lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Sinh học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 32 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Giải thích:
Phân bón có vai trò cung cấp các nguyên tố khoáng cần thiết cho các hoạt động sống của cây. Các nguyên tố khoáng này tham gia vào cấu tạo tế bào, enzyme, hormone và nhiều quá trình sinh hóa quan trọng khác, giúp cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh. Vậy đáp án đúng là: A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.Câu 2: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây.
Giải thích:
Cân bằng nước trong cây là sự duy trì trạng thái ổn định của lượng nước trong cây, đảm bảo cho các hoạt động sinh lý diễn ra bình thường. Điều này đạt được thông qua sự cân bằng giữa ba quá trình chính: Hấp thụ nước: Rễ cây hấp thụ nước từ đất. Sử dụng nước: Nước được sử dụng trong các quá trình sinh lý như quang hợp, hô hấp, vận chuyển chất dinh dưỡng và duy trì độ trương của tế bào. * Thoát hơi nước: Nước thoát ra khỏi cây qua khí khổng ở lá. Phương án A mô tả chính xác sự cân bằng này: Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây. Các phương án còn lại không bao quát hết các yếu tố tham gia vào cân bằng nước.Câu 3: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. a- 1, 3, 4, 5; b- 2, 6.
Giải thích:
Để nối cột A và cột B sao cho phù hợp, ta cần hiểu rõ vai trò của các con đường hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. Cụ thể: Con đường gian bào (a): Nước và ion khoáng di chuyển theo không gian giữa các tế bào, dọc theo thành tế bào và các khoảng gian bào. Quá trình này nhanh chóng, không cần năng lượng nhưng không chọn lọc và bị chặn lại ở đai Caspari trong nội bì. Con đường tế bào chất (b): Nước và ion khoáng đi vào tế bào chất của tế bào biểu bì lông hút, sau đó di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác thông qua cầu sinh chất (plasmodesmata). Quá trình này chậm hơn, cần năng lượng để vận chuyển qua màng sinh chất, có tính chọn lọc và đi qua được đai Caspari. Với hiểu biết này, ta có thể phân tích các đặc điểm trong cột B: 1. Di chuyển theo không gian giữa các tế bào: Đây là đặc điểm của con đường gian bào. 2. Đi qua tế bào chất của tế bào biểu bì lông hút: Đây là đặc điểm của con đường tế bào chất. 3. Không cần năng lượng: Đây là đặc điểm của con đường gian bào (trong phần lớn quãng đường di chuyển). 4. Nhanh chóng: Đây là đặc điểm của con đường gian bào. 5. Không chọn lọc: Đây là đặc điểm của con đường gian bào. 6. Có tính chọn lọc: Đây là đặc điểm của con đường tế bào chất. Như vậy: Con đường gian bào (a) phù hợp với các đặc điểm: 1, 3, 4, 5. Con đường tế bào chất (b) phù hợp với các đặc điểm: 2, 6. Vậy đáp án đúng là B. a- 1, 3, 4, 5; b- 2, 6.Câu 4: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.
Giải thích:
Giải thích chi tiết: Vào những ngày hè nóng, cây trồng cần được tưới nhiều nước hơn vì những lý do sau: Nhiệt độ cao làm tăng quá trình thoát hơi nước: Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng ở lá cây tăng lên đáng kể. Quá trình thoát hơi nước giúp làm mát cho cây, nhưng đồng thời cũng làm cây mất một lượng lớn nước. Cần bổ sung lượng nước đã mất: Để duy trì hoạt động sống bình thường, cây cần được cung cấp đủ nước để bù đắp lượng nước đã mất qua quá trình thoát hơi nước. Nếu không được tưới đủ nước, cây sẽ bị thiếu nước, dẫn đến các triệu chứng như héo lá, giảm khả năng quang hợp, thậm chí là chết. Các đáp án khác không chính xác: A: Mặc dù ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp, nhưng việc tưới nhiều nước trực tiếp liên quan đến việc bù đắp lượng nước mất đi do thoát hơi nước hơn là tăng cường quang hợp. B: Nước hòa tan muối khoáng là đúng, nhưng lý do chính của việc tưới nhiều nước vào mùa hè là để bù đắp cho sự mất nước do thoát hơi nước chứ không chỉ để tăng cường hấp thụ chất dinh dưỡng. D: Nước có thể giúp hạ nhiệt độ của cây, nhưng đây không phải là lý do chính. Lý do chính vẫn là để bù đắp lượng nước mất đi do thoát hơi nước. Vì vậy, đáp án chính xác nhất là C. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.Câu 5: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
Giải thích:
Quá trình thoát hơi nước có các vai trò sau: A. Giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gỗ lên thân đến lá và các thành phần khác của cây: Thoát hơi nước tạo ra một lực hút nước từ rễ lên, giúp vận chuyển nước và chất khoáng trong cây. B. Điều hòa nhiệt độ cơ thể: Khi nước bốc hơi, nó mang theo nhiệt, giúp làm mát lá cây và điều hòa nhiệt độ cho toàn cây. * D. Hơi nước nóng thoát ra đồng thời hơi nước trong không khí đi vào bên trong lá, cung cấp nước cho cây: Mặc dù không phải là vai trò chính, sự chênh lệch áp suất hơi nước giữa bên trong và bên ngoài lá có thể thúc đẩy sự khuếch tán nước từ môi trường vào lá. Vai trò C. Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường là vai trò của khí khổng, không phải của quá trình thoát hơi nước. Sự đóng mở của khí khổng điều chỉnh sự trao đổi khí CO2 và O2, đồng thời cũng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước. Do đó, đáp án C không phải là vai trò của quá trình thoát hơi nước.Câu 6: (0.31 điểm) ( - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Lá cây.
Câu 7: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo
Giải thích:
"Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là cung cấp năng lượng và kiến tạo cơ thể". Vậy đáp án đúng là: A. Năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạoCâu 8: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
Giải thích:
A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá. SAI. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ (sản phẩm quang hợp) từ lá đến các bộ phận khác của cây. Nước và muối khoáng được vận chuyển bởi mạch gỗ. B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan. ĐÚNG. Các tế bào ống rây là tế bào sống nhưng không có nhân và một số bào quan khác để tối ưu hóa việc vận chuyển chất hữu cơ. C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây. ĐÚNG. Đây là chức năng chính của mạch rây. D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống. ĐÚNG. Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ từ lá (nơi sản xuất) đến các bộ phận khác của cây (nơi sử dụng hoặc dự trữ). Chiều vận chuyển chủ yếu là từ trên xuống. Vậy, phát biểu sai là A.Câu 9: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 2.
Giải thích:
Để xác định số đặc điểm đúng của tế bào lông hút, ta xét từng đặc điểm: (1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt: Đúng. Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng để dễ dàng hấp thụ nước và các chất khoáng. Lớp cutin ngăn cản sự thoát hơi nước nên không có ở tế bào lông hút. (2) Thành tế bào dày: Sai. Thành tế bào phải mỏng để tăng khả năng hấp thụ nước và các chất khoáng. (3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn: Đúng. Không bào trung tâm lớn giúp duy trì áp suất trương nước, tạo điều kiện cho quá trình hút nước. (4) Áp suất thẩm thấu lớn: Đúng. Áp suất thẩm thấu lớn tạo ra gradient nồng độ để nước di chuyển từ đất vào tế bào. Vậy, các đặc điểm (1), (3) và (4) là đúng. Do đó, có 3 đặc điểm đúng. Vậy đáp án đúng là C. 3.Câu 10: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 2
Giải thích:
Hiện tượng rễ cây hút nước chủ động là hiện tượng rễ cây sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion khoáng vào tế bào lông hút. Điều này làm tăng nồng độ chất tan trong tế bào lông hút, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu, khiến nước từ đất di chuyển vào rễ theo cơ chế thẩm thấu. Hiện tượng rỉ nhựa: Là hiện tượng nước từ mạch gỗ bị đẩy lên khi cắt ngang thân cây. Hiện tượng này chứng tỏ có một áp suất dương trong mạch gỗ, do rễ hút nước chủ động tạo ra. Hiện tượng ứ giọt: Là hiện tượng các giọt nước xuất hiện trên mép lá vào sáng sớm hoặc khi độ ẩm không khí cao. Hiện tượng này xảy ra do áp suất rễ đẩy nước từ rễ lên lá, vượt quá khả năng thoát hơi nước của lá. Như vậy hiện tượng ứ giọt cũng chứng tỏ rễ hút nước chủ động. Hiện tượng thoát hơi nước: Là quá trình nước bay hơi từ bề mặt lá vào không khí. Thoát hơi nước tạo ra một lực hút nước từ rễ lên, nhưng đây là lực hút bị động, không phải là hiện tượng rễ hút nước chủ động. Hiện tượng đóng mở khí khổng: Khí khổng đóng mở để điều chỉnh lượng nước thoát ra khỏi lá. Mặc dù khí khổng có liên quan đến quá trình trao đổi nước, nhưng hiện tượng đóng mở khí khổng không trực tiếp chứng minh rễ hút nước chủ động. Vậy, có 2 hiện tượng chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động là hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng ứ giọt. Đáp án đúng là A. 2Câu 11: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. hóa năng thành cơ năng.
Giải thích:
Khi một người dùng tay nâng tạ, cơ thể sử dụng năng lượng dự trữ từ các chất dinh dưỡng (glucose, lipid, protein). Quá trình trao đổi chất chuyển hóa các chất này thành năng lượng hóa học (ATP). Năng lượng hóa học (ATP) sau đó được sử dụng để các cơ co lại và tạo ra lực nâng tạ. Vì vậy, dạng năng lượng biến đổi chủ yếu là từ hóa năng (trong ATP) thành cơ năng (cử động nâng tạ).Câu 12: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Chênh lệch nồng độ ion
Giải thích:
Sự hút khoáng thụ động là quá trình vận chuyển các ion khoáng từ môi trường đất vào tế bào rễ theo cơ chế khuếch tán, không tiêu tốn năng lượng ATP. Quá trình này diễn ra theo chiều gradient nồng độ, tức là từ nơi có nồng độ ion cao đến nơi có nồng độ ion thấp. Do đó, sự hút khoáng thụ động phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ ion giữa môi trường đất và tế bào rễ. A. Hoạt động trao đổi chất: Liên quan đến hút khoáng chủ động, cần năng lượng. B. Chênh lệch nồng độ ion: Đúng, là yếu tố quyết định sự hút khoáng thụ động. C. Cung cấp năng lượng: Liên quan đến hút khoáng chủ động. D. Hoạt động thẩm thấu: Thẩm thấu liên quan đến sự di chuyển của nước, không phải ion khoáng.Câu 13: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 6-6,5
Giải thích:
Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là 6-6,5. Đây là một kiến thức cơ bản trong quá trình trao đổi chất khoáng ở thực vật.Câu 14: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Sacarozo.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Dung dịch trong mạch rây chủ yếu chứa các sản phẩm quang hợp, chủ yếu là đường sacarozo ( chiếm 10-20% hàm lượng ). Các chất khác có hàm lượng thấp hơn nhiều. Vậy đáp án đúng là C. Sacarozo.Câu 15: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Nước có tính phân cực.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Các phân tử nước liên kết với nhau thành một dòng liên tục trong mạch gỗ của thân cây nhờ tính phân cực của nước. Tính phân cực của nước: Do cấu trúc phân tử, oxygen mang điện tích âm một phần ($δ^-$) và hydrogen mang điện tích dương một phần ($δ^+$). Sự khác biệt điện tích này tạo ra lực hút tĩnh điện giữa các phân tử nước, hình thành liên kết hydrogen. Các liên kết hydrogen này giúp các phân tử nước liên kết với nhau, tạo thành một dòng liên tục trong mạch gỗ. Lực đẩy của rễ: Lực đẩy của rễ có vai trò quan trọng trong việc đẩy nước từ rễ lên thân, nhưng không phải là yếu tố chính tạo nên dòng liên tục của nước trong mạch gỗ. Lực hút do đóng, mở khí khổng: Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo ra một lực hút kéo nước từ rễ lên. Tuy nhiên, lực hút này chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi các phân tử nước liên kết với nhau, duy trì dòng liên tục. Nước bám vào thành mạch rây: Nước di chuyển trong mạch gỗ, không phải mạch rây. Mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ.Câu 16: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ.
Giải thích:
Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá (cơ quan nguồn) theo mạch rây xuống thân và xuống rễ (cơ quan dự trữ) là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ. Cụ thể như sau: 1. Ở lá (cơ quan nguồn): Quá trình quang hợp tạo ra đường (chủ yếu là sucrose). Đường này được vận chuyển chủ động vào các tế bào ống rây. Việc tăng nồng độ đường trong tế bào ống rây làm tăng áp suất thẩm thấu. 2. Ở cơ quan dự trữ (rễ, thân, quả,...): Đường được sử dụng hoặc chuyển đổi thành tinh bột để dự trữ. Việc này làm giảm nồng độ đường trong các tế bào ở cơ quan dự trữ, dẫn đến giảm áp suất thẩm thấu. 3. Dòng chảy áp suất: Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (áp suất cao) và cơ quan dự trữ (áp suất thấp) tạo ra một gradient áp suất. Nước từ xylem (mạch gỗ) gần đó di chuyển vào các tế bào ống rây ở lá do áp suất thẩm thấu cao. Điều này làm tăng thể tích và áp suất bên trong các tế bào ống rây. Sự tăng áp suất này đẩy dòng chất hữu cơ (đường hòa tan trong nước) từ lá xuống các cơ quan dự trữ, nơi áp suất thẩm thấu thấp hơn. Tại cơ quan dự trữ, đường được vận chuyển ra khỏi tế bào ống rây để sử dụng hoặc dự trữ, làm giảm áp suất thẩm thấu ở đó. Do đó, đáp án B là chính xác.Câu 17: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối.
Giải thích:
Quá trình thoát hơi nước ở thực vật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm: Ánh sáng: Ánh sáng kích thích khí khổng mở ra để thực hiện quá trình quang hợp, đồng thời cũng làm tăng tốc độ thoát hơi nước. Khi cây ở trong tối, khí khổng có xu hướng đóng lại để hạn chế mất nước. Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí cao làm giảm sự chênh lệch áp suất hơi nước giữa lá cây và môi trường xung quanh, do đó làm giảm tốc độ thoát hơi nước. Nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ bay hơi nước, do đó làm tăng tốc độ thoát hơi nước. Gió: Gió làm tăng tốc độ thoát hơi nước bằng cách loại bỏ lớp không khí bão hòa hơi nước xung quanh lá cây. Nguồn nước: Khi cây thiếu nước, tế bào khí khổng mất nước, khí khổng đóng lại và làm giảm thoát hơi nước. Phân tích các phương án: A. Tưới nhiều nước cho cây: Tưới nhiều nước cho cây sẽ làm tăng lượng nước trong cây, nhưng không trực tiếp làm ngừng quá trình thoát hơi nước. Cây vẫn sẽ thoát hơi nước để điều hòa nhiệt độ và duy trì quá trình trao đổi chất. B. Bón phân đạm cho cây với nồng độ cao: Bón phân đạm với nồng độ cao có thể gây ra hiện tượng "cháy lá" do cây bị mất nước (do nồng độ muối cao ở môi trường bên ngoài rễ). Việc này không làm ngừng quá trình thoát hơi nước mà còn có thể làm tăng thoát hơi nước ban đầu (trước khi cây bị tổn thương nghiêm trọng). C. Đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng: Đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng sẽ kích thích khí khổng mở ra để quang hợp, làm tăng tốc độ thoát hơi nước. * D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối: Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối sẽ làm giảm cường độ quang hợp, khí khổng có xu hướng đóng lại để hạn chế mất nước và quá trình thoát hơi nước sẽ giảm đáng kể, thậm chí có thể ngừng trong một thời gian ngắn. Vì vậy, đáp án đúng là D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối.Câu 18: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu về chức năng của khí khổng trong quá trình thoát hơi nước ở lá cây, đặc biệt ở các loài cây thích nghi với môi trường khô hạn. Lời giải chi tiết: Ở thực vật, khí khổng là con đường chính để thoát hơi nước ra ngoài môi trường. Cây sống ở vùng khô hạn cần hạn chế tối đa sự mất nước để tồn tại và phát triển. Phương án A: Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá. Việc tránh nhiệt độ cao liên quan đến nhiều yếu tố, không chỉ riêng khí khổng. Khí khổng tham gia vào quá trình thoát hơi nước, giúp làm mát lá, nhưng việc không có khí khổng ở mặt trên không trực tiếp tránh nhiệt độ cao. Phương án B: Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá. Việc có hay không có khí khổng ở mặt trên không trực tiếp ảnh hưởng đến số lượng khí khổng ở mặt dưới lá. Phương án C: Giảm sự thoát hơi nước ở của cây. Đây là đáp án đúng. Việc không có khí khổng ở mặt trên lá sẽ giảm diện tích bề mặt thoát hơi nước, giúp cây giữ nước tốt hơn trong điều kiện khô hạn. Phương án D: Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời. Việc giảm ánh nắng gay gắt liên quan đến các đặc điểm hình thái khác của lá (ví dụ: lớp cutin dày, lớp lông che phủ), không trực tiếp liên quan đến việc có hay không có khí khổng. Vậy, đáp án đúng là C. Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.Câu 19: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Thế nước của đất thấp (nồng độ chất tan trong đất cao hơn so với rễ cây).
Giải thích:
Nguyên nhân chính khiến các giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao là do thế nước của đất thấp. Điều này có nghĩa là nồng độ chất tan (muối) trong đất cao hơn so với trong rễ cây. Giải thích chi tiết: 1. Thế nước: Thế nước là thước đo năng lượng tự do của nước, thể hiện khả năng nước di chuyển từ vùng này sang vùng khác. Nước có xu hướng di chuyển từ nơi có thế nước cao (nhiều nước tự do) đến nơi có thế nước thấp (ít nước tự do). 2. Môi trường ưu trương: Khi nồng độ muối trong đất cao (môi trường ưu trương), thế nước của đất sẽ thấp hơn thế nước của tế bào rễ cây. 3. Mất nước: Theo quy luật thẩm thấu, nước sẽ di chuyển từ nơi có thế nước cao (tế bào rễ) sang nơi có thế nước thấp (đất). Điều này khiến tế bào rễ mất nước, gây ra hiện tượng co nguyên sinh và làm cây héo úa, thậm chí chết nếu tình trạng mất nước kéo dài. 4. Các đáp án khác: A. Các ion khoáng gây độc đối với cây: Mặc dù các ion khoáng dư thừa có thể gây độc, nhưng đây không phải là nguyên nhân chính dẫn đến mất khả năng sinh trưởng. Cây chịu mặn có cơ chế để đối phó với độc tính của ion. C. Hàm lượng oxi trong đất thấp: Đất mặn có thể ảnh hưởng đến độ thoáng khí, nhưng đây không phải là nguyên nhân hàng đầu. * D. Các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường: Mặc dù tinh thể muối có thể cản trở sự phát triển của rễ, nhưng tác động chính vẫn là do sự chênh lệch thế nước. Tóm lại, nguyên nhân chính là do sự chênh lệch thế nước giữa đất và rễ cây, khiến cây bị mất nước và không thể sinh trưởng.Câu 20: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Giải thích:
Cây nắp ấm là một loài cây ăn thịt. Chúng sống ở những nơi đất nghèo dinh dưỡng, đặc biệt là nitơ. Để bù đắp sự thiếu hụt này, cây nắp ấm đã phát triển cơ chế bắt và tiêu hóa côn trùng. Cơ chế này diễn ra như sau: 1. Bắt mồi: Thân (hoặc lá) của cây biến dạng thành bình (nắp ấm) chứa chất lỏng có enzyme tiêu hóa. Côn trùng bị thu hút bởi mùi hương và màu sắc của bình. Khi côn trùng rơi vào bình, chúng sẽ bị mắc kẹt. 2. Tiêu hóa: Các enzyme trong chất lỏng sẽ tiêu hóa côn trùng, giải phóng các chất dinh dưỡng. 3. Hấp thụ: Cây hấp thụ các chất dinh dưỡng này thông qua thành bình. Vì vậy, đáp án đúng là: B. Thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.Câu 21: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Lá cây.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ về thế nước và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, cũng như quá trình vận chuyển nước trong cây. Giải thích về thế nước: Thế nước ($\Psi$) là thước đo năng lượng tự do của nước trên một đơn vị thể tích so với nước tinh khiết ở áp suất khí quyển và nhiệt độ nhất định. Nước có xu hướng di chuyển từ nơi có thế nước cao (nhiều nước, ít chất tan) đến nơi có thế nước thấp (ít nước, nhiều chất tan). Thế nước được xác định bởi các thành phần sau: Thế thẩm thấu ($\Psi_s$): Luôn âm hoặc bằng 0. Chất tan làm giảm thế nước. Dung dịch càng đậm đặc, thế thẩm thấu càng âm. Thế áp suất ($\Psi_p$): Có thể dương hoặc âm. Áp suất dương (ví dụ, áp suất trương nước trong tế bào) làm tăng thế nước. Áp suất âm (ví dụ, sức căng trong mạch gỗ) làm giảm thế nước. Thế trọng lực ($\Psi_g$): Thường không đáng kể trong các tế bào thực vật nhỏ. Công thức tổng quát: $\Psi = \Psi_s + \Psi_p + \Psi_g$ Phân tích các cơ quan của cây: Cành cây: Thế nước ở cành cây thường cao hơn so với lá do nằm gần thân hơn và nhận được nước từ thân. Lá cây: Lá cây là nơi xảy ra quá trình thoát hơi nước mạnh mẽ, đặc biệt là vào ban ngày. Thoát hơi nước làm giảm lượng nước trong lá, tăng nồng độ chất tan (do các chất quang hợp tạo ra), và tạo ra sức hút nước từ rễ lên. Do đó, lá có thế nước thấp hơn. Lông hút ở rễ: Lông hút là nơi hấp thụ nước từ đất. Nước trong đất thường có thế nước cao hơn so với các bộ phận khác của cây (trừ khi đất quá khô hoặc mặn). Vì vậy, lông hút có thế nước tương đối cao. * Mạch gỗ ở thân: Mạch gỗ vận chuyển nước từ rễ lên lá. Nước trong mạch gỗ chịu sức căng (áp suất âm) do thoát hơi nước ở lá gây ra. Tuy nhiên, thế nước ở mạch gỗ thường cao hơn so với lá do nó là đường dẫn nước trực tiếp. Kết luận: Lá cây có thế nước thấp nhất do quá trình thoát hơi nước liên tục làm giảm lượng nước và tăng nồng độ chất tan.Câu 22: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Các mạch gỗ ở rễ.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ khái niệm về thế nước và mối quan hệ của nó với nồng độ chất tan và lượng nước. Thế nước cao ở nơi có nhiều nước và nồng độ chất tan thấp, và ngược lại. Trong các bộ phận của cây, rễ là nơi hấp thụ nước từ đất. A. Các mạch gỗ ở thân: Nước đã được vận chuyển lên thân, một phần đã bị mất do thoát hơi nước, và cũng chứa các chất dinh dưỡng vận chuyển từ rễ và lá. Do đó, thế nước có thể thấp hơn so với rễ. B. Quả chín: Quả chín thường chứa nhiều đường và các chất tan khác, khiến cho nồng độ chất tan cao và thế nước thấp. C. Các mạch gỗ ở rễ: Rễ là nơi tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước từ đất. Do đó, ở rễ, đặc biệt là các mạch gỗ ở rễ, có lượng nước nhiều nhất và nồng độ chất tan thấp nhất so với các bộ phận khác, dẫn đến thế nước cao nhất. D. Lá cây: Lá cây là nơi diễn ra quá trình thoát hơi nước, khiến cho lượng nước giảm và thế nước có thể thấp hơn so với rễ. Đồng thời, lá cây cũng chứa các sản phẩm quang hợp (chất hữu cơ), làm tăng nồng độ chất tan. Vì vậy, bộ phận có thế nước cao nhất là các mạch gỗ ở rễ.Câu 23: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Gian bào và tế bào chất
Giải thích:
Con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ gồm hai con đường chính: Con đường gian bào: Nước và ion khoáng di chuyển qua không gian giữa các tế bào (gian bào) và thành tế bào. Con đường tế bào chất: Nước và ion khoáng đi vào tế bào chất của tế bào biểu bì rễ, sau đó di chuyển qua các tế bào chất của các tế bào khác nhau (như tế bào vỏ, tế bào nội bì) thông qua cầu sinh chất (plasmodesmata) trước khi vào mạch gỗ. Vậy, đáp án đúng là A. Gian bào và tế bào chất.Câu 24: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Để nước có thể hấp thụ được nhiệt từ không khí và dữ trữ lại rồi khi nhiệt độ xuống thấp, nước sẽ tỏa nhiệt vào không khí làm ấm cho cây, giúp cây thực hiện được các hoạt động sinh lí bình thường.
Giải thích:
Phân tích: Câu hỏi yêu cầu vận dụng kiến thức về vai trò của nước trong điều hòa nhiệt độ môi trường, đặc biệt là đối với cây trồng trong điều kiện thời tiết giá rét. Cần hiểu được cơ chế hấp thụ và giải phóng nhiệt của nước, và mối liên hệ giữa việc tưới nước và khả năng chống chịu rét của cây. Lời giải chi tiết: 1. Hiểu cơ chế điều hòa nhiệt của nước: Nước có nhiệt dung riêng cao, nghĩa là cần một lượng nhiệt lớn để làm tăng nhiệt độ của nó. Ngược lại, khi nhiệt độ giảm, nước sẽ giải phóng nhiệt. 2. Phân tích hành động của người nông dân: Việc tưới nước cho cây vào buổi sáng có nắng giúp cây hấp thụ nhiệt từ ánh sáng mặt trời và lưu trữ trong nước ở thân, lá, rễ. 3. Giải thích tác dụng khi trời giá rét: Khi nhiệt độ môi trường giảm xuống (trời giá rét), nước đã hấp thụ và lưu trữ nhiệt trước đó sẽ giải phóng nhiệt ra môi trường xung quanh cây, giúp giữ ấm cho cây và giảm thiểu tác động của giá rét. Điều này giúp các hoạt động sinh lý của cây diễn ra bình thường và tránh bị tổn thương do lạnh. 4. Loại trừ các phương án sai: Phương án A chỉ nói về khả năng điều tiết nhiệt của nước nói chung mà không giải thích cụ thể cơ chế và tác dụng đối với cây trồng trong trường hợp này. Phương án C và D không chính xác vì một trong hai phương án A và B là đúng. Vậy, đáp án B là phù hợp nhất vì nó giải thích chính xác cơ chế và tác dụng của việc tưới nước cho cây trước khi trời giá rét.Câu 25: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: b) Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ. d) Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước.
Giải thích:
Để xác định tính đúng sai của các mệnh đề liên quan đến lực trung gian vận chuyển nước lên các tầng cao của cây, ta cần xem xét vai trò của từng yếu tố: a) Lực hút bán trao đổi của keo nguyên sinh: Keo nguyên sinh có khả năng giữ nước, nhưng lực này không đủ mạnh để vận chuyển nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét. Do đó, mệnh đề này sai. b) Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ: Các phân tử nước có tính phân cực, tạo ra lực hút với các phân tử phân cực khác, bao gồm cả các phân tử cấu tạo nên thành tế bào mạch gỗ. Lực này giúp nước "leo" lên thành mạch gỗ, góp phần vào quá trình vận chuyển nước. Mệnh đề này đúng. c) Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ: Sự phân giải nguyên liệu hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào rễ, nhưng không trực tiếp tạo ra lực để đẩy hoặc hút nước lên cao. Quá trình này gián tiếp ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước, nhưng không phải là lực trung gian chính. Mệnh đề này sai. d) Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước: Các phân tử nước có liên kết hydro với nhau, tạo ra lực liên kết giữa chúng (lực cohesion). Lực này giúp tạo thành một cột nước liên tục trong mạch gỗ, cho phép nước được kéo lên cao khi có sự thoát hơi nước ở lá. Mệnh đề này đúng. Vậy, các mệnh đề đúng là b và d.Câu 26: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: b) Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh. c) Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ đẩy nước đến mép phiến lá.
Giải thích:
Phân tích từng mệnh đề: a) Ở cây thân gỗ, áp suất rễ không đẩy được nước lên phần lá trên cao. Nhận định: Sai. Giải thích: Áp suất rễ vẫn đóng vai trò trong việc vận chuyển nước ở cây thân gỗ, đặc biệt là khi thoát hơi nước yếu. Tuy nhiên, ở cây thân gỗ, chiều cao lớn đòi hỏi một lực hút mạnh mẽ hơn từ thoát hơi nước ở lá. Áp suất rễ không đủ mạnh để đẩy nước lên cao một mình mà cần sự hỗ trợ của lực hút do thoát hơi nước và lực liên kết giữa các phân tử nước. b) Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh. Nhận định: Đúng. Giải thích: Vào ban đêm và khi trời lạnh, độ ẩm thường tăng cao gần mặt đất. Do cây bụi và thân thảo có chiều cao thấp, lá của chúng dễ tiếp xúc với vùng không khí bão hòa hơi nước. Điều này làm giảm sự thoát hơi nước, tạo điều kiện cho hiện tượng ứ giọt xảy ra. c) Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ đẩy nước đến mép phiến lá. Nhận định: Đúng. Giải thích: Do kích thước nhỏ, khoảng cách từ rễ đến lá ở cây bụi và thân thảo ngắn hơn so với cây thân gỗ. Điều này có nghĩa là áp suất rễ có thể đủ mạnh để đẩy nước đến mép phiến lá, đặc biệt khi sự thoát hơi nước bị hạn chế. Nước được đẩy ra qua các thủy khổng ở mép lá, tạo thành hiện tượng ứ giọt. d) Cây bụi và cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dần đến hiện tượng ứ giọt. Nhận định: Sai. Giải thích: Cây bụi và cây thân thảo vẫn có bó mạch gỗ để vận chuyển nước. Hiện tượng ứ giọt xảy ra khi sự thoát hơi nước bị hạn chế (ví dụ, do độ ẩm cao), kết hợp với áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước lên lá. Nếu cây không có bó mạch gỗ thì cây không thể sống được.Câu 27: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.
Giải thích:
Thực vật thủy sinh sống trong môi trường nước, nơi mà toàn bộ bề mặt cây đều tiếp xúc với nước. Do đó, chúng hấp thụ nước và chất khoáng trực tiếp qua bề mặt tế bào biểu bì của cây, chứ không chỉ qua lông hút ở rễ như thực vật trên cạn. A. Sai. Các tế bào lông hút ở rễ là cơ quan hấp thụ nước và chất khoáng chủ yếu ở thực vật trên cạn. B. Đúng. Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng qua toàn bộ bề mặt, đặc biệt là tế bào biểu bì. C. Sai. Các tế bào mô mềm không phải là cơ quan hấp thụ nước và chất khoáng trực tiếp. D. Sai. Các tế bào mạch dẫn có chức năng vận chuyển nước và chất khoáng, không phải hấp thụ.Câu 28: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Giải thích:
Ánh sáng ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật thông qua nhiều cơ chế: Sự vận chuyển chất trong thân cây: Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp, tạo ra các chất hữu cơ. Các chất này sau đó được vận chuyển từ lá đến các bộ phận khác của cây thông qua mạch rây. Đồng thời, ánh sáng cũng ảnh hưởng đến hoạt động của các bơm ion ở màng tế bào, giúp vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên thân và lá qua mạch gỗ. Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng: Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình mở khí khổng. Khi có ánh sáng, khí khổng mở ra để CO2 khuếch tán vào lá phục vụ quang hợp, đồng thời nước cũng thoát ra ngoài. Sự thoát hơi nước tạo ra một lực hút nước từ rễ lên, giúp cây hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng từ đất. Ánh sáng cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ, từ đó ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng. * Quá trình thoát hơi nước ở lá: Ánh sáng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự mở khí khổng. Khi ánh sáng tăng, khí khổng mở rộng, làm tăng tốc độ thoát hơi nước. Ngược lại, khi ánh sáng giảm hoặc tắt, khí khổng đóng lại, làm giảm tốc độ thoát hơi nước. Vì vậy, ánh sáng ảnh hưởng đến cả sự vận chuyển chất trong thân cây, khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, và quá trình thoát hơi nước ở lá. Do đó, đáp án D là đáp án đúng.Câu 29: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Chất hữu cơ và ion khoáng.
Giải thích:
Mạch rây có chức năng vận chuyển chất hữu cơ (được tổng hợp từ quá trình quang hợp ở lá) và các ion khoáng từ lá đến các bộ phận khác của cây để cung cấp năng lượng và vật liệu xây dựng cho sự sinh trưởng và phát triển. Vậy đáp án đúng là: A. Chất hữu cơ và ion khoáng.Câu 30: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Nước và các ion khoáng.
Giải thích:
Dịch mạch gỗ có thành phần chủ yếu là nước và các ion khoáng. Các chất này được rễ hấp thụ từ đất và vận chuyển lên các bộ phận khác của cây. Vậy đáp án đúng là B. Nước và các ion khoáng.Câu 31: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Giải thích:
Rễ cây có khả năng hút nước và muối khoáng hiệu quả nhờ các đặc điểm sau: Hệ rễ phát triển: Rễ cây phân nhánh rộng và sâu trong đất, tạo thành một mạng lưới lớn giúp tăng diện tích tiếp xúc với đất và các hạt nước, muối khoáng. Lông hút: Các tế bào lông hút có thành mỏng, không thấm cutin và có nhiều ti thể để cung cấp năng lượng cho quá trình hút nước và muối khoáng. Trong các đáp án: A. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm: Việc phân loại rễ không trực tiếp liên quan đến khả năng hút nước và muối khoáng. B. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất: Đúng, mạng lưới rễ tăng diện tích tiếp xúc với nguồn nước và khoáng. C. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng: Dự trữ chất dinh dưỡng không phải chức năng chính liên quan đến việc hút nước và khoáng. D. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất: Các rễ phụ trên mặt đất chủ yếu để hỗ trợ hoặc trao đổi khí, không phải để hút nước và khoáng từ đất. Vậy, đáp án đúng là B.Câu 32: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. (2), (3), (4).
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Để xác định các phát biểu đúng, ta cần xem xét cơ chế đóng mở khí khổng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này: (1) Sai: Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì tế bào trở nên trương nước, làm cho tế bào hình hạt đậu cong ra, khí khổng mở rộng, tăng cường thoát hơi nước. Phát biểu này đúng nếu đề là "khi tế bào khí khổng hút nhiều nước". Tuy nhiên đề bài viết là "hút nhiều nước", điều này không hoàn toàn chính xác, mà phải là "trương nước" thì chính xác hơn. (2) Đúng: Khi tế bào khí khổng mất nước thì tế bào trở nên xẹp xuống, làm cho tế bào hình hạt đậu duỗi thẳng ra, khí khổng đóng lại, giảm thoát hơi nước. Phát biểu (2) ngược lại phát biểu (1) và là một phát biểu đúng. (3) Đúng: Ánh sáng kích thích tế bào khí khổng hấp thụ K+, làm tăng áp suất thẩm thấu, tế bào hút nước và mở ra. (4) Đúng: Nồng độ CO2 thấp kích thích tế bào khí khổng mở ra để tăng cường hấp thụ CO2 cho quang hợp. Tuy nhiên, khi nồng độ CO2 tăng quá cao, khí khổng có thể đóng lại để tránh mất nước quá nhiều. Tuy nhiên, phát biểu ở đây chỉ nói "tăng" nên ta có thể hiểu là khí khổng sẽ mở rộng khi cường độ CO2 tăng lên một mức độ nào đó. * (5) Sai: Thực vật có thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng để điều chỉnh sự thoát hơi nước và hấp thụ CO2, tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Vậy, các phát biểu đúng là (2), (3) và (4). Chọn đáp án D.