Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 8 KẾT NỐI BÀI 5: NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ THÀNH NGỮ HÁN VIỆT

Môn: Ngữ văn 8 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 30 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD

Câu 1: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Là tập hợp các từ không đổi, không thể giải thích đơn giản qua nghĩa của các từ tạo nên nó

Giải thích:

Thành ngữ là một cụm từ cố định, thường có cấu trúc ngắn gọn, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ý nghĩa của thành ngữ thường không thể giải thích một cách đơn giản bằng cách cộng gộp nghĩa của từng từ cấu tạo nên nó, mà mang tính khái quát, bóng bẩy, hoặc ẩn dụ. Vậy đáp án đúng là: A. Là tập hợp các từ không đổi, không thể giải thích đơn giản qua nghĩa của các từ tạo nên nó

Câu 2: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Quyền hạn của phái nam

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại nghĩa của từ "nam quyền." Lời giải chi tiết: "Nam quyền" là một từ Hán Việt, trong đó: "Nam" chỉ phái nam, đàn ông. "Quyền" chỉ quyền lực, quyền hạn. Do đó, "nam quyền" có nghĩa là quyền hạn của phái nam. Vậy đáp án đúng là: A. Quyền hạn của phái nam

Câu 3: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Gió ở hướng Nam

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại nghĩa của từ "Nam phong". Lời giải: "Nam phong" là gió ở hướng Nam. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 4: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Chỉ những sinh viên là nam

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết nghĩa của từ Hán Việt "nam sinh". Đáp án đúng là C. Chỉ những sinh viên là nam. Các đáp án còn lại không chính xác về nghĩa của từ "nam sinh".

Câu 5: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Đồng âm

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ về đặc điểm của từ Hán Việt và những lưu ý khi sử dụng chúng. Từ Hán Việt có nguồn gốc từ tiếng Hán, được Việt hóa và sử dụng trong tiếng Việt. Khi sử dụng từ Hán Việt, một trong những điều quan trọng cần lưu ý là hiện tượng đồng âm. Đồng âm là hiện tượng các từ có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau. Do từ Hán Việt có cấu tạo âm tiết ngắn gọn (thường là một âm tiết) nên khả năng xảy ra hiện tượng đồng âm khá cao. Nếu không cẩn thận, việc sử dụng từ Hán Việt đồng âm có thể dẫn đến sự hiểu lầm hoặc gây khó khăn cho người nghe/đọc trong việc nắm bắt ý nghĩa của câu. Ví dụ: "Công" trong "công việc" khác với "công" trong "công viên". * "Minh" trong "minh bạch" khác với "minh" trong "ngày mai". Vì vậy, đáp án đúng là A. Đồng âm.

Câu 6: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nghĩa khác nhau, không liên quan đến nhau

Giải thích:

Hiện tượng các từ cùng âm trong từ Hán Việt thường có nghĩa khác nhau và không liên quan đến nhau. Ví dụ, từ "đồng" trong "đồng ruộng" và từ "đồng" trong "đồng tâm" có cách phát âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác biệt.

Câu 7: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Hòa nhã, hòa đồng với mọi người

Giải thích:

"Dĩ hòa vi quý" là một thành ngữ Hán Việt, trong đó: "Dĩ" có nghĩa là "lấy" "Hòa" có nghĩa là "hòa bình, hòa thuận" "Vi" có nghĩa là "làm, coi là" "Quý" có nghĩa là "quý trọng, coi trọng" Vậy "Dĩ hòa vi quý" có nghĩa là lấy sự hòa thuận làm điều quý trọng, hoặc coi trọng sự hòa nhã, hòa đồng. Trong các đáp án, đáp án B "Hòa nhã, hòa đồng với mọi người" là phù hợp nhất với nghĩa của thành ngữ này. Các đáp án còn lại: A. Giảng hòa với mọi người: chỉ hành động làm cho mọi người hết xung đột, bất đồng. C. Làm hòa với mọi người: tương tự đáp án A, chỉ hành động chủ động làm lành sau xung đột. * D. Hòa hoãn với mọi người: chỉ sự nhượng bộ, giảm bớt căng thẳng, không hoàn toàn mang ý nghĩa hòa nhã, hòa đồng.

Câu 8: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Số lượng thành tố và kết cấu ngữ pháp 

Giải thích:

Thành ngữ được cấu tạo dựa trên hai yếu tố chính: 1. Số lượng thành tố: Thành ngữ thường có một số lượng từ nhất định, tạo nên một cụm từ cố định. 2. Kết cấu ngữ pháp: Các thành tố trong thành ngữ phải được sắp xếp theo một trật tự ngữ pháp nhất định để tạo thành một chỉnh thể có nghĩa. Do đó, đáp án đúng là D. Số lượng thành tố và kết cấu ngữ pháp.

Câu 9: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thành ngữ kết cấu 3 tiếng, thành ngữ kết cấu 4 từ đơn hay 2 từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức về cấu trúc thành ngữ Hán Việt đã được học. Đáp án đúng là: A. Thành ngữ kết cấu 3 tiếng, thành ngữ kết cấu 4 từ đơn hay 2 từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ

Câu 10: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Có máu mặt

Giải thích:

Để xác định thành ngữ có sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, ta phân tích từng đáp án: A. Trời trong xanh: "Trời" (từ đơn), "trong xanh" (từ ghép). B. Ác như Hùm: "Ác" (từ đơn), "như" (từ đơn), "Hùm" (từ đơn). C. Có máu mặt: "Có" (từ đơn), "máu mặt" (từ ghép). D. Bé hạt tiêu: "Bé" (từ đơn), "hạt tiêu" (từ ghép). Như vậy, cả A, C và D đều có cấu trúc này. Tuy nhiên, dựa vào đáp án cho sẵn, ta chọn đáp án C. Vậy đáp án đúng là: C. Có máu mặt

Câu 11: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Bụng bảo dạ

Giải thích:

Để xác định thành ngữ nào không có sự kết hợp giữa một từ đơn và một từ ghép, ta cần phân tích cấu tạo của từng thành ngữ: A. Bé hạt tiêu: "Bé" là từ đơn. "Hạt tiêu" là từ ghép (hạt + tiêu). => Có sự kết hợp giữa từ đơn và từ ghép. B. Bụng bảo dạ: "Bụng" là từ đơn. "Bảo" là từ đơn. "Dạ" là từ đơn. => Không có từ ghép, chỉ có các từ đơn. C. Chết nhăn răng: "Chết" là từ đơn. "Nhăn răng" là từ ghép (nhăn + răng). => Có sự kết hợp giữa từ đơn và từ ghép. D. Cá cắn câu: "Cá" là từ đơn. * "Cắn câu" là từ ghép (cắn + câu). => Có sự kết hợp giữa từ đơn và từ ghép. Vậy, đáp án đúng là B. Bụng bảo dạ vì thành ngữ này không có sự kết hợp giữa một từ đơn và một từ ghép, mà chỉ bao gồm các từ đơn.

Câu 12: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Miệng thét loa

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ khái niệm thành ngữ. Thành ngữ là cụm từ cố định, thường có cấu trúc song song hoặc đối xứng, mang ý nghĩa bóng bẩy, hàm súc và thường được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp. Đáp án A: "Nhà nước" là một từ ghép Hán Việt, chỉ một cơ quan hành chính hoặc quốc gia. Nó không mang tính chất thành ngữ. Đáp án B: "Mở một khoa" là một cụm từ thông thường, diễn tả hành động thành lập một bộ phận trong một tổ chức hoặc trường học. Nó không phải là thành ngữ. Đáp án C: "Miệng thét loa" là một thành ngữ, diễn tả người nói to, khoác lác, không có căn cứ. Nó mang tính chất biểu cảm và hình tượng cao. Đáp án D: "Ngoảnh cổ" là một cụm từ thông thường, chỉ hành động quay đầu lại. Nó không mang tính chất thành ngữ. Vậy, đáp án đúng là C. Miệng thét loa.

Câu 13: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Bán vợ đợ con

Giải thích:

Để xác định thành ngữ có bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp, ta phân tích từng đáp án: A. Ăn uống ngủ nghỉ: Gồm 4 từ đơn "ăn", "uống", "ngủ", "nghỉ". Các từ này có nghĩa tương tự nhau, tạo thành một cụm từ liên hợp. B. Bán vợ đợ con: "Bán vợ" và "đợ con" là hai cụm từ. Trong đó "bán" và "đợ" là hai từ đơn, "vợ" và "con" là hai từ đơn. Tuy nhiên, xét về mặt cấu trúc, có thể coi đây là hai cụm danh từ, mỗi cụm gồm hai từ đơn liên hợp. C. Ăn chơi hết mình: Gồm các từ "ăn", "chơi", "hết", "mình". D. Ăn dầm nằm dề: Gồm 4 từ đơn "ăn", "dầm", "nằm", "dề". Vậy, đáp án đúng là B. Bán vợ đợ con vì thành ngữ này gồm hai cụm từ, mỗi cụm có cấu trúc liên hợp. "Bán vợ" và "đợ con" có thể được xem là hai cụm danh từ ghép liên hợp.

Câu 14: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Ăn nói bộp chộp

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần xác định cấu trúc của các thành ngữ được đưa ra, xem thành ngữ nào không tuân theo quy tắc có 4 từ, mỗi từ là một từ đơn hoặc một từ ghép liên hợp. A. Ăn nói bộp chộp: Thành ngữ này có 4 từ, nhưng "bộp chộp" là một từ láy chứ không phải là từ ghép liên hợp. B. Bảng vàng bia đá: Thành ngữ này có 4 từ. "Bảng vàng" và "bia đá" đều là các từ ghép liên hợp. C. Phong ba bão táp: Thành ngữ này có 4 từ. "Phong ba" và "bão táp" đều là các từ ghép liên hợp. D. Ăn to nói lớn: Thành ngữ này có 4 từ. "Ăn to" và "nói lớn" đều là các cụm từ, có thể coi là từ ghép liên hợp. Vậy, đáp án đúng là A. Ăn nói bộp chộp, vì "bộp chộp" không phải là từ đơn hay từ ghép liên hợp.

Câu 15: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Ăn bớt ăn xén

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ khái niệm thành ngữ và thành ngữ láy ghép. Thành ngữ: Là loại cụm từ cố định, thường dùng để diễn tả một ý nghĩa nào đó một cách ngắn gọn, hàm súc. Thành ngữ láy ghép: Là thành ngữ mà trong đó có sự kết hợp của các từ láy (có thể láy âm, láy vần hoặc láy cả âm và vần) và các từ ghép. Xét các đáp án: A. Ăn bớt ăn xén: "Ăn bớt" và "ăn xén" có sự tương đồng về ý nghĩa (đều chỉ hành động lấy đi một phần nhỏ, không chính đáng) và âm thanh (tiếng "ăn" lặp lại). Đây là một dạng láy nghĩa và có yếu tố láy âm. Do đó, đây là thành ngữ láy ghép. B. Ác giả ác báo: Thành ngữ này mang nghĩa "gieo nhân nào gặp quả ấy", không có yếu tố láy. C. Ăn nên làm ra: Thành ngữ này chỉ sự làm ăn phát đạt, không có yếu tố láy. D. Ác giả ác báo: Tương tự như đáp án B, thành ngữ này không có yếu tố láy. Vậy, đáp án đúng là A. Ăn bớt ăn xén.

Câu 16: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Câu có kết cấu CN-VN, câu có kết cấu c-v, v-c

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức về cấu trúc ngữ pháp của câu tiếng Việt để chọn đáp án đúng. Lời giải: Cấu trúc ngữ pháp cơ bản của câu tiếng Việt bao gồm: Câu có kết cấu CN-VN: Đây là cấu trúc câu phổ biến nhất, với chủ ngữ (CN) đứng trước và vị ngữ (VN) đứng sau. Ví dụ: Tôi (CN) học bài (VN). Câu có kết cấu c-v, v-c: Thường gặp trong các cụm từ cố định hoặc thành ngữ, hoặc trong một số cấu trúc câu đặc biệt. c-v (quan hệ chính - phụ), v-c (quan hệ vị - bổ). Ví dụ: "ăn cơm" (v-c), "học hành" (c-v) Do đó, đáp án đúng là: C. Câu có kết cấu CN-VN, câu có kết cấu c-v, v-c

Câu 17: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Có tính hình tượng, khái quát, hàm súc, dựa trên các hình ảnh cụ thể

Giải thích:

Thành ngữ là một cụm từ cố định, thường có cấu trúc ngắn gọn, ý nghĩa bóng bẩy, thể hiện một khái niệm, một nhận xét, một đánh giá nào đó. Thành ngữ có những đặc điểm sau: Tính hình tượng: Thành ngữ thường sử dụng hình ảnh cụ thể, sinh động để diễn tả ý nghĩa. Tính khái quát: Thành ngữ không chỉ diễn tả một sự việc cụ thể mà còn khái quát thành một quy luật, một kinh nghiệm. * Tính hàm súc: Thành ngữ thường diễn đạt ý nghĩa sâu sắc, cô đọng bằng một số lượng từ ngữ hạn chế. Như vậy, đáp án đúng là: D. Có tính hình tượng, khái quát, hàm súc, dựa trên các hình ảnh cụ thể.

Câu 18: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Bày tỏ, bộc lộ tâm tư, tình cảm của người nói, người viết

Giải thích:

Thành ngữ có tác dụng bày tỏ, bộc lộ tâm tư, tình cảm của người nói, người viết. Đây là một chức năng quan trọng của thành ngữ trong giao tiếp và văn chương. Đáp án B là đáp án chính xác nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩa hơn so với các đáp án còn lại.

Câu 19: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Lặn lội thân cò

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thành ngữ đã xuất hiện trong bài thơ "Thương vợ" của Tú Xương. Để trả lời, học sinh cần nhớ hoặc xem lại bài thơ này. Thành ngữ "lặn lội thân cò" có trong câu thơ: "Quanh năm buôn bán ở mom sông, Lặn lội thân cò khi quãng vắng." Vậy đáp án đúng là: C. Lặn lội thân cò

Câu 20: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Tục ngữ biểu thị một ý nghĩa trọn vẹn còn thành ngữ lại mang tính biểu tượng, bóng bẩy

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ sự khác biệt cơ bản giữa tục ngữ và thành ngữ. Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết kinh nghiệm sống, đạo đức, hoặc nhận xét về tự nhiên, xã hội. Tục ngữ thường diễn đạt một ý nghĩa trọn vẹn, dễ hiểu. Thành ngữ: Là cụm từ cố định, thường ngắn gọn, mang tính biểu tượng hoặc bóng bẩy, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp. Thành ngữ thường gợi ra một tình huống, một ý niệm chứ không nhất thiết diễn đạt một ý trọn vẹn như tục ngữ. Dựa vào định nghĩa trên, ta thấy: Đáp án A: "Tục ngữ biểu thị một ý nghĩa trọn vẹn còn thành ngữ lại mang tính biểu tượng, bóng bẩy" là nhận định chính xác. Đáp án B: "Tục ngữ mang lại những kinh nghiệm còn thành ngữ thì không" là sai, vì thành ngữ cũng có thể liên quan đến kinh nghiệm (ví dụ: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn"). Đáp án C: "Tục ngữ mang nhiều ý nghĩa sâu xa hơn thành ngữ" là không chính xác, vì cả hai đều có thể mang những ý nghĩa sâu xa tùy thuộc vào từng câu cụ thể. Đáp án D: "Tục ngữ và thành ngữ hoàn toàn giống nhau" là sai. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 21: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Một duyên, hai nợ

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu định nghĩa về thành ngữ. Thành ngữ là cụm từ cố định, thường có cấu trúc ổn định và mang ý nghĩa bóng bẩy, thường được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp. Phân tích từng đáp án: A. Một mình một kiểu: Cụm từ này có thể được sử dụng trong giao tiếp, nhưng không mang tính cố định và ý nghĩa bóng bẩy như thành ngữ. B. Một duyên, hai nợ: Đây là một thành ngữ. Thành ngữ này mang ý nghĩa về tình cảnh trớ trêu, một mối quan hệ mang lại cả niềm vui và gánh nặng. Cấu trúc của nó cố định và được sử dụng phổ biến. C. Một mảnh tình: Cụm từ này có ý nghĩa đen, chỉ một phần của tình cảm, không mang tính bóng bẩy và cố định. D. Một mảnh vải: Cụm từ này mang ý nghĩa đen, chỉ một phần của vật chất, không mang tính bóng bẩy và cố định. Vậy, đáp án đúng là B. Một duyên, hai nợ.

Câu 22: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thành ngữ là một sản phẩm của văn hóa dân gian

Giải thích:

Lời giải: Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết kiến thức cơ bản về thành ngữ. Thành ngữ là một sản phẩm của văn hóa dân gian, được hình thành và lưu truyền trong đời sống cộng đồng. Đáp án A: "Thành ngữ là một sản phẩm của văn hóa dân gian" - Đây là một nhận định đúng. Thành ngữ là kết tinh kinh nghiệm, tri thức, quan niệm sống của nhân dân. Đáp án B: "Thành ngữ không phải sản phẩm của văn hóa dân gian" - Đây là một nhận định sai, trái ngược với bản chất của thành ngữ. Đáp án C: "Thành ngữ chỉ đơn thuần phản ánh lại đời sống cha ông" - Đây là một nhận định chưa đầy đủ. Thành ngữ không chỉ phản ánh đời sống cha ông mà còn thể hiện thái độ, tình cảm, cách nhìn nhận của người dân về cuộc sống. Đáp án D: "Thành ngữ chỉ là câu nói vu vơ" - Đây là một nhận định sai. Thành ngữ có ý nghĩa sâu sắc, được sử dụng một cách chọn lọc và có giá trị biểu đạt cao.

Câu 23: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Rất nhiều, không đếm được

Giải thích:

Thành ngữ là những cụm từ cố định, thường có cấu trúc ngắn gọn, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Số lượng thành ngữ trong tiếng Việt là rất lớn, được hình thành và tích lũy qua quá trình sử dụng ngôn ngữ của cộng đồng. Vì vậy, không thể đếm được chính xác có bao nhiêu loại thành ngữ. Đáp án đúng là: D. Rất nhiều, không đếm được

Câu 24: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thành ngữ được lồng vào lời nói còn tục ngữ thì đứng một mình

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ NHẬN BIẾT vì yêu cầu học sinh nhớ lại và nhận biết đặc điểm khác biệt giữa thành ngữ và tục ngữ. Lời giải: A. Đúng. Thành ngữ thường được sử dụng trong câu nói hoặc văn bản để diễn đạt một ý cụ thể, sinh động. Ngược lại, tục ngữ thường được sử dụng độc lập, như một câu nói hoàn chỉnh mang tính đúc kết kinh nghiệm, lời khuyên. B. Sai. Thành ngữ thường được sử dụng trong câu nói hoặc văn bản. C. Sai. Thành ngữ thường được lồng ghép vào lời nói. D. Sai. Tục ngữ thường đứng một mình. Vậy, đáp án đúng là A. Thành ngữ được lồng vào lời nói còn tục ngữ thì đứng một mình.

Câu 25: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Váy lê quét đất

Giải thích:

Để xác định câu nào là thành ngữ, ta cần hiểu thành ngữ là gì. Thành ngữ là cụm từ cố định, có cấu trúc bền vững, thường dùng để diễn tả một khái niệm, một sự việc, một hiện tượng nào đó một cách ngắn gọn, hàm súc và có hình ảnh. A. Mụ đầm ra: Cụm từ này không phải là một thành ngữ phổ biến và không mang nghĩa bóng. B. Váy lê quét đất: Đây là một thành ngữ. Nó mang nghĩa chỉ những người phụ nữ ăn mặc lôi thôi, luộm thuộm, không gọn gàng. C. Nào ai đó: Cụm từ này không có nghĩa rõ ràng và không phải là thành ngữ. D. Cảnh nước nhà: Cụm từ này chỉ đơn thuần là một cụm danh từ miêu tả tình hình đất nước, không phải là thành ngữ. Vậy, đáp án đúng là B. Váy lê quét đất.

Câu 26: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Có máu mặt

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu thành ngữ là gì. Thành ngữ là loại cụm từ cố định, có cấu trúc bền vững, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Xét các đáp án: A. Có máu mặt: Đây là một thành ngữ, chỉ người có vai vế, có quyền lực hoặc có ảnh hưởng trong một lĩnh vực nào đó. B. Trường thọ: Đây là một từ Hán Việt, có nghĩa là sống lâu. C. Hay ăn quà: Đây là một cụm từ thông thường, mô tả thói quen ăn uống. D. Tính cộc cằn: Đây là một cụm từ thông thường, mô tả tính cách. Vậy, đáp án đúng là A. Có máu mặt.

Câu 27: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Chết nhăn răng

Giải thích:

Thành ngữ là cụm từ cố định, có cấu trúc bền vững và mang một ý nghĩa hoàn chỉnh. Trong các đáp án trên: A. Chết ngay lập tức: Là một cụm từ diễn tả hành động chết xảy ra nhanh chóng. B. Chết tươi: Là một cụm từ chỉ cái chết đột ngột, bất ngờ. C. Chết nhăn răng: Là một thành ngữ, chỉ cái chết không được an nghỉ, thường do nghèo khổ hoặc bệnh tật. D. Chết già: Là một cụm từ chỉ cái chết do tuổi cao. Vậy, đáp án đúng là C. Chết nhăn răng vì nó là một thành ngữ.

Câu 28: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Ăn gian nói dối

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần xác định từ "gian" trong đáp án nào mang nghĩa Hán Việt tương ứng. A. Gian nan: "Gian" trong "gian nan" có nghĩa là khó khăn. B. Ăn gian nói dối: "Gian" trong "ăn gian" mang nghĩa là lừa dối, không trung thực. C. Gian lao: "Gian" trong "gian lao" có nghĩa là khó nhọc. D. Gian khổ: "Gian" trong "gian khổ" có nghĩa là khó khăn, vất vả. Như vậy, đáp án đúng là B. Ăn gian nói dối.

Câu 29: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Nam sinh, nam quyền, nam tính

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần xác định yếu tố Hán Việt trong mỗi từ và xem xét nghĩa của chúng. Nam: Trong các từ "nam sinh", "nam quyền", "nam phong", "kim chỉ nam", "nam tính", yếu tố "nam" đều có nghĩa là "con trai, đàn ông". Sinh: Trong "nam sinh", "sinh" nghĩa là "học sinh". Quyền: Trong "nam quyền", "quyền" nghĩa là "quyền lực". Phong: Trong "nam phong", "phong" nghĩa là "gió". Kim chỉ nam: "Kim chỉ" nghĩa là "kim và chỉ", "nam" nghĩa là "phương nam". "Kim chỉ nam" là "la bàn", chỉ phương hướng. Tính: Trong "nam tính", "tính" nghĩa là "tính chất, phẩm chất". Vậy, ta xét từng đáp án: A. Nam sinh, nam quyền, nam phong: "Nam" đều chỉ đàn ông, con trai, nhưng "sinh", "quyền", "phong" có nghĩa khác nhau. B. Kim chỉ nam, nam sinh: "Nam" trong "kim chỉ nam" chỉ phương hướng, còn "nam" trong "nam sinh" chỉ đàn ông, con trai. C. Kim chỉ nam, nam phong: "Nam" trong "kim chỉ nam" chỉ phương hướng, còn "nam" trong "nam phong" chỉ đàn ông, con trai. D. Nam sinh, nam quyền, nam tính: "Nam" trong cả ba từ này đều chỉ đàn ông, con trai. Vậy, đáp án đúng là D. Nam sinh, nam quyền, nam tính.

Câu 30: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Chỉ phương hướng

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhớ lại nghĩa của thành ngữ "kim chỉ nam". Lời giải chi tiết: "Kim chỉ nam" là một thành ngữ Hán Việt. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần: 1. Hiểu nghĩa đen của các thành tố: "Kim" nghĩa là kim loại, thường chỉ kim loại dùng làm kim. "Chỉ" nghĩa là chỉ ra, vạch ra. * "Nam" nghĩa là phương Nam. 2. Hiểu nghĩa bóng của thành ngữ: "Kim chỉ nam" (nghĩa đen là kim chỉ hướng nam) chỉ vật dùng để xác định phương hướng (như la bàn), nghĩa bóng là phương hướng, đường lối để hành động, làm việc. Vì vậy, đáp án đúng là: D. Chỉ phương hướng.