lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Ngữ văn 7 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Làm tôi ngay, ăn mày thật
Giải thích:
Thành ngữ là một cụm từ cố định, thường được sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ hàng ngày, mang một ý nghĩa bóng bẩy, hàm ý. Để trả lời câu hỏi này, ta cần nhận biết thành ngữ nào trong các lựa chọn đề cập đến sự trung thực. A. Làm tôi ngay, ăn mày thật: Thành ngữ này đề cao sự trung thực, thà làm người giúp việc ngay thẳng, ăn xin chân thật còn hơn là sống giả dối, gian trá. B. Ngồi mát ăn bát vàng: Chỉ người lười biếng, không làm mà hưởng thụ. C. Gậy ông đập lưng ông: Chỉ hành động tự mình làm hại mình, hoặc dùng chính thủ đoạn của người khác để chống lại họ. D. Lắm thầy nhiều ma: Chỉ việc có quá nhiều người chỉ đạo, hướng dẫn thì lại dễ gây ra sự rối loạn, khó thành công. Vậy, đáp án đúng là A.Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Biện pháp nói quá không được sử dụng trong câu này.
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi yêu cầu nhận biết biện pháp tu từ nói quá trong câu văn. Để trả lời, ta cần xác định được dấu hiệu của biện pháp nói quá (cường điệu, phóng đại mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng). Xét từng phương án: A. Rất có uy tín tại đây: Cụm từ này thể hiện sự tự tin, khẳng định vị thế của người nói, nhưng không có yếu tố phóng đại, cường điệu. B. Đâu thể nào cho phép: Đây là cách nói khẳng định thái độ, ý chí, nhưng không phải nói quá. C. Chuyện như cơm bữa: Cụm từ này có ý chỉ sự việc xảy ra thường xuyên, nhưng không phóng đại hay cường điệu bản chất của sự việc. D. Biện pháp nói quá không được sử dụng trong câu này: Nhận định này là đúng. Vậy, đáp án đúng là D.Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Chuồng gà hướng Đông cái lông chẳng còn.
Giải thích:
Câu tục ngữ "Chuồng gà hướng Đông cái lông chẳng còn" sử dụng biện pháp tu từ nói quá. Bởi vì, thực tế thì chuồng gà hướng Đông vẫn có thể còn lông, câu tục ngữ này phóng đại sự ảnh hưởng của hướng Đông đến việc gà rụng lông để nhấn mạnh một điều gì đó (thường là sự hao hụt, mất mát). Đáp án A: "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo" là lời khuyên về ý chí, nghị lực. Đáp án B: "Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao" sử dụng ẩn dụ và hoán dụ, nhấn mạnh sức mạnh của đoàn kết. * Đáp án C: "Ruộng không phân như thân không của" là so sánh tầm quan trọng của phân bón đối với ruộng đồng cũng như của cải đối với con người.Câu 4: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Chó ăn đá gà ăn sỏi
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu về biện pháp tu từ nói quá và lựa chọn cụm từ phù hợp để tạo ra hiệu ứng phóng đại, nhấn mạnh sự khắc nghiệt của địa điểm được nhắc đến. Biện pháp tu từ nói quá: Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng tính biểu cảm. Xét các đáp án: A. Ruột để ngoài da: Cụm từ này mang ý nghĩa về sự thật thà, chất phác, không che giấu. Không liên quan đến việc miêu tả địa điểm khắc nghiệt. B. Chó ăn đá gà ăn sỏi: Cụm từ này diễn tả một nơi vô cùng cằn cỗi, đến mức chó phải ăn đá, gà phải ăn sỏi để sống. Đây là một hình ảnh phóng đại, nhấn mạnh sự khắc nghiệt của môi trường. C. Nước mặn đồng chua: Cụm từ này miêu tả vùng đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, khó canh tác. Tuy nhiên, mức độ phóng đại không cao bằng đáp án B. * D. Kinh tế đi đầu: Cụm từ này không liên quan đến việc miêu tả địa điểm khắc nghiệt. Vậy đáp án phù hợp nhất là B. Chó ăn đá gà ăn sỏi, vì nó tạo ra hình ảnh phóng đại, thể hiện sự cằn cỗi đến mức khó tin của địa điểm được nhắc đến, qua đó nhấn mạnh sự khó khăn trong việc trồng trọt.Câu 5: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Bầm gan tím ruột
Giải thích:
Để điền vào chỗ trống một thành ngữ tạo biện pháp tu từ nói quá, ta cần xem xét ý nghĩa của các thành ngữ đã cho và ngữ cảnh câu văn. A. Nở từng khúc ruột: Thường dùng để diễn tả niềm vui sướng tột độ. Không phù hợp với ngữ cảnh "tội ác của giặc". B. Ruột để ngoài da: Chỉ người thật thà, dễ tin người. Không liên quan đến việc chứng kiến tội ác. C. Bầm gan tím ruột: Diễn tả sự đau đớn, uất ức, căm phẫn đến cùng cực. Rất phù hợp khi chứng kiến tội ác của giặc. Đây là một cách nói quá để nhấn mạnh mức độ căm phẫn. D. Vắt chân lên cổ: Diễn tả sự vội vã, khẩn trương. Không phù hợp với ngữ cảnh. Vậy, đáp án đúng là C. Bầm gan tím ruột. Câu hoàn chỉnh là: “Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng bầm gan tím ruột”. Câu này sử dụng biện pháp nói quá để nhấn mạnh sự căm phẫn của mọi người trước tội ác của giặc.Câu 6: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về “thế giới trong giếng” của mình.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu hiểu được ý nghĩa và cảm xúc thể hiện qua lời nói của nhân vật ếch trong truyện "Ếch ngồi đáy giếng". Lời giải chi tiết: Câu nói "Sao anh không vô giếng tôi một lát coi cho biết?" của ếch thể hiện sự tự tin, thậm chí là khoe khoang về môi trường sống của mình. Ếch tin rằng thế giới trong giếng là tất cả và muốn rùa, người từ bên ngoài đến, phải công nhận điều đó. Ếch đang tự mãn với những gì mình biết và cho rằng nó là duy nhất, là tuyệt vời nhất. Các phương án khác không phù hợp vì không thể hiện đúng cảm xúc và ý đồ của ếch trong câu nói này. A. Sai, vì câu nói không thể hiện sự sung sướng khi rùa đến chơi. B. Sai, vì ếch không hề buồn phiền hay lo sợ về những thứ trong giếng. * D. Sai, vì ếch không buồn phiền mà chỉ muốn rùa công nhận "thế giới" của mình. Vậy đáp án đúng là C. Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về “thế giới trong giếng” của mình.Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Ếch ngạc nhiên bởi sự vĩ đại của biển nằm ngoài hiểu biết của ếch, thu mình lại vì cảm thấy mình quá nhỏ bé, còn hoảng hốt và bối rối của ếch là cảm giác khi mất niềm tin vào những gì mình đã tự hào và choáng ngợp trước những điều mới mẻ, lớn lao.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện "Ếch ngồi đáy giếng", đặc biệt là diễn biến tâm lý của ếch khi ra khỏi giếng. Để trả lời câu hỏi này, cần phân tích diễn biến tâm lý của ếch: Ngạc nhiên: Ếch ngạc nhiên vì thế giới bên ngoài giếng hoàn toàn khác so với những gì ếch đã biết. Biển cả quá rộng lớn, vượt xa trí tưởng tượng của ếch. Thu mình lại: Khi nhận ra sự nhỏ bé của mình so với thế giới xung quanh, ếch cảm thấy tự ti và thu mình lại. * Hoảng hốt và bối rối: Ếch hoảng hốt vì những gì mình từng tự hào, cho là nhất, giờ không còn ý nghĩa. Sự choáng ngợp trước những điều mới mẻ, lớn lao khiến ếch bối rối, mất phương hướng. Do đó, đáp án D là đáp án đúng nhất, thể hiện đầy đủ và chính xác những diễn biến tâm lý của ếch.Câu 8: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Cho kiến. Ta có thể thấy điều đó qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỷ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho “béo trục béo tròn”, còn kiến tuy gầy gò, vất vả, nhưng luôn chăm chỉ, cố gắng, biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền.
Giải thích:
Để xác định thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay kiến, chúng ta cần phân tích cách người kể chuyện miêu tả và đánh giá từng nhân vật. Đáp án A: Loại vì nhận định "kiến được ưu ái hơn mối" chưa đủ căn cứ để khẳng định thiện cảm của người kể chuyện. Việc kiến được hưởng những thứ tốt đẹp ở cả hiện tại và tương lai không tự động chứng minh thiện cảm. Đáp án B: Phân tích kỹ cách miêu tả mối và kiến. Mối được miêu tả tiêu cực ("vị kỷ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho 'béo trục béo tròn'"), trong khi kiến được miêu tả tích cực ("chăm chỉ, cố gắng, biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền"). Sự đối lập này cho thấy rõ thiện cảm của người kể chuyện dành cho kiến. Đáp án C: Sai vì truyện không hề cho thấy mối có tư duy hiện đại hơn. Cách sống của mối bị phê phán vì chỉ biết đến lợi ích cá nhân trước mắt. Đáp án D: Sai vì giọng văn và cách miêu tả nhân vật cho thấy rõ sự yêu ghét của người kể chuyện. Vậy đáp án đúng là B. Người kể chuyện có thiện cảm với kiến, thể hiện qua cách miêu tả tích cực về kiến và tiêu cực về mối.Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Mối là loài thường đục phá gỗ, lấy gỗ làm thức ăn. Chúng sẽ tấn công, đục khoét cho đến khi phần gỗ bị ruỗng (mục) hết.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần dựa vào kiến thức về loài mối và nội dung truyện "Con mối và con kiến". Câu hỏi yêu cầu xác định tập tính của mối được tác giả sử dụng để xây dựng nhân vật. Trong các đáp án, đáp án C mô tả chính xác tập tính phá hoại gỗ của mối, một đặc điểm nổi bật và dễ nhận thấy, phù hợp với việc xây dựng hình tượng nhân vật trong truyện. Lời giải chi tiết: Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi và các đáp án. Bước 2: Xác định từ khóa trong câu hỏi: "tập tính của mối". Bước 3: Phân tích từng đáp án: A: Sai. Mối không tích lũy điểm chuyên cần để kiếm học bổng. B: Sai. Tuy mối có thể lười biếng, nhưng đặc điểm nổi bật của chúng không phải là vui chơi giải trí. C: Đúng. Mối đục phá gỗ là tập tính đặc trưng, dễ nhận biết. D: Đúng một phần. Mối làm việc theo bầy đàn là đúng, nhưng chưa đủ để trả lời câu hỏi. Bước 4: Chọn đáp án đúng nhất: C.Câu 10: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Giải thích:
Câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã tạo ra thành quả, mang lại lợi ích cho mình. A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Câu này cũng thể hiện lòng biết ơn đối với người đã trồng cây, tạo ra quả để mình ăn, tương đồng về ý nghĩa với "Uống nước nhớ nguồn". B. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi: Câu này khuyên về việc học tập để có được kỹ năng, nghề nghiệp. C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống: Câu này nói về tầm quan trọng của các yếu tố trong trồng trọt. D. Người sống hơn đống vàng: Câu này đề cao giá trị của con người so với vật chất. Vậy, câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" gần nghĩa nhất với câu "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Kinh nghiệm về thời tiết.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết chủ đề của một đoạn văn cụ thể trong văn bản "Một số câu tục ngữ Việt Nam". Để trả lời, học sinh cần đọc lại đoạn văn từ câu 19 đến câu 19 (đề bài bị lặp số 19, giả sử là câu 25) và xác định chủ đề chung của các câu tục ngữ trong đoạn đó. Đáp án đúng là: C. Kinh nghiệm về thời tiết.Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Nói thật hay trái tai
Giải thích:
Thành ngữ là một cụm từ cố định, thường được sử dụng rộng rãi và có ý nghĩa bóng bẩy hoặc hàm ý. Trong các lựa chọn được đưa ra, ta cần xác định thành ngữ nào liên quan đến sự trung thực. A. Lắm thầy nhiều ma: Thành ngữ này chỉ tình trạng có quá nhiều người hướng dẫn hoặc quản lý, dẫn đến sự rối ren và khó khăn. B. Nói thật hay trái tai: Thành ngữ này diễn tả việc nói sự thật thường gây khó chịu hoặc không được lòng người nghe. Nó thể hiện sự trung thực, thẳng thắn, dù có thể gây ra phản ứng tiêu cực. C. Uống nước nhớ nguồn: Thành ngữ này nói về lòng biết ơn đối với những người đã giúp đỡ mình, đặc biệt là những người đã tạo ra những điều tốt đẹp mà mình đang hưởng thụ. D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Tương tự như "Uống nước nhớ nguồn", thành ngữ này cũng nhấn mạnh lòng biết ơn đối với người đã tạo ra thành quả cho mình. Vậy, thành ngữ nói về sự trung thực là B. Nói thật hay trái tai.Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết câu tục ngữ không gieo vần trong một danh sách cho sẵn. Để trả lời, học sinh cần đọc kỹ từng câu tục ngữ và xác định cách gieo vần (nếu có) của nó. A. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối. Câu này gieo vần "ăm" và "ươi" giữa các dòng thơ. B. Đói cho sạch, rách cho thơm. Câu này gieo vần "ach" giữa các vế. C. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi. Câu này gieo vần "ề" giữa các vế. D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Câu này không gieo vần. Vậy đáp án đúng là D.Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu nhận diện một đặc điểm hình thức (thể thơ) của một câu tục ngữ cụ thể trong văn bản đã cho. Đây là một yêu cầu nhận biết trực tiếp thông tin đã được học hoặc đọc. Lời giải chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định câu tục ngữ nào có hình thức thể thơ quen thuộc. Đáp án A: Học thầy chẳng tày học bạn. Câu này có cấu trúc đơn giản, không đặc trưng cho thể thơ cụ thể nào. Đáp án B: Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Câu này có cấu trúc đối xứng, vần điệu (non - cao) và số tiếng tương đương với thể thơ lục bát. Đáp án C: Đói cho sạch, rách cho thơm. Câu này có cấu trúc đơn giản, không đặc trưng cho thể thơ cụ thể nào. Đáp án D: Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút. Câu này có cấu trúc phức tạp hơn, mô tả hiện tượng tự nhiên, không có hình thức thể thơ rõ ràng. Vậy, đáp án đúng là B. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.Câu 15: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Vừa có thật, vừa hư cấu.
Giải thích:
Truyện "Con hổ có nghĩa" thuộc thể loại truyện truyền thuyết. Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, văn hóa của một cộng đồng. Trong truyền thuyết, yếu tố có thật và yếu tố hư cấu thường hòa trộn lẫn nhau. Yếu tố có thật: Thường là những nhân vật lịch sử, địa danh hoặc sự kiện có thật được lưu truyền trong dân gian. Yếu tố hư cấu: Thường là những chi tiết kỳ ảo, thần kỳ, những phẩm chất phi thường được gán cho nhân vật hoặc sự kiện, nhằm tô đậm ý nghĩa và giá trị của câu chuyện. Do đó, đáp án B. Vừa có thật, vừa hư cấu là đáp án chính xác.Câu 16: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Đề cao ân nghĩa, trọng đạo làm người.
Giải thích:
Truyện "Con hổ có nghĩa" kể về việc một người tiều phu cứu một con hổ bị mắc kẹt, sau đó được hổ trả ơn bằng cách giúp đỡ, bảo vệ. Ý nghĩa sâu sắc của câu chuyện không chỉ dừng lại ở việc đề cao lòng tốt mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của ân nghĩa và đạo làm người trong cuộc sống. A. Đề cao tính thông minh của loài vật: Mặc dù hổ trong truyện có những hành động thông minh, nhưng đây không phải là ý nghĩa chính mà câu chuyện muốn truyền tải. B. Đề cao tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước: Truyện không trực tiếp đề cập đến những tình cảm này. C. Đề cao ân nghĩa, trọng đạo làm người: Đây là đáp án chính xác nhất. Câu chuyện làm nổi bật việc trả ơn, lòng biết ơn và tầm quan trọng của việc giữ chữ tín, sống có đạo đức. D. Khuyên con người phải biết quý trọng và thương yêu loài vật: Mặc dù câu chuyện có thể gợi ý về việc đối xử tốt với động vật, nhưng ý nghĩa chính không chỉ dừng lại ở đó. Vậy, đáp án C là phù hợp nhất với ý nghĩa của truyện "Con hổ có nghĩa".Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Hai phần.
Giải thích:
Truyện "Con hổ có nghĩa" có hai phần: Phần 1: Kể về việc tiều phu cứu hổ và hổ đền ơn. Phần 2: Kể về việc hổ trả thù kẻ vong ân bội nghĩa.Câu 18: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Con hổ tặng cho bác tiều phu một con nai.
Giải thích:
Đáp án đúng là D. Con hổ tặng cho bác tiều phu một con nai. Đây là một câu hỏi kiểm tra khả năng nhớ lại chi tiết cụ thể trong truyện "Con hổ có nghĩa".Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Thành ngữ được hình thành thông qua việc suy diễn từ thực tế thông qua những tri thức dân gian.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết được đặc điểm của thành ngữ, cụ thể là phát hiện ra phát biểu không đúng về thành ngữ. Lời giải chi tiết: A. Đúng. Thành ngữ có tính cố định cao về cấu trúc, không thể tùy ý thay đổi từ ngữ, thêm bớt hay đảo vị trí. Ví dụ, "chó ngáp phải ruồi" không thể thay thế bằng "mèo ngáp phải ruồi" hay "ngáp chó phải ruồi". B. Sai. Thành ngữ thường được hình thành từ các sự tích, câu chuyện dân gian, hoặc kinh nghiệm sống được đúc kết lại, chứ không đơn thuần là suy diễn từ thực tế thông qua tri thức dân gian. C. Đúng. "Sơn hào hải vị" là một thành ngữ, chỉ những món ăn ngon, quý hiếm. D. Đúng. Nghĩa của thành ngữ thường mang tính khái quát, biểu trưng, không phải là tổng nghĩa của các từ cấu thành. Ví dụ, "mèo mù vớ cá rán" không có nghĩa đen là con mèo mù bắt được cá rán mà có nghĩa là gặp may mắn bất ngờ. Vậy đáp án không đúng là B.Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Chỉ việc một ai đó, một tổ chức,… có quá nhiều lợi thế, dễ dàng áp đảo các đối thủ khác.
Giải thích:
Thành ngữ "Như hổ (mọc) thêm cánh" có nghĩa là chỉ việc một ai đó, một tổ chức,… có quá nhiều lợi thế, dễ dàng áp đảo các đối thủ khác. Đáp án B thể hiện đúng nghĩa của thành ngữ này. Các đáp án còn lại đều không chính xác.Câu 21: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Nói khoác là bịa ra những điều không thật, nhưng vẫn có tính thực tế nhằm khoe khoang còn nói quá là phóng đại quy mô, tính chất, xa rời thực tế nhằm mục đích nhấn mạnh.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần phân tích sự khác biệt giữa hai biện pháp tu từ "nói quá" và "nói khoác": Nói quá (còn gọi là phóng đại): Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Mục đích chính là nhấn mạnh, làm nổi bật một đặc điểm nào đó. Nó vẫn dựa trên một cơ sở thực tế nào đó, nhưng được đẩy lên mức cao hơn. Ví dụ: "Chạy nhanh như bay", "Cao bằng sào". Nói khoác: Là bịa đặt, nói những điều không có thật hoặc phóng đại sự thật một cách quá đáng nhằm mục đích khoe khoang, gây sự chú ý hoặc lừa gạt người khác. Nói khoác thường không có cơ sở thực tế hoặc cơ sở thực tế rất ít, được thêu dệt thêm nhiều chi tiết sai lệch. Phân tích các đáp án: A: Mô tả không chính xác mục đích của nói quá. Nói quá không dùng để tác động lại người nói khoác. B: Mô tả đúng sự khác biệt cốt lõi. Nói khoác là bịa đặt, có chút tính thực tế (hoặc không), mục đích khoe khoang. Nói quá là phóng đại, xa rời thực tế, mục đích nhấn mạnh. C: Sai. Nói quá vẫn dựa trên sự việc có tính thực tế. D: Sai. Cả nói quá và nói khoác đều không hoàn toàn là "nói thật". Vậy đáp án đúng là B.Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Không có thành ngữ.
Giải thích:
Để xác định thành ngữ trong câu, ta cần hiểu rõ định nghĩa thành ngữ. Thành ngữ là cụm từ cố định, thường có nghĩa bóng, được sử dụng rộng rãi trong ngôn ngữ. Xét từng cụm từ trong câu: "Khí không phải": Đây không phải là một thành ngữ phổ biến trong tiếng Việt. "Qua bao nhiêu năm tháng mà giờ vẫn còn": Đây là một cụm từ mô tả thời gian, không mang tính thành ngữ. * "Cổ kính đơn sơ": Đây là một cụm tính từ mô tả vẻ đẹp, không phải thành ngữ. Vậy, trong câu này không có thành ngữ. Đáp án đúng: D. Không có thành ngữ.Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Con kiến và con mối
Giải thích:
Thành ngữ là cụm từ cố định, có cấu trúc bền vững và thường mang nghĩa bóng, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp. Để xác định đáp án không phải là thành ngữ, ta xét từng đáp án: A. Đẽo cày giữa đường: Đây là thành ngữ, chỉ việc thiếu chủ kiến, không có chính kiến riêng, dễ thay đổi theo ý kiến của người khác, cuối cùng không làm được việc gì. B. Ếch ngồi đáy giếng: Đây là thành ngữ, chỉ những người có tầm nhìn hạn hẹp, kiến thức nông cạn, chỉ biết đến thế giới xung quanh mình mà không biết đến thế giới bên ngoài rộng lớn. C. Con kiến và con mối: Đây không phải là thành ngữ. Đây chỉ là một cụm từ chỉ hai loài côn trùng. D. Thầy bói xem voi: Đây là thành ngữ, chỉ việc xem xét, đánh giá một sự vật, sự việc một cách phiến diện, không toàn diện, chỉ dựa vào một vài dấu hiệu bên ngoài mà không hiểu rõ bản chất. Vậy, đáp án đúng là C. Con kiến và con mối.Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Có công mài sắt có ngày nên kim
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ định nghĩa của thành ngữ. Thành ngữ là cụm từ cố định, thường dùng để diễn tả một ý niệm, một sự vật, sự việc nào đó. Thành ngữ có tính hình tượng, biểu cảm cao và thường được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày. Xét các đáp án: A. Lời ăn tiếng nói: Đây là một cụm từ chỉ cách nói năng, giao tiếp của một người. Nó là một thành ngữ. B. Có công mài sắt có ngày nên kim: Đây là một câu tục ngữ, diễn tả ý nghĩa của sự kiên trì sẽ dẫn đến thành công. C. Ngày lành tháng tốt: Đây là một cụm từ chỉ thời điểm tốt đẹp, thường được sử dụng trong các dịp quan trọng. Nó là một thành ngữ. D. No cơm ấm cật: Đây là một cụm từ chỉ cuộc sống đầy đủ, sung túc. Nó là một thành ngữ. Vậy, đáp án B. Có công mài sắt có ngày nên kim không phải là thành ngữ mà là tục ngữ.Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Bách chiến bách thắng
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, cần nhận biết được đặc điểm của thành ngữ. Thành ngữ là cụm từ cố định, ngắn gọn, có cấu trúc bền vững và thường mang nghĩa bóng. A. Bách chiến bách thắng: Đây là một thành ngữ, có nghĩa là trăm trận đánh trăm trận thắng. Cấu trúc cố định và mang nghĩa bóng (chỉ sự giỏi giang, tài năng). B. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo: Đây là một câu tục ngữ, một câu nói đúc kết kinh nghiệm. C. Tấc đất tấc vàng: Đây cũng là một câu tục ngữ, thể hiện giá trị của đất đai. D. Con trâu là đầu cơ nghiệp: Đây là một câu tục ngữ, nói về vai trò quan trọng của con trâu trong sản xuất nông nghiệp. Vậy đáp án đúng là A. Bách chiến bách thắng.