lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Sinh học 10 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 32 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 2
Giải thích:
Sự vận chuyển các chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hóa qua lông ruột vào máu diễn ra bằng hai phương thức chính: (1) Vận chuyển thụ động: Các chất dinh dưỡng có nồng độ cao trong lòng ruột sẽ di chuyển xuống nơi có nồng độ thấp hơn trong tế bào biểu mô ruột, và từ tế bào biểu mô ruột vào máu. Quá trình này không đòi hỏi năng lượng từ tế bào. Ví dụ, một số chất như nước, các chất tan trong lipid (như vitamin A, D, E, K) và một số ion có thể được vận chuyển theo cách này. (2) Vận chuyển chủ động: Một số chất dinh dưỡng, đặc biệt là khi nồng độ của chúng trong lòng ruột thấp hơn so với trong tế bào biểu mô ruột hoặc trong máu, cần được vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ. Quá trình này đòi hỏi năng lượng (ATP) và các protein vận chuyển đặc hiệu. Ví dụ, glucose và các amino acid có thể được vận chuyển chủ động. (3) Thực bào: Thực bào là quá trình tế bào "ăn" các hạt lớn hoặc tế bào khác. Quá trình này không phải là phương thức chính để vận chuyển các chất dinh dưỡng đã tiêu hóa qua lông ruột vào máu. Thực bào thường liên quan đến việc loại bỏ các mảnh vụn tế bào, vi khuẩn hoặc các vật chất lớn khác. Vậy, có 2 cách vận chuyển chính là vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động. Do đó, đáp án đúng là C. 2.Câu 2: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Câu hỏi này yêu cầu xác định nhận định sai về các phương thức vận chuyển chất qua màng tế bào. Để trả lời, cần hiểu rõ về các phương thức vận chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào. A. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất: Nhận định này đúng. Xuất bào và nhập bào là hai phương thức vận chuyển các chất có kích thước lớn hoặc số lượng lớn thông qua việc hình thành các túi màng (vesicles) từ màng sinh chất. Màng sinh chất biến dạng để bao lấy các chất cần vận chuyển. B. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng: Nhận định này đúng. Vận chuyển thụ động bao gồm khuếch tán đơn giản, khuếch tán tăng cường và thẩm thấu. Các chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (xuôi chiều gradient nồng độ) mà không cần tế bào cung cấp năng lượng. C. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao: Nhận định này đúng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng (ATP) để vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao). D. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động: Nhận định này sai. Màng tế bào sử dụng cả phương thức vận chuyển chủ động và thụ động để duy trì sự sống. Việc vận chuyển chất nào, bằng phương thức nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: kích thước chất, nồng độ chất, nhu cầu của tế bào... Không thể khẳng định phương thức nào là chủ yếu. Vậy, đáp án sai là D.Câu 3: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. ti thể
Giải thích:
Lời giải: Câu hỏi yêu cầu xác định bào quan nào thực hiện chức năng phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào. A. Lục lạp: Lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở tế bào thực vật, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học (ATP và NADPH), sau đó sử dụng năng lượng này để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước. B. Lưới nội chất: Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn (tổng hợp lipid, chuyển hóa carbohydrate, khử độc) và lưới nội chất hạt (tổng hợp protein). C. Ti thể: Ti thể là bào quan thực hiện quá trình hô hấp tế bào, phân giải chất hữu cơ (glucose) để tạo ra ATP, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào. D. Bộ máy Golgi: Bộ máy Golgi có chức năng hoàn thiện, đóng gói và phân phối protein và lipid đến các vị trí khác nhau trong tế bào hoặc xuất ra ngoài tế bào. Vậy, đáp án đúng là C. Ti thể.Câu 4: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. xuất bào
Giải thích:
Lời giải: Các sản phẩm tiết, thường là các protein lớn hoặc các chất phức tạp, được đóng gói trong các túi vận chuyển (vesicles). Các túi này di chuyển đến màng tế bào, hòa nhập vào màng và giải phóng nội dung của chúng ra bên ngoài tế bào. Quá trình này được gọi là xuất bào (exocytosis). Xuất bào (exocytosis): Là quá trình tế bào vận chuyển các chất từ bên trong ra bên ngoài bằng cách hợp nhất các túi chứa chất đó với màng tế bào. Khuếch tán: Là sự di chuyển của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn. Thẩm thấu: Là sự khuếch tán của nước qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ nước cao đến nơi có nồng độ nước thấp. Nhập bào (endocytosis): Là quá trình tế bào vận chuyển các chất từ bên ngoài vào bên trong bằng cách hình thành các túi từ màng tế bào. Vậy, đáp án đúng là A. xuất bào.Câu 5: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. (1), (3)
Giải thích:
Thí nghiệm co nguyên sinh là hiện tượng màng sinh chất của tế bào thực vật tách ra khỏi thành tế bào khi tế bào được đặt trong môi trường ưu trương. Dưới đây là phân tích chi tiết từng phát biểu: (1) Tế bào đang sống hay đã chết: Hiện tượng co nguyên sinh chỉ xảy ra ở tế bào sống. Tế bào chết sẽ không có khả năng co nguyên sinh do màng sinh chất đã mất tính thấm chọn lọc và không còn khả năng kiểm soát sự di chuyển của nước. (2) Kích thước của tế bào lớn hay bé: Thí nghiệm co nguyên sinh không trực tiếp xác định kích thước tế bào. Nó chỉ cho biết khả năng của tế bào trong việc duy trì hình dạng và thể tích khi môi trường thay đổi. (3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu: Khả năng co nguyên sinh phản ánh khả năng thẩm thấu của màng tế bào. Nếu tế bào có khả năng trao đổi chất tốt, nó có thể nhanh chóng điều chỉnh lượng nước bên trong để thích nghi với môi trường, dẫn đến hiện tượng co nguyên sinh dễ dàng quan sát được. (4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể: Thí nghiệm co nguyên sinh không giúp xác định tế bào thuộc mô nào. Việc xác định loại mô cần dựa trên cấu trúc tế bào, chức năng và vị trí của chúng trong cơ thể. Vậy, các phương án đúng là (1) và (3). Đáp án: D. (1), (3)Câu 6: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. tế bào hồng cầu
Giải thích:
Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Do đó, nước sẽ di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào theo cơ chế thẩm thấu. Tế bào hồng cầu: Không có thành tế bào, nên khi nước tràn vào quá nhiều, tế bào sẽ bị trương lên và vỡ ra. Tế bào thực vật: Có thành tế bào bằng cellulose chắc chắn, giúp bảo vệ tế bào khỏi bị vỡ khi nước tràn vào. Tế bào nấm men: Có thành tế bào bằng chitin, tương tự như tế bào thực vật, giúp bảo vệ tế bào. Tế bào vi khuẩn: Có thành tế bào bằng peptidoglycan, cũng có chức năng bảo vệ tế bào. Vậy, tế bào hồng cầu là tế bào có nhiều khả năng bị vỡ ra trong môi trường nhược trương vì không có thành tế bào để bảo vệ.Câu 7: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 3
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần xét từng hoạt động và xác định xem hoạt động nào cần sự tham gia của vận chuyển chủ động. Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào, cần tiêu tốn năng lượng (ATP) để chống lại gradient nồng độ hoặc điện hóa. (1) Hấp thụ và tiêu hóa thức ăn: Quá trình tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn từ dạng phức tạp sang dạng đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ. Việc hấp thụ các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa (ví dụ: glucose, amino acid) từ ruột vào máu thường cần vận chuyển chủ động, đặc biệt khi nồng độ chất dinh dưỡng trong ruột thấp hơn trong tế bào biểu mô ruột. (2) Dẫn truyền xung thần kinh: Dẫn truyền xung thần kinh liên quan đến sự thay đổi điện thế màng tế bào thần kinh do sự di chuyển của các ion (ví dụ: $Na^+$, $K^+$). Sự di chuyển của các ion này thường diễn ra thông qua các kênh ion, và việc duy trì điện thế nghỉ của tế bào thần kinh (sự chênh lệch nồng độ ion giữa bên trong và bên ngoài tế bào) cần đến bơm ion (ví dụ: bơm Na-K), đây là một hình thức của vận chuyển chủ động. (3) Bài tiết chất độc hại: Các chất độc hại thường được bài tiết ra khỏi tế bào thông qua các protein vận chuyển đặc biệt. Quá trình này thường cần năng lượng để vận chuyển các chất độc hại ngược chiều gradient nồng độ, do đó là vận chuyển chủ động. (4) Hô hấp: Hô hấp tế bào là quá trình tạo ra năng lượng (ATP) từ các chất hữu cơ. Quá trình này không trực tiếp liên quan đến vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Khí $O_2$ và $CO_2$ được vận chuyển qua màng bằng khuếch tán đơn giản. Vậy, có 3 hoạt động cần sự tham gia của vận chuyển chủ động: (1), (2) và (3). Vậy đáp án là A. 3Câu 8: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Giải thích:
Nước cất là môi trường nhược trương so với tế bào hồng cầu (nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn bên trong tế bào). Do đó, nước sẽ di chuyển từ môi trường nhược trương (nước cất) vào bên trong tế bào hồng cầu theo cơ chế thẩm thấu. 1. Xác định môi trường: Nước cất là môi trường nhược trương. Tế bào hồng cầu có nồng độ chất tan cao hơn so với nước cất. 2. Di chuyển của nước: Theo cơ chế thẩm thấu, nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (nước cất) đến nơi có nồng độ chất tan cao (bên trong tế bào hồng cầu). 3. Kết quả: Nước tràn vào tế bào hồng cầu làm cho tế bào trương lên. Vì tế bào hồng cầu không có thành tế bào để bảo vệ, nên khi lượng nước tràn vào quá nhiều, tế bào sẽ bị vỡ. Vậy, hiện tượng xảy ra khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất là tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.Câu 9: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Nhược trương
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Khi ngâm rau xà lách vào nước, nước đóng vai trò là dung môi. Để xác định môi trường nước là gì so với tế bào rau xà lách, ta cần xem xét nồng độ chất tan giữa môi trường (nước) và tế bào. Môi trường ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài tế bào cao hơn so với bên trong tế bào. Nước sẽ di chuyển từ tế bào ra ngoài, làm tế bào co lại. Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài tế bào thấp hơn so với bên trong tế bào. Nước sẽ di chuyển từ môi trường vào tế bào, làm tế bào trương lên, thậm chí có thể vỡ. * Môi trường đẳng trương (đồng trương): Nồng độ chất tan bên trong và bên ngoài tế bào bằng nhau. Nước di chuyển vào và ra khỏi tế bào với tốc độ bằng nhau, do đó kích thước tế bào không đổi. Trong trường hợp này, nước nguyên chất có nồng độ chất tan rất thấp so với bên trong tế bào rau xà lách. Do đó, nước là môi trường nhược trương so với tế bào rau. Nước sẽ đi vào tế bào rau, làm cho tế bào trương lên và rau trở nên tươi hơn. Vậy, đáp án đúng là C. Nhược trương.Câu 10: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Dung dịch NaCl 0,5 M
Giải thích:
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Do đó, dung dịch NaCl 0,5 M là môi trường đẳng trương của tế bào có nồng độ chất tan là 0,5 M.Câu 11: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Ưu trương
Giải thích:
Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra khi tế bào vảy hành được đặt trong dung dịch ưu trương. Dung dịch ưu trương là dung dịch có nồng độ chất tan cao hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Khi đó, nước từ tế bào sẽ di chuyển ra ngoài môi trường để cân bằng nồng độ, làm cho chất nguyên sinh của tế bào co lại, tách khỏi thành tế bào. Vậy dung dịch A là dung dịch ưu trương. Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Trong môi trường nhược trương, nước sẽ đi vào tế bào, làm tế bào trương lên, thậm chí có thể vỡ. Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Trong môi trường đẳng trương, lượng nước đi vào và đi ra khỏi tế bào là cân bằng. * Áp suất thẩm thấu nhỏ: Điều này không trực tiếp gây ra hiện tượng co nguyên sinh. Áp suất thẩm thấu liên quan đến nồng độ chất tan, nhưng bản chất của hiện tượng co nguyên sinh là sự di chuyển của nước do chênh lệch nồng độ.Câu 12: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Ưu trương
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu về hiện tượng khuếch tán và ảnh hưởng của môi trường đến sự khuếch tán của chất tan qua màng tế bào. Khuếch tán: Là sự di chuyển của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn cho đến khi đạt trạng thái cân bằng. Môi trường ưu trương: Môi trường có nồng độ chất tan cao hơn so với bên trong tế bào. Môi trường nhược trương: Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn so với bên trong tế bào. Môi trường đẳng trương: Môi trường có nồng độ chất tan bằng với bên trong tế bào. Môi trường đẳng điện: Môi trường có cùng điện thế. Giải thích tại sao đáp án D đúng: Khi tế bào ở trong môi trường ưu trương, nồng độ chất tan bên ngoài tế bào cao hơn bên trong tế bào. Do đó, chất tan sẽ khuếch tán từ bên ngoài vào bên trong tế bào để cân bằng nồng độ. Giải thích tại sao các đáp án khác sai: A. Đẳng điện: Điện thế không ảnh hưởng trực tiếp đến sự khuếch tán của chất tan. B. Nhược trương: Trong môi trường nhược trương, nước sẽ có xu hướng di chuyển vào tế bào, còn chất tan ít có xu hướng khuếch tán vào. C. Đẳng trương: Trong môi trường đẳng trương, không có sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa bên trong và bên ngoài tế bào, do đó sự khuếch tán xảy ra với tốc độ tương đương ở cả hai chiều, không có sự khuếch tán ròng vào bên trong tế bào. Vậy, đáp án đúng là D. Ưu trương.Câu 13: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
Giải thích:
Hiện tượng co nguyên sinh xảy ra khi tế bào thực vật được đặt trong môi trường ưu trương. Trong môi trường này, nồng độ chất tan bên ngoài tế bào cao hơn bên trong tế bào, dẫn đến nước từ tế bào di chuyển ra ngoài, làm cho chất nguyên sinh co lại. Hiện tượng phản co nguyên sinh xảy ra khi tế bào thực vật đã bị co nguyên sinh (do đặt trong môi trường ưu trương) sau đó được chuyển sang môi trường nhược trương. Trong môi trường nhược trương, nồng độ chất tan bên ngoài tế bào thấp hơn bên trong tế bào, dẫn đến nước từ môi trường di chuyển vào tế bào, làm cho chất nguyên sinh trương lên và trở lại trạng thái bình thường. Vậy, môi trường A là môi trường ưu trương và môi trường B là môi trường nhược trương. Do đó, đáp án đúng là B.Câu 14: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Mất nước
Giải thích:
Trong môi trường ưu trương, nồng độ chất tan bên ngoài tế bào cao hơn so với bên trong tế bào. Theo cơ chế khuếch tán, nước sẽ di chuyển từ nơi có nồng độ nước cao (nồng độ chất tan thấp) sang nơi có nồng độ nước thấp (nồng độ chất tan cao) để cân bằng nồng độ. Do đó, trong môi trường ưu trương, nước sẽ di chuyển từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào, làm cho tế bào mất nước và có thể bị co nguyên sinh (ở tế bào thực vật) hoặc co lại (ở tế bào động vật). Vậy đáp án đúng là D. Mất nước.Câu 15: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Giải thích:
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài tế bào bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào. Do đó, nước sẽ di chuyển vào và ra khỏi tế bào với tốc độ như nhau, duy trì trạng thái cân bằng. A. Sai, vì nước vẫn di chuyển qua màng tế bào. B. Sai, vì nước không chỉ ra khỏi tế bào. C. Đúng, vì nước vào và ra khỏi tế bào với cùng tốc độ. D. Sai, vì nước không chỉ vào tế bào.Câu 16: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 3
Giải thích:
(1) Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương so với tế bào. Đúng. - Ở môi trường 1, nước đi từ tế bào ra ngoài môi trường, chứng tỏ môi trường 1 ưu trương so với tế bào. - Ở môi trường 3, nước đi từ môi trường vào tế bào, chứng tỏ môi trường 3 nhược trương so với tế bào. (2) Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh. Đúng. - Vì môi trường 1 ưu trương, tế bào mất nước, màng sinh chất co lại, tách khỏi thành tế bào, gây ra hiện tượng co nguyên sinh. (3) Ở môi trường 3, nếu lượng nước từ bên ngoài di chuyển vào trong tế bào quá nhiều sẽ làm vỡ tế bào. Sai. - Tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên không bị vỡ khi nước đi vào quá nhiều. Thay vào đó, tế bào sẽ trở nên trương nước. (4) Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu. Đúng. - Ở môi trường 2, lượng nước đi vào và đi ra khỏi tế bào là cân bằng, chứng tỏ môi trường 2 đẳng trương so với tế bào. Do đó, tế bào không thay đổi về khối lượng và kích thước. Vậy, có 3 nhận xét đúng: (1), (2), (4). Đáp án đúng là A. 3Câu 17: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Cả B, C
Giải thích:
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất đi ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao) hoặc ngược chiều điện hóa. Quá trình này đòi hỏi: 1. Tiêu tốn năng lượng: Năng lượng thường được cung cấp bởi ATP (Adenosine Triphosphate). 2. Cần "máy bơm" (protein vận chuyển đặc biệt): Các protein này có khả năng liên kết với chất cần vận chuyển và sử dụng năng lượng ATP để chuyển chất đó qua màng. Các protein này thường được gọi là protein bơm. Do đó, điều kiện của vận chuyển chủ động là tiêu tốn năng lượng và cần "máy bơm". Vì vậy, đáp án D ("Cả B, C") là đáp án chính xác.Câu 18: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Dùng để vận chuyển nước
Giải thích:
Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất cần tiêu tốn năng lượng ATP. Các đặc điểm của vận chuyển chủ động bao gồm: Cần ATP để cung cấp năng lượng. Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ). * Cần protein vận chuyển đặc hiệu (có thể là protein kênh hoặc protein tải). Nước được vận chuyển qua màng sinh chất chủ yếu bằng hình thức thụ động, cụ thể là khuếch tán (thẩm thấu) qua lớp phospholipid kép hoặc qua kênh aquaporin. Do đó, phát biểu "Dùng để vận chuyển nước" không đúng với hình thức vận chuyển chủ động. Vậy đáp án B là đáp án không đúng.Câu 19: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Prôtêin
Giải thích:
Lời giải: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất nhờ sử dụng năng lượng ATP và các protein vận chuyển đặc hiệu. Các protein này có bản chất là protein (enzyme hoặc protein kênh). Do đó, đáp án đúng là: A. PrôtêinCâu 20: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Xuất nhập bào.
Giải thích:
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là xuất nhập bào. Xuất bào (Exocytosis): Quá trình tế bào đưa các chất ra ngoài bằng cách gói chúng trong các túi màng và hợp nhất túi này với màng sinh chất. Nhập bào (Endocytosis): Quá trình tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách bao bọc chúng bằng một phần của màng sinh chất, tạo thành các túi. Do đó, đáp án đúng là A. Xuất nhập bào. Các phương án còn lại không liên quan đến sự biến dạng trực tiếp của màng sinh chất. Vận chuyển thụ động và khuếch tán trực tiếp là các hình thức vận chuyển mà các chất di chuyển qua màng sinh chất theo gradient nồng độ mà không cần năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để di chuyển các chất qua màng sinh chất ngược lại gradient nồng độ.Câu 21: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. ATP.
Giải thích:
Lời giải: Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao) hoặc ngược chiều điện hóa. Quá trình này đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP. A. Na+: Ion natri tham gia vào một số cơ chế vận chuyển chủ động gián tiếp (vận chuyển thứ cấp) nhưng bản thân nó không phải là nguồn năng lượng trực tiếp. B. Protein: Protein (cụ thể là protein vận chuyển) đóng vai trò quan trọng trong cả vận chuyển chủ động và thụ động, nhưng chúng không phải là nguồn năng lượng. C. ATP: ATP (Adenosine Triphosphate) là phân tử mang năng lượng chính của tế bào. Năng lượng từ ATP được sử dụng để thay đổi hình dạng của protein vận chuyển, cho phép chúng vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ. D. ARN: ARN (Acid Ribonucleic) là vật liệu di truyền hoặc tham gia vào quá trình tổng hợp protein, không liên quan trực tiếp đến việc cung cấp năng lượng cho vận chuyển chủ động. Vậy, năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử ATP.Câu 22: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. A và B.
Giải thích:
Lời giải: Các ion là các hạt mang điện tích, do đó chúng không thể khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép của màng sinh chất vì lớp này kị nước. Các ion có thể di chuyển qua màng sinh chất bằng các cách sau: Khuếch tán qua kênh protein (theo chiều gradient nồng độ): Các kênh protein tạo thành các lỗ ưa nước cho phép các ion di chuyển qua màng theo chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) mà không cần tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động qua kênh protein (ngược chiều gradient nồng độ): Các protein vận chuyển có thể sử dụng năng lượng (thường là ATP) để vận chuyển các ion ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao). * Không thể nhờ sự khuếch tán theo hiện tượng vật lý: Do ion mang điện tích nên không thể khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép. Vậy, đáp án đúng là D. A và B.Câu 23: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Phân giải ngoại bào
Giải thích:
Các đại phân tử có kích thước lớn không thể trực tiếp đi qua màng sinh chất của vi sinh vật do kích thước của chúng vượt quá khả năng vận chuyển qua các kênh protein hoặc bằng các phương thức vận chuyển thụ động hoặc chủ động thông thường. Để hấp thụ các chất này, vi sinh vật thực hiện quá trình phân giải ngoại bào. Giải thích chi tiết: Phân giải ngoại bào: Vi sinh vật tiết ra các enzyme ra môi trường bên ngoài tế bào. Các enzyme này phân giải các đại phân tử (như protein, polysaccharide, lipid) thành các đơn phân nhỏ hơn (như amino acid, đường đơn, glycerol và acid béo). Các đơn phân này có kích thước nhỏ hơn, có thể dễ dàng được vận chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật thông qua các protein vận chuyển trên màng sinh chất. Loại trừ các đáp án khác: A. Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào: Kênh protein có tính đặc hiệu cao và thường chỉ vận chuyển các phân tử nhỏ hoặc ion cụ thể. Các đại phân tử quá lớn để đi qua các kênh protein. B. Ẩm bào: Ẩm bào là hình thức tế bào động vật (không có thành tế bào) thực hiện để đưa các chất lớn vào tế bào bằng cách bao bọc chúng bằng màng tế bào. Vi sinh vật (nhất là vi khuẩn) có thành tế bào nên không thể thực hiện ẩm bào theo cách này. Hơn nữa, ẩm bào đòi hỏi năng lượng. C. Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể: Đây là một phương thức thực bào thường thấy ở các tế bào động vật đơn bào (ví dụ, amip) để bắt giữ các hạt lớn hoặc tế bào khác. Tương tự như ẩm bào, vi sinh vật có thành tế bào thường không thể thực hiện quá trình này một cách hiệu quả. Do đó, đáp án chính xác là D. Phân giải ngoại bào.Câu 24: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Cả B và C
Giải thích:
Ion là các hạt mang điện tích (dương hoặc âm). Do đặc tính này và kích thước của chúng, ion không thể tự do khuếch tán qua lớp lipid kép của màng sinh chất. Sự di chuyển của ion qua màng tế bào phải nhờ vào các protein vận chuyển đặc biệt. Vận chuyển thụ động: Một số ion có thể di chuyển qua màng theo chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp) thông qua các kênh ion protein. Đây là hình thức vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP. Vận chuyển chủ động: Một số ion khác có thể cần di chuyển ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao). Quá trình này đòi hỏi năng lượng ATP và protein vận chuyển đặc hiệu (ví dụ: bơm natri-kali). Đây là hình thức vận chuyển chủ động. Do đó, ion có thể được vận chuyển theo cả cơ chế thụ động và chủ động. Vì vậy, đáp án D (Cả B và C) là đáp án đúng.Câu 25: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: a) Có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ. b) Tiêu tốn năng lượng.
Giải thích:
Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động là hai phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất. Điểm khác biệt cơ bản giữa hai hình thức này nằm ở chiều vận chuyển so với gradient nồng độ và việc sử dụng năng lượng. Vận chuyển thụ động: Các chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (xuôi chiều gradient nồng độ). Quá trình này không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động: Các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược chiều gradient nồng độ). Quá trình này cần tiêu tốn năng lượng (thường là ATP). Vậy, các phát biểu sau đây là đúng về sự khác biệt giữa vận chuyển chủ động và thụ động: a) Có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ: Đúng, đây là đặc điểm của vận chuyển chủ động. b) Tiêu tốn năng lượng: Đúng, vận chuyển chủ động đòi hỏi năng lượng. c) Có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ: Sai, đây là đặc điểm của vận chuyển thụ động. d) Không tiêu tốn năng lượng: Sai, đây là đặc điểm của vận chuyển thụ động.Câu 26: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: b) Tuyến tụy tiết enzyme, hormone. d) Hấp thụ glucose ở ống thận.
Giải thích:
Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất cần tiêu tốn năng lượng (ATP) của tế bào. a) Trao đổi khí O2 và CO2 ở phổi là hình thức khuếch tán thụ động, không cần năng lượng. b) Tuyến tụy tiết enzyme, hormone là quá trình xuất bào, một hình thức vận chuyển chủ động cần năng lượng để đóng gói và vận chuyển các chất ra khỏi tế bào. c) Hấp thụ nước ở rễ cây chủ yếu diễn ra theo cơ chế thẩm thấu, là một hình thức vận chuyển thụ động. Một phần nhỏ có thể là vận chuyển chủ động nếu có các kênh aquaporin được điều khiển. d) Hấp thụ glucose ở ống thận là hình thức vận chuyển chủ động thứ phát, cần năng lượng gián tiếp thông qua gradient nồng độ ion (thường là Na+) được tạo ra bởi bơm Na+/K+. Vậy, đáp án đúng là b) và d).Câu 27: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Các phân tử được vận chuyển dọc theo gradient nồng độ của chúng
Giải thích:
Vận chuyển tích cực là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào, cần tiêu tốn năng lượng ATP. Các đặc điểm của vận chuyển tích cực bao gồm: Cần năng lượng (ATP) để vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao). Có sự tham gia của các protein vận chuyển đặc biệt trên màng tế bào. Ví dụ: Bơm natri-kali, vận chuyển glucose vào tế bào biểu mô ruột non. Phân tích các đáp án: A. Các phân tử được vận chuyển dọc theo gradient nồng độ của chúng: Sai. Vận chuyển tích cực vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ. Vận chuyển dọc theo gradient nồng độ là đặc điểm của vận chuyển thụ động. B. Đây là một quá trình phụ thuộc năng lượng: Đúng. Vận chuyển tích cực cần năng lượng ATP. C. Bơm natri - kali cần vận chuyển tích cực: Đúng. Bơm natri-kali là một ví dụ điển hình của vận chuyển tích cực, nó vận chuyển ion natri ra khỏi tế bào và ion kali vào tế bào, ngược chiều gradient nồng độ của chúng. * D. ATP được sử dụng: Đúng. ATP là nguồn năng lượng chính cho vận chuyển tích cực. Vậy, đáp án không đúng là A.Câu 28: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Phân tử phân cực
Giải thích:
Màng sinh chất có cấu trúc là lớp kép phospholipid, với phần đuôi kỵ nước quay vào bên trong. Do đó: Các phân tử nhỏ, không phân cực (ví dụ: O2, CO2) có thể dễ dàng khuếch tán qua màng theo chiều gradient nồng độ mà không cần protein hỗ trợ. Các phân tử phân cực nhỏ (ví dụ: H2O) có thể khuếch tán qua màng, tuy nhiên chậm hơn và thường được hỗ trợ bởi các kênh protein đặc biệt gọi là aquaporin. * Các ion và phân tử phân cực lớn không thể trực tiếp khuếch tán qua lớp lipid kép. Chúng cần protein vận chuyển (protein kênh hoặc protein tải) để đi qua màng. Lời giải chi tiết: A. Phân tử phân cực: Các phân tử phân cực mang điện tích một phần và khó khăn trong việc di chuyển qua lớp kỵ nước của màng lipid kép. Chúng cần protein mang để hỗ trợ vận chuyển. B. Chất tan trung tính nhỏ: Các chất tan trung tính nhỏ có thể khuếch tán qua màng dễ dàng hơn, đặc biệt nếu chúng không phân cực. C. Nước: Nước là một phân tử phân cực nhỏ và có thể khuếch tán qua màng, mặc dù chậm. Sự di chuyển của nước thường được hỗ trợ bởi các kênh aquaporin. D. Phân tử không phân cực: Các phân tử không phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp lipid kép của màng tế bào. Vậy, đáp án đúng là A. Phân tử phân cực.Câu 29: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Các protein có trên bề mặt của màng sinh chất được gọi là protein tích phân
Giải thích:
Lời giải chi tiết: A. Đúng. Màng sinh chất có cấu trúc là một lớp kép phospholipid. B. Sai. Protein tích phân là protein xuyên qua hoặc bám sâu vào lớp lipid kép, không chỉ nằm trên bề mặt. Protein trên bề mặt màng sinh chất thường được gọi là protein ngoại biên. C. Đúng. Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ lipid và protein. D. Đúng. Lipid có một đầu ưa nước (phân cực) và một đầu kỵ nước (không phân cực) nên được gọi là lipid lưỡng tính. Vậy đáp án B là đáp án không đúng.Câu 30: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Thay đổi cấu trúc, vận chuyển các phân tử và tạo điều kiện khuếch tán
Giải thích:
Vận chuyển thuận lợi qua màng sinh chất là một hình thức vận chuyển thụ động, có sự tham gia của protein vận chuyển. Protein vận chuyển sẽ liên kết với chất cần vận chuyển, thay đổi cấu trúc để đưa chất đó qua màng, và giúp chất đó khuếch tán qua màng dễ dàng hơn. Do đó, đáp án đúng là: C. Thay đổi cấu trúc, vận chuyển các phân tử và tạo điều kiện khuếch tán Giải thích chi tiết từng đáp án: A. Thay đổi cấu trúc: Đúng, protein vận chuyển thay đổi cấu trúc khi liên kết với chất cần vận chuyển. Tuy nhiên, đáp án này chưa đầy đủ. B. Vận chuyển các phân tử một cách thụ động: Đúng, vận chuyển thuận lợi là một hình thức vận chuyển thụ động. Tuy nhiên, đáp án này cũng chưa đầy đủ. C. Thay đổi cấu trúc, vận chuyển các phân tử và tạo điều kiện khuếch tán: Đây là đáp án đầy đủ và chính xác nhất, bao gồm cả sự thay đổi cấu trúc của protein vận chuyển, vai trò vận chuyển các phân tử và tạo điều kiện cho quá trình khuếch tán. D. Giúp khuếch tán thuận lợi: Đúng, protein vận chuyển giúp quá trình khuếch tán diễn ra thuận lợi hơn. Tuy nhiên, đáp án này chưa bao gồm sự thay đổi cấu trúc và vai trò vận chuyển trực tiếp của protein.Câu 31: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. ti thể
Giải thích:
Bào quan có chức năng phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào là ti thể. Lục lạp thực hiện chức năng quang hợp, lưới nội chất tham gia vào tổng hợp protein và lipid, bộ máy Golgi có vai trò xử lý và đóng gói protein. Vậy đáp án đúng là C. ti thể.Câu 32: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. ti thể và lục lạp
Giải thích:
Ti thể và lục lạp là hai bào quan có cấu trúc màng kép. Ti thể: Bào quan có hai lớp màng, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các mào. Lục lạp: Bào quan có hai lớp màng, bên trong chứa chất nền và hệ thống tilacoid. Lizoxom: Bào quan có một lớp màng. Không bào: Bào quan có một lớp màng. * Lưới nội chất: Hệ thống mạng lưới màng đơn. Vậy đáp án đúng là B.