Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID, XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

Môn: Hóa học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ester là nguyên liệu để sản xuất

A.  hương liệu, mĩ phẩm.                      

B. trang sức.

C. kim loại.                                          

D. phi kim.


Câu 2: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Ester X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây không đúng? 

A.  Y có mạch carbon phân nhánh.                           

B. X có hai công thức cấu tạo phù hợp.                             

C. T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.                 

D. Z không làm mất màu dung dịch bromine.


Câu 3: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để trung hòa hết KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 alcohol đơn chức và 18,34 gam rắn khan. CTCT của X là

A. CH3OOCCH2COOC2H5.                 

B.  CH3OOCCH=CHCOOC3H7.           

C. CH3OOCCH2COOC3H7.                 

D. CH3OOCCH2-CH2COOC3H7.         


Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chọn khái niệm đúng:

A. Chất giặt rửa được sản xuất từ tinh bột.

B. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.

C. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.

D.  Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.


Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chất nào sau đây không phải chất phụ gia trong xà phòng?

A. Chất độn.          

B. Chất tạo màu.

C.  Chất giặt rửa tự nhiên.          

D. Chất tạo hương.


Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây? 

A. Glycerol và dầu mỏ.             

B. Nước bồ hòn, bồ kết.  

C. Dầu thực vật và củ cải đường.

D.  Mỡ động vật và dầu mỏ.


Câu 7: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng

A. este hóa.  

B.  xà phòng hóa.    

C. trung hòa.          

D. hydrate hóa.


Câu 8: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?

A. C2H5COONa               

B. CH3[CH2]16COOK.

C.  CH3[CH2]10CH2OSO3Na.      

D. CH3[CH2]11CO3Na.


Câu 9: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

A.  xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

B. gây ô nhiễm môi trường.

C. tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

D. gây hại cho da tay.


Câu 10: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A.  17,80 gam.

B. 18,24 gam.

C. 16,68 gam.

D. 18,38 gam.


Câu 11: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đun nóng 4,45 kg chất béo (tristearin) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH dư. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu?

A. 0,46 kg.

B. 0,45 kg.

C. 0,40 kg.

D.  0,37 kg.


Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là

A. phản ứng gây nổ.                            

B. phản ứng trung hòa.

C. phản ứng một chiều.                        

D.  phản ứng thuận nghịch.


Câu 13: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glycerol với hiệu suất phản ứng là 75%. Giá trị của m là:

A. 27,6.

B. 4,6.

C.  6,9.

D. 9,2.


Câu 14: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A.  17,80 gam.

B. 18,24 gam.

C. 16,68 gam.

D. 18,38 gam.


Câu 15: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đun nóng 4,45 kg chất béo (tristearin) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH dư. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu?

A. 0,46 kg.

B. 0,45 kg.

C. 0,40 kg.

D.  0,37 kg.


Câu 16: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là :

A.  chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.

B. các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo

C. sản phẩm của công nghệ hoá dầu

D. có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật 


Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

B. Xà phòng là muối của acid vô cơ.

C. Mỡ động vật, dầu thực vật thường tan tốt trong nước.

D. Dung dịch xà phòng có môi trường acid.


Câu 18: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: 

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%. 

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. 

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai? 

A.  Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp. 

C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra. 

D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo. 


Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ester không được ứng dụng trong

A. luyện kim.                                      

B. làm dung môi.                      

C. làm hương liệu cho mĩ phẩm.                   

D. làm vật liệu polymer.


Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Chất béo có ứng dụng như thế nào đối với con người?

A. cung cấp oxygen cho con người.               

B. sản xuất vải may quần áo.               

C.  là thức ăn quan trọng của con người.                   

D. sản xuất linh kiện điện tử.


Câu 21: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Acid béo là

A. carboxylic acid đa chức.                  

B. carboxylic acid tạp chức.                           

C. carboxylic base đa chức.                 

D.  carboxylic acid đơn chức.


Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Methyl propionate là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

A. HCOOC3H7.     

B.  C2H5COOCH3

C. C3H7COOH.     

D. C2H5COO.


Câu 23: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về methyl formate?

A.  Là đồng đẳng của acetic acid.                   

B. Có CTPT là C2H4O.

C. Là đồng phân của acetic acid.                   

D. Là hợp chất ester.


Câu 24: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Tại sao dầu mỡ bị ôi khi để ngoài không khí?

A. Do chất béo chứa ester nên dễ bị chlorine hóa.                       

B. Do chất béo chứa các liên kết ba kém bền, dễ bị oxi hóa.                          

C. Do chất béo có thành phần chính là các acid vô cơ, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường.                           

D.  Do chất béo không no bị oxi hóa chậm bơi oxygen.


Câu 25: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một ester có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường acid thu được dimethyl ketone. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là 

A. HCOOCH=CHCH3.                        

B. CH3COOCH=CH2.

C.  HCOOC(CH3)=CH2.                       

D. CH2=CHCOOCH3.

--- HẾT ---