Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong các câu sau, đâu là thành ngữ nói về sự trung thực:
A. Làm tôi ngay, ăn mày thật
B. Ngồi mát ăn bát vàng
C. Gậy ông đập lưng ông
D. Lắm thầy nhiều ma
Câu 2: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Tìm những từ ngữ sử dụng biện pháp nói quá trong câu sau:
“Tôi là một nhân vật quyền lực và rất có uy tín tại đây, thế nên, đâu thể nào cho phép những chuyện như cơm bữa đó xảy ra được.”
A. Rất có uy tín tại đây
B. Đâu thể nào cho phép
C. Chuyện như cơm bữa.
D. Biện pháp nói quá không được sử dụng trong câu này.
Câu 3: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Câu tục ngữ nào sau đây có sử dụng biện pháp tu từ nói quá?
A. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
B. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Ruộng không phân như thân không của.
D. Chuồng gà hướng Đông cái lông chẳng còn.
Câu 4: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
“Ở nơi ……….. thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.”
Điền vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá.
A. Ruột để ngoài da
B. Chó ăn đá gà ăn sỏi
C. Nước mặn đồng chua
D. Kinh tế đi đầu
Câu 5: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
“Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng ……..”
Điền vào chỗ trống thành ngữ để tạo biện pháp tu từ nói quá.
A. Nở từng khúc ruột.
B. Ruột để ngoài da
C. Bầm gan tím ruột
D. Vắt chân lên cổ.
Câu 6: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đọc truyện “Ếch ngồi đáy giếng”. Câu “Sao anh không vô giếng tôi một lát coi cho biết?” cho thấy cảm xúc gì ở ếch?
A. Sung sướng không tả nổi khi rùa đến chơi nhà.
B. Buồn phiền vì trong giếng có quá nhiều thứ ghê rợn mà khi nói thì rùa không tin.
C. Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về “thế giới trong giếng” của mình.
D. Buồn phiền vì rùa không chịu vào “thế giới trong giếng” của mình.
Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đọc truyện “Ếch ngồi đáy giếng”. Vì sao con ếch “ngạc nhiên, thu mình lại, hoảng hốt, bối rối”?
A. Ếch ngạc nhiên bởi sự hiểu biết của rùa, thu mình lại vì thấy kiến thức của mình thua kém với rùa, và hoảng hốt, bối rối với sức mạnh khổng lồ của rùa.
B. Vì ếch cảm thấy mình sẽ chết đuối nếu phải đương đầu với biển cả.
C. Vì rùa đã phô diễn sức mạnh cả về tri thức lẫn sức mạnh về cơ bắp khiến cho ếch đi từ ngạc nhiên, thu mình lại rồi đến hoảng hốt và bối rối.
D. Ếch ngạc nhiên bởi sự vĩ đại của biển nằm ngoài hiểu biết của ếch, thu mình lại vì cảm thấy mình quá nhỏ bé, còn hoảng hốt và bối rối của ếch là cảm giác khi mất niềm tin vào những gì mình đã tự hào và choáng ngợp trước những điều mới mẻ, lớn lao.
Câu 8: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Thiện cảm của người kể chuyện dành cho mối hay cho kiến?
A. Cho kiến vì kiến được ưu ái hơn mối. Kiến được hưởng những thứ tốt đẹp ở cả hiện tại và tương lai trong khi mối chỉ được hưởng điều đó ở hiện tại còn tương lai của chúng sẽ đen tối.
B. Cho kiến. Ta có thể thấy điều đó qua việc miêu tả mối như một kẻ vị kỷ, lười biếng, chỉ biết hưởng thụ cho “béo trục béo tròn”, còn kiến tuy gầy gò, vất vả, nhưng luôn chăm chỉ, cố gắng, biết sống vì người khác, biết lo cho cái chung, biết hướng tới tương lai vững bền.
C. Cho mối vì người kể đã cho mối một tư duy mang tính hiện đại hơn rất nhiều so với kiến, con vật mà mang tính cổ hủ, bao đời vẫn vậy.
D. Không thiên về con nào vì đó chỉ là một cuộc nói chuyện ngắn gọn và đơn giản.
Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đọc truyện “Con mối và con kiến”. Tác giả căn cứ vào tập tính nào của mối để chọn những con vật này làm nhân vật trong truyện?
A. Mối sống có kỷ luật, chăm chỉ làm việc, thường tích luỹ điểm chuyên cần trong tổ để kiếm học bổng.
B. Mối hay ăn, lười làm, chỉ tập trung vào vui chơi, giải trí.
C. Mối là loài thường đục phá gỗ, lấy gỗ làm thức ăn. Chúng sẽ tấn công, đục khoét cho đến khi phần gỗ bị ruỗng (mục) hết.
D. Mối chăm chỉ, làm việc theo bầy đàn.
Câu 10: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn” gần nghĩa với câu nào trong bài đọc?
A. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
D. Người sống hơn đống vàng.
Câu 11: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, các câu tục ngữ từ Câu 19:đến Câu 19:là về chủ đề gì?
A. Ẩn dụ cho những gian khó mà người dân Việt Nam xưa phải gánh chịu.
B. Cách nhìn nhận thế giới.
C. Kinh nghiệm về thời tiết.
D. Cách bói mưa, nắng.
Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong các câu sau, đâu là thành ngữ nói về sự trung thực:
A. Lắm thầy nhiều ma
B. Nói thật hay trái tai
C. Uống nước nhớ nguồn
D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 13: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, câu tục ngữ nào sau đây không có gieo vần?
A. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
B. Đói cho sạch, rách cho thơm.
C. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi.
D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Trong văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam, câu tục ngữ nào trong bài đọc có hình thức của một thể thơ quen thuộc, được dùng rất nhiều trong ca dao của người Việt?
A. Học thầy chẳng tày học bạn.
B. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
C. Đói cho sạch, rách cho thơm.
D. Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút.
Câu 15: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Truyện Con hổ có nghĩa là loại truyện:
A. Có thật.
B. Vừa có thật, vừa hư cấu.
C. Hư cấu.
D. Miêu tả.
Câu 16: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Ý nghĩa của truyện Con hổ có nghĩa là gì?
A. Đề cao tính thông minh của loài vật.
B. Đề cao tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước.
C. Đề cao ân nghĩa, trọng đạo làm người.
D. Khuyên con người phải biết quý trọng và thương yêu loài vật.
Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Truyện Con hổ có nghĩa có mấy phần?
A. Một phần.
B. Hai phần.
C. Ba phần.
D. Bốn phần.
Câu 18: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Trong truyện Con hổ có nghĩa, khi được bác tiều phu cứu sống, con hổ trắng đã tạ ơn bác bằng cách nào?
A. Con hổ chỉ cho bác tiều phu những nơi nhiều củi.
B. Hổ đem dê lợn đến để ngoài cửa nhà bác tiều.
C. Con hổ tặng cho bác tiều phu một thỏi bạc trắng.
D. Con hổ tặng cho bác tiều phu một con nai.
Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Câu nào sau đây không đúng về thành ngữ?
A. Hầu hết các thành ngữ có tính cố định cao, các từ trong một thành ngữ không thể thay thế bằng những từ khác; không thể chêm xen từ khác vào; không thể thay đổi vị trí của các từ.
B. Thành ngữ được hình thành thông qua việc suy diễn từ thực tế thông qua những tri thức dân gian.
C. “Sơn hào hải vị” là một thành ngữ.
D. Nghĩa của thành ngữ là nghĩa chung của cả cụm từ chứ không phải là tổng số nghĩa của các từ.
Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Thành ngữ “Như hổ (mọc) thêm cánh” có nghĩa là gì?
A. Con hổ mọc thêm cánh, có thể bay được
B. Chỉ việc một ai đó, một tổ chức,… có quá nhiều lợi thế, dễ dàng áp đảo các đối thủ khác.
C. Chỉ ham muốn khát khao mãnh liệt của một bậc võ sư
D. Được voi đòi tiên.
Câu 21: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Điểm khác biệt chính nhất giữa nói quá và nói khoác là gì?
A. Nói khoác là nói những điều không đúng sự thật, tạo cảm giác mơ hồ, mụ mị cho đối phương còn nói quá là dùng những điều không thật để tác động lại người nói khoác.
B. Nói khoác là bịa ra những điều không thật, nhưng vẫn có tính thực tế nhằm khoe khoang còn nói quá là phóng đại quy mô, tính chất, xa rời thực tế nhằm mục đích nhấn mạnh.
C. Nói khoác dùng sự việc không thực tế để thể hiện còn nói quá thì dùng sự việc có tính thực tế nhưng thông qua suy diễn.
D. Nói khoác là nói dối, nói quá là nói thật.
Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Hãy chỉ ra thành ngữ trong câu dưới dây:
“Cho hỏi khí không phải ngôi nhà này đã trải qua bao nhiêu năm tháng mà giờ vẫn còn giữ được nét cổ kính đơn sơ?”
A. Khí không phải
B. Qua bao nhiêu năm tháng mà giờ vẫn còn
C. Cổ kính đơn sơ.
D. Không có thành ngữ.
Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đâu không phải là thành ngữ?
A. Đẽo cày giữa đường
B. Ếch ngồi đáy giếng
C. Con kiến và con mối
D. Thầy bói xem voi.
Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đâu không phải là thành ngữ?
A. Lời ăn tiếng nói
B. Có công mài sắt có ngày nên kim
C. Ngày lành tháng tốt
D. No cơm ấm cật
Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đâu là thành ngữ?
A. Bách chiến bách thắng
B. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
C. Tấc đất tấc vàng.
D. Con trâu là đầu cơ nghiệp.
--- HẾT ---