lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Khoa học 8 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 40 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Muối là hợp chất được tạo thành từ sự thay thế ion H + của acid bằng ion kim loại hoặc ammonium.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết khái niệm đúng về muối. Đáp án A: Sai. Muối không được tạo thành từ sự thay thế ion OH⁻ của base. Đáp án B: Đúng. Muối là hợp chất được tạo thành khi thay thế ion H⁺ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH₄⁺). Ví dụ: $HCl + NaOH \rightarrow NaCl + H_2O$ (Ion H⁺ trong HCl được thay thế bằng ion Na⁺) $HNO_3 + NH_3 \rightarrow NH_4NO_3$ (Ion H⁺ trong HNO₃ được thay thế bằng ion NH₄⁺) Đáp án C: Sai. Muối không được tạo thành từ sự thay thế ion OH⁻ của base bằng ion phi kim. Đáp án D: Sai. Muối được tạo thành từ sự thay thế ion H⁺ của acid bằng ion kim loại hoặc ammonium, chứ không chỉ bằng ion ammonium.Câu 2: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Có ít nhất 1 muối mới không tan hoặc ít tan.
Giải thích:
Điều kiện để hai dung dịch muối phản ứng với nhau là phải tạo thành ít nhất một chất không tan (kết tủa) hoặc ít tan. Đây là một kiến thức cơ bản về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. Vậy đáp án đúng là: A. Có ít nhất 1 muối mới không tan hoặc ít tan.Câu 3: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Mỏ muối hoặc nước biển
Giải thích:
Muối ăn (NaCl) là một hợp chất tự nhiên, có thể được khai thác từ: Mỏ muối: Các mỏ muối là các tầng địa chất chứa NaCl kết tinh do sự bốc hơi của các biển cổ đại. Người ta khai thác muối bằng cách đào hầm hoặc khoan giếng. Nước biển: Nước biển chứa khoảng 3.5% muối, chủ yếu là NaCl. Muối được sản xuất bằng cách cho nước biển bay hơi dưới ánh nắng mặt trời trong các ruộng muối. Các phương án còn lại: A. Dùng NaOH phản ứng với HCl: Đây là phương pháp điều chế muối NaCl trong phòng thí nghiệm, nhưng không phải là cách sản xuất muối ăn quy mô lớn. Phương trình phản ứng: $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ C. Điện phân nước biển: Điện phân nước biển (dung dịch NaCl) tạo ra khí clo (Cl2), khí hidro (H2) và dung dịch NaOH, không phải là phương pháp sản xuất muối ăn. * D. Dùng Na2SO4 tác dụng với BaCl2: Phản ứng này tạo ra muối BaSO4 là chất kết tủa và muối NaCl. Tuy nhiên, đây không phải là phương pháp chính để sản xuất muối ăn. Phương trình phản ứng: $Na_2SO_4 + BaCl_2 \rightarrow BaSO_4 + 2NaCl$ Vậy, đáp án đúng là B.Câu 4: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. phản ứng với phi kim
Giải thích:
Muối có các tính chất hóa học sau: 1. Phản ứng với kim loại: Muối có thể phản ứng với một số kim loại mạnh hơn để tạo thành muối mới và kim loại mới. 2. Phản ứng với base: Muối có thể phản ứng với base để tạo thành muối mới và base mới. 3. Phản ứng với acid: Muối có thể phản ứng với acid để tạo thành muối mới và acid mới. Phi kim thường không phản ứng trực tiếp với muối trong điều kiện thông thường. Do đó, "phản ứng với phi kim" không phải là tính chất hóa học của muối.Câu 5: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. sodium sulfate
Giải thích:
Tên của muối $Na_2SO_4$ là sodium sulfate. Đây là một câu hỏi kiểm tra kiến thức về tên gọi của các hợp chất hóa học, cụ thể là muối. Học sinh chỉ cần nhớ tên gọi của các ion và quy tắc gọi tên muối là có thể trả lời được. Vậy đáp án đúng là A. sodium sulfateCâu 6: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. CaCO3 → CaO + CO2
Giải thích:
Phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate (CaCO3) tạo thành calcium oxide (CaO) và carbon dioxide (CO2) được biểu diễn đúng như sau: $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$ Vậy đáp án đúng là C.Câu 7: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. dung dịch NaOH
Giải thích:
Để giải quyết câu hỏi này, ta cần xét phản ứng của từng dung dịch với Fe(NO3)2 và CuCl2. Dung dịch cần tìm phải phản ứng được với cả hai chất này. Fe(NO3)2: NaOH: Tạo kết tủa Fe(OH)2 màu trắng xanh, sau đó chuyển thành màu nâu đỏ khi tiếp xúc với không khí. $Fe(NO_3)_2 + 2NaOH \rightarrow Fe(OH)_2 \downarrow + 2NaNO_3$ HCl: Không phản ứng. AgNO3: Tạo kết tủa AgCl. $Fe(NO_3)_2 + AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + Ag \downarrow$ BaCl2: Không phản ứng. CuCl2: NaOH: Tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam. $CuCl_2 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + 2NaCl$ HCl: Không phản ứng. AgNO3: Tạo kết tủa AgCl. $CuCl_2 + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2AgCl \downarrow$ BaCl2: Không phản ứng. Xét từng đáp án: A. dung dịch NaOH: NaOH phản ứng với cả Fe(NO3)2 và CuCl2 tạo kết tủa. B. dung dịch HCl: HCl không phản ứng với cả Fe(NO3)2 và CuCl2. C. dung dịch AgNO3: AgNO3 phản ứng với cả Fe(NO3)2 và CuCl2 tạo thành kết tủa AgCl. Tuy nhiên, với Fe(NO3)2, AgNO3 còn tạo ra Ag, vậy nên không phù hợp. D. dung dịch BaCl2: BaCl2 không phản ứng với cả Fe(NO3)2 và CuCl2. Vậy, đáp án đúng là A. dung dịch NaOH.Câu 8: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. AgNO3
Giải thích:
Để xác định chất nào phản ứng được với dung dịch $BaCl_2$, ta cần xem xét phản ứng trao đổi ion có xảy ra hay không. Phản ứng trao đổi ion xảy ra khi tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc nước. Xét các đáp án: A. $AgNO_3$: Phản ứng giữa $AgNO_3$ và $BaCl_2$ là: $2AgNO_3 + BaCl_2 \rightarrow 2AgCl \downarrow + Ba(NO_3)_2$ Vì tạo thành $AgCl$ là chất kết tủa, phản ứng xảy ra. B. $HCl$: Phản ứng giữa $HCl$ và $BaCl_2$ là: $HCl + BaCl_2 \rightarrow$ (Không phản ứng) Không có chất kết tủa, chất khí hoặc nước tạo thành. C. $HNO_3$: Phản ứng giữa $HNO_3$ và $BaCl_2$ là: $HNO_3 + BaCl_2 \rightarrow$ (Không phản ứng) Không có chất kết tủa, chất khí hoặc nước tạo thành. D. $NaNO_3$: Phản ứng giữa $NaNO_3$ và $BaCl_2$ là: $NaNO_3 + BaCl_2 \rightarrow$ (Không phản ứng) Không có chất kết tủa, chất khí hoặc nước tạo thành. Vậy, chỉ có $AgNO_3$ phản ứng được với dung dịch $BaCl_2$.Câu 9: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. NaOH, BaCl2, Fe, Al
Giải thích:
Để xác định dung dịch CuSO4 có thể phản ứng với dãy chất nào, ta cần xét phản ứng của CuSO4 với từng chất trong mỗi dãy. CuSO4 là muối, nên nó có thể tham gia các phản ứng sau: Phản ứng với base tạo thành kết tủa: $CuSO_4 + NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + Na_2SO_4$ Phản ứng với muối tạo thành kết tủa: $CuSO_4 + BaCl_2 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + CuCl_2$ Phản ứng với kim loại đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học: $CuSO_4 + Fe \rightarrow FeSO_4 + Cu$ $3CuSO_4 + 2Al \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3Cu$ (Al đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học) Phản ứng trung hòa (nếu chất còn lại là bazơ): Không có trong trường hợp này. Phản ứng với axit: Thường không xảy ra trừ khi tạo thành chất kết tủa hoặc khí. Xét từng đáp án: A. CO2, NaOH, H2SO4, Fe: CuSO4 phản ứng với NaOH tạo kết tủa Cu(OH)2. CuSO4 phản ứng với Fe. CuSO4 không phản ứng với CO2 và H2SO4. Loại. B. H2SO4, AgNO3, Ca(OH)2, Al: CuSO4 phản ứng với AgNO3: $CuSO_4 + 2AgNO_3 \rightarrow Ag_2SO_4 \downarrow + Cu(NO_3)_2$ CuSO4 phản ứng với Ca(OH)2: $CuSO_4 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaSO_4 + Cu(OH)_2 \downarrow$ CuSO4 phản ứng với Al. CuSO4 không phản ứng với H2SO4. Loại. C. NaOH, BaCl2, Fe, H2SO4: CuSO4 phản ứng với NaOH. CuSO4 phản ứng với BaCl2. CuSO4 phản ứng với Fe. CuSO4 không phản ứng với H2SO4. Loại. D. NaOH, BaCl2, Fe, Al: CuSO4 phản ứng với NaOH tạo kết tủa Cu(OH)2. CuSO4 phản ứng với BaCl2 tạo kết tủa BaSO4. CuSO4 phản ứng với Fe tạo thành FeSO4 và Cu. CuSO4 phản ứng với Al tạo thành Al2(SO4)3 và Cu. Vậy CuSO4 phản ứng với tất cả các chất trong dãy này. Vậy đáp án đúng là D.Câu 10: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. NaCl, K2SO4.
Giải thích:
Để xác định cặp dung dịch muối nào khi trộn không tạo kết tủa, ta xét phản ứng trao đổi ion xảy ra giữa các ion trong dung dịch. Phản ứng tạo kết tủa khi có ít nhất một chất tạo thành là chất không tan (kết tủa). A. BaCl2 và Na2SO4: $BaCl_2 + Na_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2NaCl$ $BaSO_4$ là kết tủa trắng. B. Na2CO3 và CaCl2: $Na_2CO_3 + CaCl_2 \rightarrow CaCO_3 \downarrow + 2NaCl$ $CaCO_3$ là kết tủa trắng. C. BaCl2 và AgNO3: $BaCl_2 + 2AgNO_3 \rightarrow 2AgCl \downarrow + Ba(NO_3)_2$ $AgCl$ là kết tủa trắng. D. NaCl và K2SO4: $2NaCl + K_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + 2KCl$ Tất cả các chất $Na_2SO_4$ và $KCl$ đều tan trong nước. Do đó, không có kết tủa tạo thành. Vậy, đáp án đúng là D.Câu 11: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 3
Giải thích:
Để xác định số phản ứng xảy ra khi cho Na2CO3 vào các dung dịch NaCl, BaCl2, Ba(NO3)2, Ca(NO3)2, ta xét từng trường hợp: 1. Na2CO3 + NaCl: Phản ứng không xảy ra vì không tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. 2. Na2CO3 + BaCl2: $Na_2CO_3(aq) + BaCl_2(aq) \rightarrow BaCO_3(s) + 2NaCl(aq)$ Phản ứng xảy ra do tạo thành kết tủa BaCO3. 3. Na2CO3 + Ba(NO3)2: $Na_2CO_3(aq) + Ba(NO_3)_2(aq) \rightarrow BaCO_3(s) + 2NaNO_3(aq)$ Phản ứng xảy ra do tạo thành kết tủa BaCO3. 4. Na2CO3 + Ca(NO3)2: $Na_2CO_3(aq) + Ca(NO_3)_2(aq) \rightarrow CaCO_3(s) + 2NaNO_3(aq)$ Phản ứng xảy ra do tạo thành kết tủa CaCO3. Vậy, có tổng cộng 3 phản ứng xảy ra.Câu 12: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Cation kim loại và anion gốc acid
Giải thích:
Công thức phân tử của muối gồm cation kim loại (hoặc cation $NH_4^+$) và anion gốc acid. Vậy đáp án đúng là: A. Cation kim loại và anion gốc acidCâu 13: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. CaCl2, K2CO3.
Giải thích:
Để xác định cặp chất nào không thể tồn tại trong cùng một dung dịch, ta cần xem xét khả năng xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch. Nếu có phản ứng tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu, các ion đó không thể cùng tồn tại. A. BaCl2, K2SO4: $Ba^{2+} + SO_4^{2-} \rightarrow BaSO_4 \downarrow$ (kết tủa trắng) Vì có phản ứng tạo kết tủa BaSO4 nên BaCl2 và K2SO4 không thể cùng tồn tại trong dung dịch. B. KCl, Na2SO4: Không có phản ứng xảy ra giữa K+, Cl-, Na+ và SO42-. Do đó, KCl và Na2SO4 có thể cùng tồn tại trong dung dịch. C. CaCl2, K2CO3: $Ca^{2+} + CO_3^{2-} \rightarrow CaCO_3 \downarrow$ (kết tủa trắng) Vì có phản ứng tạo kết tủa CaCO3 nên CaCl2 và K2CO3 không thể cùng tồn tại trong dung dịch. D. ZnSO4, H2SO4: Không có phản ứng xảy ra giữa Zn2+, SO42-, H+. Do đó, ZnSO4 và H2SO4 có thể cùng tồn tại trong dung dịch. Vì đề bài hỏi cặp chất không thể tồn tại, nên đáp án đúng là C. CaCl2 và K2CO3. Mặc dù ở đáp án A cũng có phản ứng xảy ra, nhưng đề bài chỉ yêu cầu chọn một đáp án đúng nhất. Đáp án C chính xác hơn vì không có trường hợp ngoại lệ nào. Nếu đề bài yêu cầu chọn các đáp án đúng thì cả A và C đều đúng.Câu 14: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 2, 4
Giải thích:
Để xác định các cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch, ta cần xét xem các chất có phản ứng với nhau không. Nếu chúng phản ứng với nhau, chúng không thể cùng tồn tại trong dung dịch. 1. CuCl2 và HCl: CuCl2 là muối của một axit mạnh (HCl) và một bazơ yếu (Cu(OH)2), và HCl là một axit mạnh. Hai chất này không phản ứng với nhau. Do đó, chúng có thể cùng tồn tại. 2. H2SO4 và Na2SO3: H2SO4 là một axit mạnh và Na2SO3 là muối của một axit yếu (H2SO3). H2SO4 sẽ phản ứng với Na2SO3 theo phương trình sau: $H_2SO_4 + Na_2SO_3 \rightarrow Na_2SO_4 + SO_2 + H_2O$ Do phản ứng xảy ra, hai chất này không thể cùng tồn tại. 3. HCl và NaCl: HCl là một axit mạnh và NaCl là muối của một axit mạnh (HCl) và một bazơ mạnh (NaOH). Hai chất này không phản ứng với nhau. Do đó, chúng có thể cùng tồn tại. 4. H2SO4 và BaCl2: H2SO4 là một axit mạnh và BaCl2 là muối của một axit mạnh (HCl) và một bazơ mạnh (Ba(OH)2). H2SO4 sẽ phản ứng với BaCl2 theo phương trình sau: $H_2SO_4 + BaCl_2 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2HCl$ (BaSO4 là chất kết tủa) Do phản ứng xảy ra, hai chất này không thể cùng tồn tại. Vậy, cặp chất cùng tồn tại là 1 và 3. Do đó, các cặp chất KHÔNG cùng tồn tại là 2 và 4. Câu hỏi yêu cầu các cặp chất cùng tồn tại, vậy ta phải xem lại các phương án. Phân tích lại: Cặp 1: CuCl2 và HCl: Cùng tồn tại. Cặp 2: H2SO4 và Na2SO3: Phản ứng với nhau, không cùng tồn tại. Cặp 3: HCl và NaCl: Cùng tồn tại. Cặp 4: H2SO4 và BaCl2: Phản ứng với nhau, không cùng tồn tại. Vậy, các cặp chất cùng tồn tại là 1 và 3, còn các cặp không cùng tồn tại là 2 và 4. Đề bài hỏi cặp chất cùng tồn tại. Vậy ta cần xem xét lại đề. Đề có lẽ đã bị sai. Đáp án đúng là D (1 và 3). Nếu như đề hỏi cặp chất không cùng tồn tại, thì đáp án mới là C (2 và 4).Câu 15: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Kết tủa xanh
Giải thích:
Phương trình hóa học của phản ứng giữa sodium hydroxide (NaOH) và copper(II) chloride (CuCl₂) là: $2NaOH(aq) + CuCl_2(aq) \rightarrow Cu(OH)_2(s) + 2NaCl(aq)$ Trong đó, $Cu(OH)_2$ là copper(II) hydroxide, một chất kết tủa màu xanh lam. Vì vậy, khi nhỏ dung dịch sodium hydroxide vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) chloride, sẽ xuất hiện kết tủa màu xanh.Câu 16: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Có kết tủa nâu đỏ
Giải thích:
Khi cho dung dịch KOH (Kali hidroxit) vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3 (Sắt(III) clorua), phản ứng hóa học xảy ra như sau: $FeCl_3 + 3KOH \rightarrow Fe(OH)_3 \downarrow + 3KCl$ Trong đó: $Fe(OH)_3$ là Sắt(III) hidroxit, một chất kết tủa màu nâu đỏ. $KCl$ là Kali clorua, tan trong nước. Vậy hiện tượng quan sát được là có kết tủa màu nâu đỏ.Câu 17: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. CaCO3, Na2SO3, BaCl2
Giải thích:
Để xác định dãy muối nào tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng ($H_2SO_4$), ta cần xét phản ứng của từng muối với acid sulfuric. Phản ứng xảy ra khi tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc acid yếu hơn. A. $Na_2CO_3, Na_2SO_3, NaCl$: $Na_2CO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + CO_2 \uparrow$ (có khí $CO_2$ thoát ra) $Na_2SO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + SO_2 \uparrow$ (có khí $SO_2$ thoát ra) $NaCl + H_2SO_4 \rightarrow NaHSO_4 + HCl$ (Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao và tạo ra $HCl$ tan trong nước, không có dấu hiệu rõ ràng ở điều kiện thường, và $HCl$ là acid mạnh tương đương $H_2SO_4$) B. $CaCO_3, Na_2SO_3, BaCl_2$: $CaCO_3 + H_2SO_4 \rightarrow CaSO_4 \downarrow + H_2O + CO_2 \uparrow$ ($CaSO_4$ ít tan, coi như kết tủa, và có khí $CO_2$ thoát ra) $Na_2SO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + SO_2 \uparrow$ (có khí $SO_2$ thoát ra) $BaCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2HCl$ (tạo thành kết tủa trắng $BaSO_4$) C. $CaCO_3, BaCl_2, MgCl_2$: $CaCO_3 + H_2SO_4 \rightarrow CaSO_4 \downarrow + H_2O + CO_2 \uparrow$ ($CaSO_4$ ít tan, coi như kết tủa, và có khí $CO_2$ thoát ra) $BaCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2HCl$ (tạo thành kết tủa trắng $BaSO_4$) $MgCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + 2HCl$ (không có dấu hiệu phản ứng rõ ràng) D. $BaCl_2, Na_2CO_3, Cu(NO_3)_2$: $BaCl_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 \downarrow + 2HCl$ (tạo thành kết tủa trắng $BaSO_4$) $Na_2CO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + H_2O + CO_2 \uparrow$ (có khí $CO_2$ thoát ra) $Cu(NO_3)_2 + H_2SO_4 \rightarrow CuSO_4 + 2HNO_3$ (không có dấu hiệu phản ứng rõ ràng) Như vậy, dãy muối ở đáp án B đều phản ứng với $H_2SO_4$ loãng.Câu 18: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. NaOH, CuSO4
Giải thích:
Để xác định cặp chất nào không thể tồn tại trong cùng một dung dịch, ta cần xem xét khả năng phản ứng giữa các chất đó. Nếu chúng phản ứng với nhau, chúng không thể cùng tồn tại trong dung dịch. A. NaOH và CuSO4: NaOH là một base mạnh, còn CuSO4 là muối của một acid mạnh và một base yếu. NaOH sẽ phản ứng với CuSO4 tạo thành kết tủa Cu(OH)2. $2NaOH + CuSO_4 \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + Na_2SO_4$ Do có phản ứng xảy ra nên NaOH và CuSO4 không thể tồn tại cùng trong một dung dịch. B. KCl và Na2SO4: KCl và Na2SO4 đều là muối của các acid và base mạnh. Chúng không phản ứng với nhau trong dung dịch. C. CaCl2 và NaNO3: CaCl2 và NaNO3 đều là muối của các acid và base mạnh. Chúng không phản ứng với nhau trong dung dịch. D. ZnSO4 và H2SO4: ZnSO4 là muối của một base yếu và một acid mạnh, còn H2SO4 là một acid mạnh. Chúng không phản ứng với nhau trong dung dịch (H2SO4 có thể làm tăng độ tan của ZnSO4, nhưng không phản ứng). Vậy, cặp chất NaOH và CuSO4 không thể tồn tại trong cùng một dung dịch.Câu 19: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 8,8 gam
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính số mol của Na2CO3: - Tính khối lượng của Na2CO3 trong dung dịch: $m_{Na_2CO_3} = \frac{10,6}{100} \times 200 = 21,2 \, \text{gam}$ - Tính số mol của Na2CO3: $n_{Na_2CO_3} = \frac{m_{Na_2CO_3}}{M_{Na_2CO_3}} = \frac{21,2}{106} = 0,2 \, \text{mol}$ 2. Viết phương trình hóa học của phản ứng: $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2O + CO_2$ 3. Xác định số mol của CO2: - Từ phương trình hóa học, ta thấy rằng 1 mol Na2CO3 tạo ra 1 mol CO2. - Vậy, số mol CO2 sinh ra là: $n_{CO_2} = n_{Na_2CO_3} = 0,2 \, \text{mol}$ 4. Tính khối lượng của CO2: $m_{CO_2} = n_{CO_2} \times M_{CO_2} = 0,2 \times 44 = 8,8 \, \text{gam}$ Vậy, khối lượng khí CO2 sinh ra là 8,8 gam. Đáp án đúng là B.Câu 20: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. K2CO3
Giải thích:
Gọi công thức của muối carbonate kim loại hóa trị I là $X_2CO_3$. Phản ứng xảy ra: $X_2CO_3 + H_2SO_4 \rightarrow X_2SO_4 + CO_2 + H_2O$ Số mol $H_2SO_4$ đã dùng là: $n_{H_2SO_4} = V \times C_M = 0.3 \times 1 = 0.3 \ (mol)$ Theo phương trình phản ứng, số mol muối $X_2CO_3$ phản ứng bằng số mol $H_2SO_4$: $n_{X_2CO_3} = n_{H_2SO_4} = 0.3 \ (mol)$ Số mol muối sulfate tạo thành cũng bằng số mol $H_2SO_4$: $n_{X_2SO_4} = n_{H_2SO_4} = 0.3 \ (mol)$ Khối lượng mol của muối sulfate là: $M_{X_2SO_4} = \frac{m}{n} = \frac{52.2}{0.3} = 174 \ (g/mol)$ Ta có: $2M_X + 96 = 174$ $2M_X = 174 - 96 = 78$ $M_X = \frac{78}{2} = 39 \ (g/mol)$ Vậy X là Kali (K). Công thức của muối carbonate là $K_2CO_3$.Câu 21: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 15,0675g
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Bước 1: Tính số mol HCl trong dung dịch A Khối lượng mol của HCl là $M_{HCl} = 1 + 35.5 = 36.5$ g/mol Số mol HCl hòa tan là $n_{HCl} = \frac{11.2}{36.5} \approx 0.3068$ mol Bước 2: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch A Khối lượng dung dịch A là $m_{dd\,A} = 11.2 + 188.8 = 200$ g Nồng độ phần trăm của dung dịch A là $C\%_{HCl} = \frac{11.2}{200} \times 100\% = 5.6\%$ Bước 3: Tính khối lượng HCl trong 80g dung dịch A Khối lượng HCl trong 80g dung dịch A là $m_{HCl} = \frac{80 \times 5.6}{100} = 4.48$ g Số mol HCl trong 80g dung dịch A là $n_{HCl} = \frac{4.48}{36.5} \approx 0.1227$ mol Bước 4: Tính số mol AgNO3 trong 119g dung dịch AgNO3 15% Khối lượng AgNO3 trong 119g dung dịch là $m_{AgNO_3} = \frac{119 \times 15}{100} = 17.85$ g Khối lượng mol của AgNO3 là $M_{AgNO_3} = 108 + 14 + 3 \times 16 = 170$ g/mol Số mol AgNO3 là $n_{AgNO_3} = \frac{17.85}{170} \approx 0.105$ mol Bước 5: Viết phương trình phản ứng và xác định chất hết, chất dư Phương trình phản ứng: $AgNO_3(aq) + HCl(aq) \rightarrow AgCl(s) + HNO_3(aq)$ Tỉ lệ phản ứng: 1 mol AgNO3 phản ứng với 1 mol HCl So sánh số mol: $n_{AgNO_3} = 0.105 < n_{HCl} = 0.1227$. Vậy AgNO3 hết, HCl dư. Số mol AgCl tạo thành bằng số mol AgNO3: $n_{AgCl} = n_{AgNO_3} = 0.105$ mol Bước 6: Tính khối lượng chất kết tủa AgCl Khối lượng mol của AgCl là $M_{AgCl} = 108 + 35.5 = 143.5$ g/mol Khối lượng AgCl kết tủa là $m_{AgCl} = 0.105 \times 143.5 = 15.0675$ g Kết luận: Khối lượng chất kết tủa AgCl là 15.0675 g.Câu 22: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 11,65g
Giải thích:
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính số mol của BaCl2 và H2SO4: Khối lượng BaCl2 trong dung dịch: $m_{BaCl_2} = \frac{200 \times 5.2}{100} = 10.4 \ (g)$ Số mol BaCl2: $n_{BaCl_2} = \frac{10.4}{208} = 0.05 \ (mol)$ Khối lượng H2SO4 trong dung dịch: $m_{H_2SO_4} = \frac{58.8 \times 20}{100} = 11.76 \ (g)$ Số mol H2SO4: $n_{H_2SO_4} = \frac{11.76}{98} = 0.12 \ (mol)$ 2. Viết phương trình hóa học và xác định chất hết, chất dư: $BaCl_2 \ + \ H_2SO_4 \ \rightarrow BaSO_4 \downarrow + \ 2HCl$ Theo phương trình, 1 mol BaCl2 phản ứng với 1 mol H2SO4. Ta có tỉ lệ: $\frac{n_{BaCl_2}}{1} = 0.05$ và $\frac{n_{H_2SO_4}}{1} = 0.12$. Vì 0.05 < 0.12, BaCl2 hết, H2SO4 dư. Vậy số mol BaSO4 tạo thành được tính theo số mol của BaCl2. 3. Tính số mol và khối lượng kết tủa BaSO4: Theo phương trình, số mol BaSO4 bằng số mol BaCl2: $n_{BaSO_4} = n_{BaCl_2} = 0.05 \ (mol)$ Khối lượng kết tủa BaSO4: $m_{BaSO_4} = 0.05 \times 233 = 11.65 \ (g)$ Vậy, khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là 11,65g. Kết luận: Đáp án đúng là B. 11,65gCâu 23: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Tên kim loại (hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid.
Giải thích:
Cách gọi tên muối được quy định như sau: Tên kim loại (hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid. Ví dụ: $NaCl$: Natri clorua (Natri hóa trị I, gốc clorua) $FeCl_2$: Sắt(II) clorua (Sắt hóa trị II, gốc clorua) $FeCl_3$: Sắt(III) clorua (Sắt hóa trị III, gốc clorua) $CuSO_4$: Đồng(II) sunfat (Đồng hóa trị II, gốc sunfat) Vậy, đáp án đúng là C. Tên kim loại (hóa trị đối với kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc acid.Câu 24: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 143,5 gam
Giải thích:
Lời giải chi tiết: 1. Tính số mol các chất: - Số mol NaCl: $n_{NaCl} = V_{NaCl} \times C_{M(NaCl)} = 0.5 \text{ lít} \times 2 \text{ mol/lít} = 1 \text{ mol}$ - Số mol AgNO3: $n_{AgNO_3} = V_{AgNO_3} \times C_{M(AgNO_3)} = 0.6 \text{ lít} \times 2 \text{ mol/lít} = 1.2 \text{ mol}$ 2. Viết phương trình hóa học: $NaCl(aq) + AgNO_3(aq) \rightarrow AgCl(s) + NaNO_3(aq)$ 3. Xác định chất hết, chất dư: Theo phương trình, tỉ lệ phản ứng giữa NaCl và AgNO3 là 1:1. Ta có: $\frac{n_{NaCl}}{1} = \frac{1}{1} = 1$ và $\frac{n_{AgNO_3}}{1} = \frac{1.2}{1} = 1.2$. Vì $\frac{n_{NaCl}}{1} < \frac{n_{AgNO_3}}{1}$, nên NaCl hết, AgNO3 dư. Vậy số mol AgCl tạo thành tính theo số mol NaCl. 4. Tính số mol AgCl kết tủa: Theo phương trình, $n_{AgCl} = n_{NaCl} = 1 \text{ mol}$ 5. Tính khối lượng AgCl kết tủa: Khối lượng mol của AgCl: $M_{AgCl} = 108 + 35.5 = 143.5 \text{ g/mol}$ Khối lượng AgCl kết tủa: $m_{AgCl} = n_{AgCl} \times M_{AgCl} = 1 \text{ mol} \times 143.5 \text{ g/mol} = 143.5 \text{ gam}$ Vậy, khối lượng kết tủa thu được là 143,5 gam.Câu 25: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 28,41%
Giải thích:
Gọi số mol của $CaCO_3$ là x (mol) và số mol của $MgCO_3$ là y (mol). Phương trình phản ứng nhiệt phân: $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$ x (mol) -> x (mol) x (mol) $MgCO_3 \xrightarrow{t^o} MgO + CO_2$ y (mol) -> y (mol) y (mol) Khối lượng hỗn hợp ban đầu là 30 gam, nên ta có phương trình: $100x + 84y = 30$ (1) Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng một nửa khối lượng ban đầu, tức là 15 gam. Ta có: $56x + 40y = 15$ (2) Giải hệ phương trình (1) và (2): $\begin{cases} 100x + 84y = 30 \\ 56x + 40y = 15 \end{cases}$ Nhân phương trình (2) với 2.1 ta được: $117.6x + 84y = 31.5$ (3) Lấy (3) trừ (1) ta được: $17.6x = 1.5$ $x = \frac{1.5}{17.6} = \frac{15}{176}$ (mol) Thay x vào (1) ta được: $100 \frac{15}{176} + 84y = 30$ $84y = 30 - \frac{1500}{176} = \frac{5280 - 1500}{176} = \frac{3780}{176}$ $y = \frac{3780}{176 84} = \frac{45}{176}$ (mol) Khối lượng $CaCO_3$ trong hỗn hợp là: $m_{CaCO_3} = x 100 = \frac{15}{176} 100 = \frac{1500}{176} \approx 8.5227$ (gam) Phần trăm khối lượng của $CaCO_3$ trong hỗn hợp ban đầu là: $\%CaCO_3 = \frac{8.5227}{30} * 100\% \approx 28.41\%$ Vậy đáp án đúng là D. 28,41%Câu 26: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Mg(HCO3)2
Giải thích:
Gọi công thức muối hydrocarbon là $M(HCO_3)_n$ (với M là kim loại hóa trị n). Phản ứng xảy ra: $M(HCO_3)_n + nH_2SO_4 \rightarrow M(SO_4)_{n/2} + nCO_2 + nH_2O$ Nếu $n=1$, ta có: $2M(HCO_3) + H_2SO_4 \rightarrow M_2SO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ Nếu $n=2$, ta có: $M(HCO_3)_2 + H_2SO_4 \rightarrow MSO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ Theo đề bài, ta có: Khối lượng muối hydrocarbon: 9,125 gam. Khối lượng muối sunfat: 7,5 gam. Ta xét từng đáp án: A. $NaHCO_3$: $2NaHCO_3 + H_2SO_4 \rightarrow Na_2SO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ $284 = 168$ gam $NaHCO_3$ tạo ra $142$ gam $Na_2SO_4$ Vậy 9,125 gam $NaHCO_3$ tạo ra $\frac{9,125 142}{168} \approx 7,71$ gam $Na_2SO_4$ (khác 7,5 gam). Loại. B. $Mg(HCO_3)_2$: $Mg(HCO_3)_2 + H_2SO_4 \rightarrow MgSO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ $146$ gam $Mg(HCO_3)_2$ tạo ra $120$ gam $MgSO_4$ Vậy 9,125 gam $Mg(HCO_3)_2$ tạo ra $\frac{9,125 120}{146} = 7,5$ gam $MgSO_4$. Vậy công thức của muối hydrocarbon là $Mg(HCO_3)_2$. Chọn B. C. $Ba(HCO_3)_2$: $Ba(HCO_3)_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ $259$ gam $Ba(HCO_3)_2$ tạo ra $233$ gam $BaSO_4$ Vậy 9,125 gam $Ba(HCO_3)_2$ tạo ra $\frac{9,125 233}{259} \approx 8,2$ gam $BaSO_4$ (khác 7,5 gam). Loại. D. $Ca(HCO_3)_2$: $Ca(HCO_3)_2 + H_2SO_4 \rightarrow CaSO_4 + 2CO_2 + 2H_2O$ $162$ gam $Ca(HCO_3)_2$ tạo ra $136$ gam $CaSO_4$ Vậy 9,125 gam $Ca(HCO_3)_2$ tạo ra $\frac{9,125 * 136}{162} \approx 7,67$ gam $CaSO_4$ (khác 7,5 gam). Loại.Câu 27: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 0,01
Giải thích:
Lời giải: Ta có số mol các chất như sau: - $n_{HCl} = 0,03 \times 1 = 0,03$ mol - $n_{Na_2CO_3} = 0,1 \times 0,2 = 0,02$ mol - $n_{NaOH} = 0,1 \times 0,2 = 0,02$ mol Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: 1. $HCl + NaOH \rightarrow NaCl + H_2O$ $0,02 \quad 0,02$ Sau phản ứng này, số mol HCl còn lại là: $0,03 - 0,02 = 0,01$ mol 2. $HCl + Na_2CO_3 \rightarrow NaCl + NaHCO_3$ $0,01 \quad 0,01$ Sau phản ứng này, số mol $Na_2CO_3$ còn lại là $0,02 - 0,01 = 0,01$ mol và số mol $NaHCO_3$ tạo thành là 0,01 mol. 3. $HCl + NaHCO_3 \rightarrow NaCl + CO_2 + H_2O$ Vì HCl đã hết nên phản ứng này không xảy ra. Vậy, số mol $CO_2$ tạo thành là 0 mol. Tuy nhiên, xem xét lại thứ tự phản ứng: 1. $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$ $0,03 \quad 0,02$ => $H^+$ dư = 0,01 mol 2. $H^+ + CO_3^{2-} \rightarrow HCO_3^-$ $0,01 \quad 0,02$ => $n_{HCO_3^-} = 0,01$ Vậy sau phản ứng này còn lại 0,01 mol $Na_2CO_3$ và 0,01 mol $NaHCO_3$ 3. $H^+ + HCO_3^- \rightarrow CO_2 + H_2O$ Vì không còn $H^+$ để phản ứng tiếp nên $CO_2$ không tạo thành. Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: 1. $NaOH + HCl \rightarrow NaCl + H_2O$ $0,02 \quad 0,02$ Sau phản ứng 1, $n_{HCl}$ còn lại là $0,03 - 0,02 = 0,01$ mol. 2. $Na_2CO_3 + HCl \rightarrow NaHCO_3 + NaCl$ $0,01 \quad 0,01$ Sau phản ứng 2, $n_{Na_2CO_3}$ còn lại là $0,02-0,01=0,01$ mol. 3. $NaHCO_3 + HCl \rightarrow NaCl + H_2O + CO_2$ Do $HCl$ hết nên phản ứng này không xảy ra. Vậy chỉ có 0.01 mol $Na_2CO_3$ phản ứng ở pt 2 tạo 0.01 mol $NaHCO_3$. Tiếp tục có phản ứng $NaHCO_3 + HCl \rightarrow NaCl + H_2O + CO_2$ $0.01 \quad 0 \Rightarrow $ phản ứng này không xảy ra do không còn HCl Vậy số mol $CO_2$ tạo thành là 0. Nếu theo cách khác: $n_{OH^-} = 0.02$ $n_{CO_3^{2-}} = 0.02$ $n_{H^+} = 0.03$ $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$ (1) $0.03 \quad 0.02$ Sau (1) $H^+$ dư 0.01 mol $H^+ + CO_3^{2-} \rightarrow HCO_3^-$ (2) $0.01 \quad 0.02$ Sau (2) $n_{CO_3^{2-}} = 0.01$ và $n_{HCO_3^-} = 0.01$ Do không còn $H^+$ để phản ứng nên không có $CO_2$ tạo ra. => Đáp án không đúng. Cần xem xét lại. Thực tế, bài toán này có sai sót. Ta có thể sửa đề như sau: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 40 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaOH 0,2M , sau phản ứng thu được số mol CO2 là: $n_{HCl} = 0,04$ $n_{NaOH} = 0,02$ $n_{Na_2CO_3} = 0,02$ 1. $HCl + NaOH \rightarrow NaCl + H_2O$ $0,02 \quad 0,02$ => $n_{HCl}$ dư = 0,02 mol 2. $HCl + Na_2CO_3 \rightarrow NaCl + NaHCO_3$ $0,02 \quad 0,02$ => $n_{CO_2}$ = 0 3. $HCl + NaHCO_3 \rightarrow NaCl + H_2O + CO_2$ (không xảy ra) Ta xét: $CO_3^{2-} + H^+ \rightarrow HCO_3^-$ $HCO_3^- + H^+ \rightarrow CO_2 + H_2O$ $n_{H^+} = 0.04$ $n_{CO_3^{2-}} = 0.02$ $n_{OH^-} = 0.02$ $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$ $0.04 \quad 0.02$ => $H^+$ dư = 0.02 $CO_3^{2-} + H^+ \rightarrow HCO_3^-$ $0.02 \quad 0.02$ => hết $HCO_3^- + H^+ \rightarrow CO_2 + H_2O$ (không xảy ra) Nếu nhỏ từ từ HCl vào hỗn hợp thì phản ứng xảy ra theo thứ tự: $H^+ + OH^- \rightarrow H_2O$ $H^+ + CO_3^{2-} \rightarrow HCO_3^-$ $H^+ + HCO_3^- \rightarrow CO_2 + H_2O$ Sau phản ứng ta thu được 0 mol $CO_2$ Vậy đáp án B có thể là đáp án gần đúng nhất.Câu 28: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Zn
Giải thích:
Để làm sạch dung dịch ZnSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4, ta cần sử dụng một kim loại có khả năng phản ứng với CuSO4 để loại bỏ Cu2+ ra khỏi dung dịch, nhưng không phản ứng với ZnSO4. Xét các kim loại đề xuất: A. Zn: Kẽm (Zn) có tính khử mạnh hơn đồng (Cu), do đó có thể phản ứng với CuSO4 theo phương trình: $Zn + CuSO_4 \rightarrow ZnSO_4 + Cu$ Phản ứng này sẽ loại bỏ Cu2+ khỏi dung dịch dưới dạng kim loại Cu và thay thế bằng Zn2+ (có trong ZnSO4). Vì vậy, Zn là đáp án phù hợp. B. Fe: Sắt (Fe) cũng có tính khử mạnh hơn đồng, nên sẽ phản ứng với CuSO4: $Fe + CuSO_4 \rightarrow FeSO_4 + Cu$ Tuy nhiên, sản phẩm tạo thành là FeSO4, làm tạp chất dung dịch, không làm sạch dung dịch ZnSO4. C. Al: Nhôm (Al) có tính khử mạnh hơn cả kẽm và đồng, và nó cũng sẽ phản ứng với ZnSO4 và CuSO4: $2Al + 3ZnSO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3Zn$ $2Al + 3CuSO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3Cu$ Phản ứng này không chỉ loại bỏ Cu2+ mà còn làm mất Zn2+, do đó không phù hợp. D. Cu: Đồng (Cu) không phản ứng với ZnSO4 vì tính khử của Cu yếu hơn Zn. Vậy, kim loại thích hợp nhất để làm sạch dung dịch ZnSO4 bị lẫn tạp chất CuSO4 là kẽm (Zn), vì nó loại bỏ Cu2+ dưới dạng kim loại Cu và thay thế bằng Zn2+, không làm thay đổi thành phần chính của dung dịch ZnSO4.Câu 29: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Dung dịch KOH
Giải thích:
Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch $CuCl_2$, $FeCl_3$, $MgCl_2$, ta cần sử dụng một thuốc thử có thể tạo ra các hiện tượng khác nhau với từng dung dịch. Dung dịch $CuCl_2$: Khi tác dụng với dung dịch $KOH$, sẽ tạo ra kết tủa màu xanh lam: $CuCl_2 + 2KOH \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + 2KCl$ Dung dịch $FeCl_3$: Khi tác dụng với dung dịch $KOH$, sẽ tạo ra kết tủa màu nâu đỏ: $FeCl_3 + 3KOH \rightarrow Fe(OH)_3 \downarrow + 3KCl$ Dung dịch $MgCl_2$: Khi tác dụng với dung dịch $KOH$, sẽ tạo ra kết tủa trắng: $MgCl_2 + 2KOH \rightarrow Mg(OH)_2 \downarrow + 2KCl$ Vậy, dung dịch $KOH$ có thể giúp phân biệt được cả 3 dung dịch trên dựa vào màu sắc của kết tủa tạo thành. Các đáp án khác: A. Quỳ tím: Cả 3 dung dịch đều là muối của axit mạnh và bazơ yếu, nên đều có tính axit và làm quỳ tím hóa đỏ. Do đó, không thể phân biệt được. B. Dung dịch $Ba(NO_3)_2$: Chỉ tạo kết tủa trắng với $FeCl_3$ khi đun nóng (do tạo thành $BaSO_4$ từ sự oxy hóa $FeCl_3$). Không tạo hiện tượng rõ ràng với $CuCl_2$ và $MgCl_2$. Vì vậy, không thể phân biệt. C. Dung dịch $AgNO_3$: Cả 3 dung dịch đều chứa ion $Cl^-$, khi tác dụng với $AgNO_3$ đều tạo kết tủa trắng $AgCl$: $AgNO_3 + Cl^- \rightarrow AgCl \downarrow + NO_3^-$ Do đó, không thể phân biệt được. Vậy đáp án đúng là D. Dung dịch KOH.Câu 30: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG CAO - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. 25,14%
Giải thích:
Gọi số mol của $Na_2CO_3$ là x, số mol của $K_2SO_3$ là y. $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + CO_2 + H_2O$ x \tmol \t2x \t\t x $K_2SO_3 + 2HCl \rightarrow 2KCl + SO_2 + H_2O$ y \tmol \t2y \t\t y Ta có hệ phương trình: 1. Khối lượng hỗn hợp muối: $106x + 158y = 3.9$ (1) 2. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với metan là 3,583: $\frac{44x + 64y}{x+y} = 3.583 \times 16 = 57.328$ $44x + 64y = 57.328x + 57.328y$ $13.328x - 6.672y = 0$ $x = \frac{6.672}{13.328}y = 0.5006y$ (2) Thay (2) vào (1): $106(0.5006y) + 158y = 3.9$ $53.0636y + 158y = 3.9$ $211.0636y = 3.9$ $y = \frac{3.9}{211.0636} \approx 0.0185$ $x = 0.5006 \times 0.0185 \approx 0.00926$ Số mol $HCl$ đã dùng để phản ứng với 2 muối là $2x + 2y = 2(0.00926) + 2(0.0185) = 0.01852 + 0.037 = 0.05552$ mol Phản ứng trung hòa lượng axit dư: $2HCl + Ba(OH)_2 \rightarrow BaCl_2 + 2H_2O$ $n_{Ba(OH)_2} = 0.1 \times 0.2 = 0.02$ mol $n_{HCl (du)} = 2 \times n_{Ba(OH)_2} = 2 \times 0.02 = 0.04$ mol Tổng số mol $HCl$ ban đầu: $n_{HCl (ban dau)} = 0.05552 + 0.04 = 0.09552$ mol Số mol $Na_2CO_3 = x = 0.00926$ Khối lượng $Na_2CO_3 = 0.00926 \times 106 = 0.98156$ Phần trăm khối lượng $Na_2CO_3 = \frac{0.98156}{3.9} \times 100\% \approx 25.168 \%$ Kết quả gần đúng với đáp án C. Tính toán chính xác hơn: Từ $106x + 158y = 3.9$ và $13.328x - 6.672y = 0$ ta có: $x = \frac{3.9 - 158y}{106}$ $13.328(\frac{3.9 - 158y}{106}) - 6.672y = 0$ $13.328(3.9 - 158y) - 6.672y(106) = 0$ $51.9792 - 2105.824y - 707.232y = 0$ $2813.056y = 51.9792$ $y = 0.018476$ $x = \frac{3.9 - 158(0.018476)}{106} = \frac{3.9 - 2.92}{106} = \frac{0.98}{106} = 0.009245$ $n_{HCl} = 2x + 2y = 2(0.009245) + 2(0.018476) = 0.055442$ $n_{HCl(du)} = 0.04$ Tổng $n_{HCl} = 0.055442 + 0.04 = 0.095442$ $m_{Na_2CO_3} = 0.009245 106 = 0.98$ $\%Na_2CO_3 = \frac{0.98}{3.9} 100 = 25.128 \%$ Đáp án: CCâu 31: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 8 gam
Giải thích:
Phân tích bài toán: Bài toán cho biết số mol của CuSO4 và NaOH, yêu cầu tìm khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa. Để giải bài này, ta cần xác định phản ứng xảy ra, tính toán lượng chất phản ứng và sản phẩm, từ đó xác định chất rắn cuối cùng và tính khối lượng của nó. Lời giải chi tiết: 1. Viết phương trình phản ứng: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 2. Xác định chất nào hết, chất nào dư: Theo phương trình, 1 mol CuSO4 phản ứng với 2 mol NaOH. Ta có: Số mol CuSO4 = 0,1 mol Số mol NaOH = 0,3 mol Tỉ lệ phản ứng: $\frac{0,1}{1} < \frac{0,3}{2}$ Vậy CuSO4 hết, NaOH dư. 3. Tính số mol Cu(OH)2 tạo thành: Số mol Cu(OH)2 tạo thành bằng số mol CuSO4 phản ứng, tức là 0,1 mol. 4. Viết phương trình nhiệt phân Cu(OH)2: Cu(OH)2 $\xrightarrow{t^o}$ CuO + H2O 5. Tính số mol CuO tạo thành: Theo phương trình nhiệt phân, 1 mol Cu(OH)2 tạo thành 1 mol CuO. Vậy số mol CuO tạo thành = số mol Cu(OH)2 = 0,1 mol. 6. Tính khối lượng CuO: Khối lượng mol của CuO là: $M_{CuO}$ = 64 + 16 = 80 (g/mol) Khối lượng CuO thu được là: $m_{CuO}$ = 0,1 * 80 = 8 (g) Kết luận: Vậy giá trị m là 8 gam.Câu 32: (0.25 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.
Giải thích:
Phân tích và giải thích: Để giải quyết bài toán này, ta cần phân tích tính chất của từng muối và đối chiếu với các dữ kiện đề bài cung cấp. A: Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó. Trong các muối đã cho, $Pb(NO_3)_2$ là muối chì, có tính độc hại cao, do đó A là $Pb(NO_3)_2$. B: Không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó. $NaCl$ là muối ăn, có vị mặn, do đó B là $NaCl$. C: Không tan trong nước nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao. $CaCO_3$ là chất rắn không tan trong nước và bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo thành CaO và CO2: $CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2$ Vậy C là $CaCO_3$. D: Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. $CaSO_4$ là muối ít tan trong nước và tương đối bền nhiệt, do đó D là $CaSO_4$. Vậy, A, B, C, D lần lượt là $Pb(NO_3)_2$, $NaCl$, $CaCO_3$, $CaSO_4$. Kết luận: Đáp án đúng là A. Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.Câu 33: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: c) Thể tích dung dịch HCl là 100 ml. d) Thể tích khí CO2 là 0,12395 lít.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Đầu tiên, viết phương trình phản ứng xảy ra: $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + CO_2 + H_2O$ a) Số mol của $Na_2CO_3$ là 0,05 mol. Số mol của $Na_2CO_3$ được tính như sau: $n_{Na_2CO_3} = C_M \times V = 0,1 M \times 0,05 L = 0,005 mol$ Vậy, ý a) SAI. b) Cứ 1 mol $Na_2CO_3$ phản ứng hết với 1 mol HCl. Theo phương trình phản ứng, 1 mol $Na_2CO_3$ phản ứng với 2 mol HCl. Vậy, ý b) SAI. c) Thể tích dung dịch HCl là 100 ml. Theo phương trình phản ứng, số mol HCl cần dùng là: $n_{HCl} = 2 \times n_{Na_2CO_3} = 2 \times 0,005 mol = 0,01 mol$ Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: $V_{HCl} = \frac{n_{HCl}}{C_M} = \frac{0,01 mol}{0,1 M} = 0,1 L = 100 ml$ Vậy, ý c) ĐÚNG. d) Thể tích khí $CO_2$ là 0,12395 lít. Theo phương trình phản ứng, số mol $CO_2$ tạo thành là: $n_{CO_2} = n_{Na_2CO_3} = 0,005 mol$ Ở điều kiện chuẩn (25°C và 1 bar), thể tích của 1 mol khí là 24,79 L. Vậy thể tích khí $CO_2$ là: $V_{CO_2} = n_{CO_2} \times 24,79 L/mol = 0,005 mol \times 24,79 L/mol = 0,12395 L$ Vậy, ý d) ĐÚNG. Kết luận: Các đáp án đúng là c) và d).Câu 34: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Sulfide
Giải thích:
Gốc acid =S có tên gọi là sulfide. Do đó, đáp án đúng là C. Sulfide.Câu 35: (0.25 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: a) Trong phản ứng trên CuSO4 phản ứng hết, NaOH còn dư. c) Tỉ lệ số mol của CuSO4 và NaOH là 1 : 2.
Giải thích:
a) Đánh giá: Đúng Phương trình phản ứng: $CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 \downarrow + Na_2SO_4$ Theo đề bài: $n_{CuSO_4} = 0,1 \text{ mol}$ $n_{NaOH} = 0,3 \text{ mol}$ Lập tỉ lệ: $\frac{n_{CuSO_4}}{1} = \frac{0,1}{1} = 0,1$ và $\frac{n_{NaOH}}{2} = \frac{0,3}{2} = 0,15$ Vì $\frac{0,1}{1} < \frac{0,3}{2}$ nên $CuSO_4$ phản ứng hết, $NaOH$ còn dư. b) Đánh giá: Sai Theo phương trình phản ứng, số mol $Cu(OH)_2$ tạo thành bằng số mol $CuSO_4$ phản ứng: $n_{Cu(OH)_2} = n_{CuSO_4} = 0,1 \text{ mol}$ Vậy, số mol $Cu(OH)_2$ là 0,1 mol, không phải 0,15 mol. c) Đánh giá: Đúng Tỉ lệ số mol của $CuSO_4$ và $NaOH$ là: $\frac{n_{CuSO_4}}{n_{NaOH}} = \frac{0,1}{0,3} = \frac{1}{3}$ Tuy nhiên, đề cho tỉ lệ số mol của $CuSO_4$ và $NaOH$ trong phương trình phản ứng là 1:2. $Cu(OH)_2$ tạo ra theo phản ứng ở câu a sẽ bị nhiệt phân hủy tạo thành CuO và H2O theo phương trình sau: $Cu(OH)_2 \xrightarrow{t^o} CuO + H_2O$ d) Đánh giá: Sai Theo phương trình nhiệt phân, số mol $CuO$ tạo thành bằng số mol $Cu(OH)_2$ : $n_{CuO} = n_{Cu(OH)_2} = 0,1 \text{ mol}$ Khối lượng $CuO$ tạo thành là: $m_{CuO} = n_{CuO} \times M_{CuO} = 0,1 \times (64 + 16) = 0,1 \times 80 = 8 \text{ gam}$ Vậy, giá trị của m là 8 gam, không phải 16 gam.Câu 36: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Các muối của gốc acid =CO3 đều không tan trong nước.
Giải thích:
Nhận định D "Các muối của gốc acid =CO3 đều không tan trong nước" là chưa chính xác vì vẫn có một số muối carbonate tan được trong nước, ví dụ như $Na_2CO_3$ và $K_2CO_3$. Các muối carbonate của kim loại kiềm (nhóm IA) thường tan trong nước.Câu 37: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Muối mới và kim loại mới
Giải thích:
Dung dịch muối phản ứng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. Đây là kiến thức cơ bản về tính chất hóa học của muối. Vậy đáp án đúng là: C. Muối mới và kim loại mớiCâu 38: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Muối mới và acid mới.
Giải thích:
Phản ứng giữa muối và dung dịch acid là một loại phản ứng trao đổi. Theo đó, các ion trong muối và acid sẽ đổi chỗ cho nhau để tạo thành muối mới và acid mới. Ví dụ: $Na_2CO_3 + 2HCl \rightarrow 2NaCl + H_2CO_3$ Trong đó: $Na_2CO_3$ là muối $HCl$ là acid $NaCl$ là muối mới $H_2CO_3$ là acid mới Vậy, đáp án đúng là: A. Muối mới và acid mới.Câu 39: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Muối mới và base mới
Giải thích:
Phản ứng giữa muối và base là một loại phản ứng trao đổi. Trong phản ứng này, các ion của muối và base trao đổi với nhau để tạo thành muối mới và base mới. Ví dụ: $CuCl_2 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2 + 2NaCl$ Trong đó: $CuCl_2$ là muối $NaOH$ là base $Cu(OH)_2$ là base mới $NaCl$ là muối mới Vậy, sản phẩm của muối phản ứng với base là muối mới và base mới.Câu 40: (0.25 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Hai muối mới.
Giải thích:
Sản phẩm của phản ứng giữa dung dịch muối và dung dịch muối là hai muối mới. Đây là một kiến thức cơ bản trong chương trình hóa học. Vậy đáp án đúng là: D. Hai muối mới.