rửa nhưng không phải xà phòng điều chế công nghiệp. Củ cải đường cung cấp đường, không phải chất béo. Dầu mỏ cũng không dùng để điều chế xà phòng. Do đó, không có đáp án nào hoàn toàn đúng. Tuy nhiên, đáp án gần đúng nhất có thể là mỡ động vật. Dầu mỏ không được sử dụng trực tiếp trong quá trình xà phòng hóa.Câu 7: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. xà phòng hóa.
Giải thích:
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo là phản ứng xà phòng hóa. Đây là một phản ứng thủy phân este (chất béo) trong môi trường kiềm, tạo ra muối của axit béo (xà phòng) và glycerol. Vậy đáp án đúng là B. xà phòng hóa.Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Giải thích:
Chất giặt rửa tổng hợp là muối natri hoặc kali của các axit sunfonic. Trong các phương án trên, chỉ có $CH_3[CH_2]_{10}CH_2OSO_3Na$ là muối natri của axit sunfonic. Các chất còn lại là muối của axit cacboxylic (xà phòng). Vậy đáp án đúng là C.Câu 9: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Giải thích:
Xà phòng là muối của axit béo với kim loại kiềm (Na, K). Nước cứng chứa các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$. Khi xà phòng tác dụng với nước cứng, các ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ sẽ phản ứng với gốc axit béo của xà phòng tạo thành muối không tan (kết tủa). Ví dụ: $2RCOONa + Ca^{2+} \rightarrow (RCOO)_2Ca \downarrow + 2Na^+$ Kết tủa này làm giảm khả năng tạo bọt và làm sạch của xà phòng, đồng thời bám vào sợi vải, làm cho vải bị xám, cứng và nhanh mục. Do đó, không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng. Vậy, đáp án đúng là A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.Câu 10: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 17,80 gam.
Giải thích:
Ta có phản ứng xà phòng hóa chất béo: $(RCOO)_3C_3H_5 + 3NaOH \rightarrow 3RCOONa + C_3H_5(OH)_3$ Số mol NaOH phản ứng là 0,06 mol. Suy ra số mol glyxerol ($C_3H_5(OH)_3$) tạo thành là: $\frac{0,06}{3} = 0,02$ mol. Khối lượng glyxerol tạo thành là: $0,02 \times 92 = 1,84$ gam. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $m_{chat\, beo} + m_{NaOH} = m_{xa\, phong} + m_{glixerol}$ $m_{xa\, phong} = m_{chat\, beo} + m_{NaOH} - m_{glixerol}$ $m_{xa\, phong} = 17,24 + (0,06 \times 40) - 1,84 = 17,24 + 2,4 - 1,84 = 17,80$ gam. Vậy khối lượng xà phòng thu được là 17,80 gam.Câu 11: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 0,37 kg.
Giải thích:
Chất béo tristearin có công thức $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$. Bước 1: Tính khối lượng tristearin nguyên chất Khối lượng tristearin nguyên chất trong 4,45 kg chất béo là: $m_{tristearin} = 4.45 \times (1 - 0.2) = 4.45 \times 0.8 = 3.56 \, kg = 3560 \, g$ Bước 2: Tính số mol tristearin Phân tử khối của tristearin $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$ là: $M_{tristearin} = (17 \times 12 + 35 + 44 \times 2 + 59) \times 3 + 12 \times 3 + 5 = 890$ Số mol của tristearin là: $n_{tristearin} = \frac{3560}{890} = 4 \, mol$ Bước 3: Viết phương trình phản ứng xà phòng hóa $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \rightarrow 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3$ Bước 4: Tính số mol glycerol Từ phương trình phản ứng, ta thấy: $n_{glycerol} = n_{tristearin} = 4 \, mol$ Bước 5: Tính khối lượng glycerol Phân tử khối của glycerol $C_3H_5(OH)_3$ là: $M_{glycerol} = 12 \times 3 + 5 + (16 + 1) \times 3 = 92$ Khối lượng glycerol thu được là: $m_{glycerol} = n_{glycerol} \times M_{glycerol} = 4 \times 92 = 368 \, g = 0.368 \, kg \approx 0.37 \, kg$ Vậy đáp án là D. 0,37 kg.Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. phản ứng thuận nghịch.
Giải thích:
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. Phương trình tổng quát: $RCOOR' + H_2O \rightleftharpoons RCOOH + R'OH$ Vậy đáp án đúng là D.Câu 13: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. 6,9.
Giải thích:
Ta có phương trình phản ứng xà phòng hóa tristearin: $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^o} 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3$ Số mol tristearin phản ứng: $n_{tristearin \ phản \ ứng} = 0,1 \times 75\% = 0,075 \ mol$ Theo phương trình phản ứng, số mol glycerol tạo thành bằng số mol tristearin phản ứng: $n_{glycerol} = n_{tristearin \ phản \ ứng} = 0,075 \ mol$ Khối lượng glycerol thu được: $m_{glycerol} = n_{glycerol} \times M_{glycerol} = 0,075 \times 92 = 6,9 \ gam$ Vậy giá trị của m là 6,9.Câu 14: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 17,80 gam.
Giải thích:
Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm (NaOH, KOH) tạo ra glixerol và muối của axit béo (xà phòng). Công thức tổng quát của chất béo là $(RCOO)_3C_3H_5$. Phương trình phản ứng tổng quát: $(RCOO)_3C_3H_5 + 3NaOH \rightarrow 3RCOONa + C_3H_5(OH)_3$ Trong đó: - $(RCOO)_3C_3H_5$ là chất béo - $NaOH$ là natri hidroxit (hoặc kali hidroxit) - $RCOONa$ là muối của axit béo (xà phòng) - $C_3H_5(OH)_3$ là glixerol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: $m_{chất béo} + m_{NaOH} = m_{xà phòng} + m_{glixerol}$ Từ đó suy ra: $m_{xà phòng} = m_{chất béo} + m_{NaOH} - m_{glixerol}$ Ta có số mol NaOH là 0,06 mol. Theo phương trình phản ứng, số mol glixerol được tạo ra là: $n_{glixerol} = \frac{1}{3} n_{NaOH} = \frac{1}{3} \times 0,06 = 0,02 \, mol$ Khối lượng glixerol là: $m_{glixerol} = n_{glixerol} \times M_{glixerol} = 0,02 \times 92 = 1,84 \, gam$ Khối lượng NaOH tham gia phản ứng là: $m_{NaOH} = n_{NaOH} \times M_{NaOH} = 0,06 \times 40 = 2,4 \, gam$ Thay vào công thức tính khối lượng xà phòng: $m_{xà phòng} = m_{chất béo} + m_{NaOH} - m_{glixerol} = 17,24 + 2,4 - 1,84 = 17,8 \, gam$ Vậy khối lượng xà phòng thu được là 17,80 gam.Câu 15: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 0,37 kg.
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính khối lượng tristearin nguyên chất: - Khối lượng chất béo ban đầu là 4,45 kg. - Tạp chất chiếm 20%, vậy tristearin chiếm 80%. - Khối lượng tristearin nguyên chất là: $4,45 \times 80\% = 3,56$ kg = 3560 gam. 2. Tính số mol tristearin: - Công thức của tristearin là $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5$. - Khối lượng mol của tristearin là: $3 \times (12 \times 17 + 35 + 12 + 16 \times 2) + 12 \times 3 + 5 = 890$ g/mol. - Số mol tristearin là: $\frac{3560}{890} = 4$ mol. 3. Phản ứng xà phòng hóa: - Phương trình phản ứng: $(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \rightarrow 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3$ - Theo phương trình, 1 mol tristearin tạo ra 1 mol glycerol. - Vậy 4 mol tristearin tạo ra 4 mol glycerol. 4. Tính khối lượng glycerol: - Công thức của glycerol là $C_3H_5(OH)_3$. - Khối lượng mol của glycerol là: $12 \times 3 + 5 + 17 \times 3 = 92$ g/mol. - Khối lượng glycerol thu được là: $4 \times 92 = 368$ gam = 0,368 kg $\approx$ 0,37 kg. Vậy đáp án đúng là D. 0,37 kg.Câu 16: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
Giải thích:
Xà phòng và chất giặt rửa đều có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của nước, giúp nước dễ dàng thấm sâu vào các vết bẩn và loại bỏ chúng. Chúng hoạt động như chất hoạt động bề mặt, làm giảm lực hút giữa các phân tử nước, giúp nước lan rộng và hòa tan chất bẩn. Vậy, điểm chung giữa xà phòng và chất giặt rửa là chứa muối (thường là muối natri) có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn. Các phương án còn lại không hoàn toàn đúng vì: B: Xà phòng được tạo ra từ phản ứng xà phòng hóa chất béo, nhưng chất giặt rửa thường được tổng hợp từ các chất có nguồn gốc hóa dầu. C: Xà phòng có nguồn gốc từ chất béo tự nhiên, không phải sản phẩm của công nghệ hóa dầu. Chất giặt rửa có thể có nguồn gốc từ hóa dầu. * D: Xà phòng có nguồn gốc từ chất béo động vật hoặc thực vật, nhưng chất giặt rửa thường là sản phẩm tổng hợp.Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
Giải thích:
A. Đúng. Chất béo là triester của glycerol (propan-1,2,3-triol) với các acid béo (các acid carboxylic có mạch carbon dài, không phân nhánh). Công thức chung của chất béo là $(RCOO)_3C_3H_5$. B. Sai. Xà phòng là muối của acid béo (các acid carboxylic có mạch carbon dài, không phân nhánh), không phải acid vô cơ. Ví dụ, natri stearat ($C_{17}H_{35}COONa$) là một thành phần của xà phòng. C. Sai. Mỡ động vật và dầu thực vật là các chất béo, chúng không tan hoặc tan rất ít trong nước do phần gốc hydrocarbon dài của acid béo là kỵ nước. D. Sai. Dung dịch xà phòng có môi trường kiềm (base) do muối của acid béo bị thủy phân trong nước, tạo ra môi trường có pH > 7. Phản ứng thủy phân ví dụ: $RCOONa + H_2O \rightleftharpoons RCOOH + NaOH$ NaOH làm dung dịch có tính kiềm.Câu 18: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Giải thích:
Giải thích các bước thí nghiệm và đánh giá các phát biểu: Bước 1: Dầu dừa là chất béo (chứa các gốc acid béo). NaOH 40% là dung dịch kiềm mạnh. Mục đích: Chuẩn bị hỗn hợp để thực hiện phản ứng xà phòng hóa. Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy đều để tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa: $(RCOO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^o} 3RCOONa + C_3H_5(OH)_3$ Chất béo + Kiềm → Muối của acid béo (xà phòng) + Glycerol Thêm nước cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, đảm bảo môi trường cho phản ứng thủy phân (xà phòng hóa) xảy ra. Bước 3: Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để "muối" xà phòng (RCOONa) tách ra khỏi dung dịch. Do xà phòng ít tan trong dung dịch NaCl bão hòa, nên nó sẽ kết tủa hoặc nổi lên trên bề mặt. Quá trình này gọi là "muối xà phòng" hay "kết tủa xà phòng". Đánh giá các phát biểu: A. Sai. Sau bước 3, lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối của acid béo (xà phòng), chứ không phải glycerol. Glycerol tan trong nước. B. Đúng. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp, dựa trên độ tan khác nhau của xà phòng trong dung dịch muối. C. Đúng. Việc thêm nước cất nhằm đảm bảo phản ứng thủy phân (xà phòng hóa) xảy ra hiệu quả. D. Đúng. Thí nghiệm này thực hiện phản ứng xà phòng hóa chất béo. Vậy, phát biểu A là sai.Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. luyện kim.
Giải thích:
Ester có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và công nghiệp, bao gồm: Làm dung môi: Nhiều este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, được sử dụng làm dung môi trong sản xuất sơn, mực in, keo dán,... Làm hương liệu: Một số este có mùi thơm đặc trưng, được sử dụng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, nước hoa,... Ví dụ: etyl axetat (mùi chuối), isoamyl axetat (mùi lê),... * Sản xuất vật liệu polymer: Một số este có khả năng trùng hợp tạo thành các polymer, được sử dụng để sản xuất nhựa, chất dẻo,... Ví dụ: poli(etylen tereftalat) (PET) được dùng để sản xuất chai nhựa, sợi,... Ester không được ứng dụng trong luyện kim. Vậy đáp án đúng là A.Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. là thức ăn quan trọng của con người.
Giải thích:
Chất béo là một loại lipid, đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người. Ứng dụng chính của chất béo là: Cung cấp năng lượng: Chất béo là nguồn năng lượng dự trữ quan trọng của cơ thể. Cấu tạo tế bào: Chất béo là thành phần cấu tạo của màng tế bào. Bảo vệ cơ quan: Chất béo bao bọc và bảo vệ các cơ quan nội tạng. Vận chuyển vitamin: Chất béo giúp hòa tan và vận chuyển các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K). * Thức ăn quan trọng: Chất béo là một trong ba nhóm chất dinh dưỡng đa lượng (carbohydrate, protein, và chất béo) cần thiết cho sự sống. Vì vậy, đáp án đúng là C. là thức ăn quan trọng của con người.Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. carboxylic acid đơn chức.
Giải thích:
Acid béo là các acid carboxylic đơn chức, mạch dài, không phân nhánh, thường có số chẵn các nguyên tử carbon. Vậy đáp án đúng là D. carboxylic acid đơn chức.Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. C2H5COOCH3.
Giải thích:
Methyl propionate là este được tạo thành từ acid propionic ($C_2H_5COOH$) và methanol ($CH_3OH$). Công thức cấu tạo của methyl propionate là $C_2H_5COOCH_3$. Vậy, đáp án đúng là B. $C_2H_5COOCH_3$.Câu 23: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Là đồng đẳng của acetic acid.
Giải thích:
Methyl formate có công thức cấu tạo là HCOOCH3 và công thức phân tử là C2H4O2. Acetic acid có công thức cấu tạo là CH3COOH và công thức phân tử là C2H4O2. Xét từng đáp án: A. Là đồng đẳng của acetic acid. Sai. Vì methyl formate và acetic acid có cùng công thức phân tử C2H4O2, chúng là đồng phân của nhau, không phải đồng đẳng. B. Có CTPT là C2H4O2. Đúng. C. Là đồng phân của acetic acid. Đúng. D. Là hợp chất ester. Đúng. Vì methyl formate được tạo thành từ acid formic (HCOOH) và methanol (CH3OH). Vậy, đáp án không đúng là A.Câu 24: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Do chất béo không no bị oxi hóa chậm bơi oxygen.
Giải thích:
Chất béo bị ôi khi để ngoài không khí chủ yếu là do quá trình oxi hóa các liên kết không no (liên kết đôi C=C) trong gốc axit béo của chất béo bởi oxygen trong không khí. Quá trình này diễn ra chậm, tạo ra các sản phẩm phụ như aldehyde, ketone, axit,... có mùi khó chịu, gây ra hiện tượng ôi thiu. Giải thích chi tiết hơn: Chất béo không no: Chất béo không no chứa các liên kết đôi (C=C) trong mạch cacbon của gốc axit béo. Các liên kết đôi này kém bền hơn liên kết đơn (C-C) và dễ bị tấn công bởi các tác nhân oxi hóa, đặc biệt là oxygen (O2) trong không khí. Quá trình oxi hóa: Khi chất béo không no tiếp xúc với oxygen, các liên kết đôi bị oxi hóa, dẫn đến sự hình thành các sản phẩm phụ như aldehyde, ketone, axit carboxylic mạch ngắn,... Các chất này thường có mùi hăng, khó chịu, đặc trưng của dầu mỡ bị ôi thiu. Các yếu tố ảnh hưởng: Tốc độ oxi hóa chất béo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ phản ứng oxi hóa. Ánh sáng: Ánh sáng, đặc biệt là ánh sáng mặt trời, cũng xúc tác cho quá trình oxi hóa. Kim loại: Một số ion kim loại (ví dụ: Cu2+, Fe3+) có thể làm tăng tốc độ oxi hóa chất béo. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn, quá trình oxi hóa diễn ra càng nhanh. Các đáp án khác không đúng vì: A. Do chất béo chứa ester nên dễ bị chlorine hóa: Chlorine hóa là phản ứng cộng chlorine vào liên kết đôi hoặc thế hydrogen trong mạch cacbon. Mặc dù chất béo chứa ester, nhưng quá trình ôi thiu chủ yếu do oxi hóa chứ không phải chlorine hóa. B. Do chất béo chứa các liên kết ba kém bền, dễ bị oxi hóa: Chất béo thông thường không chứa liên kết ba (C≡C). Liên kết ba kém bền hơn liên kết đôi nhưng không phải là nguyên nhân chính gây ôi thiu chất béo. C. Do chất béo có thành phần chính là các acid vô cơ, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường: Chất béo có thành phần chính là các axit béo (axit hữu cơ), không phải axit vô cơ.Câu 25: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. HCOOC(CH3)=CH2.
Giải thích:
Phân tích bài toán: Este có công thức phân tử $C_4H_6O_2$. Thủy phân trong môi trường acid thu được dimethyl ketone (acetone), có công thức cấu tạo là $CH_3COCH_3$. Vậy este ban đầu phải có gốc acid là HCOO- và gốc alcohol có dạng $-C(CH_3)=CH_2$. Lời giải chi tiết: Este thủy phân trong môi trường acid tạo thành dimethyl ketone ($CH_3COCH_3$) nên công thức cấu tạo của este phải có dạng $HCOOC(CH_3)=CH_2$. Các phương trình phản ứng thủy phân cho từng đáp án: A. $HCOOCH=CHCH_3 + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} HCOOH + CH_3CH_2CHO$ (aldehyde) B. $CH_3COOCH=CH_2 + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} CH_3COOH + CH_3CHO$ (aldehyde) C. $HCOOC(CH_3)=CH_2 + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} HCOOH + CH_3COCH_3$ (ketone) D. $CH_2=CHCOOCH_3 + H_2O \xrightarrow{H^+, t^o} CH_2=CHCOOH + CH_3OH$ (alcohol) Vậy, đáp án đúng là C.