Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11 CÁNH DIỀU BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

Môn: Sinh học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 32 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD

Câu 1: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

B. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

C. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển..


Câu 2: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cân bằng nước trong cây là

A. Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây.

B. Sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước của cây.

C. Sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước.

D. Sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào. 


Câu 3: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nối cột A và cột B sao cho phù hợp

A. a- 2, 5, 6; b- 1, 3, 4.

B. a- 1, 3, 4, 5; b- 2, 6.

C. a- 2, 3, 4, 5; b- 1, 6.

D.   a- 1, 3, 5; b- 2, 4, 6.


Câu 4: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng

 

A. Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quan hợp.

B. Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

C. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.

D. Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.


Câu 5: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đâu không phải vai trò của quá trình thoát hơi nước

A. Giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gễ lên thân đến lá và các thành phần khác của cây.

B. Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

C. Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.

D. Hơi nước nóng thoát ra đồng thời hơi nước trong không khí đi vào bên trong lá, cung cấp nước cho cây.


Câu 6: (0.31 điểm) ( - Trắc nghiệm phức hợp)

Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua

A. Thân cây.

B. Lá cây.

C. Rễ cây.

D. Ngọn cây.


Câu 7: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trao đổi chất và chuyển hoá..... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai vai trò cơ bản là...... cơ thể

A. Năng lượng/ cung cấp năng lượng và kiến tạo

B. Tổng hợp/ phân giải.

C. Năng lượng/ phân giải.

D. Tổng hợp/ cung cấp năng lượng và kiến tạo


Câu 8: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.


Câu 9: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong các đặc điểm sau

(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.

(2) Thành tế bào dày.

(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.

(4) Áp suất thẩm thấu lớn.

Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?

A. 1.     

B. 2.     

C. 3.     

D. 4.


Câu 10: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động?

1. Hiện tượng rỉ nhựa

2. Hiện tượng ứ giọt

3. Hiện tượng thoát hơi nước

4. Hiện tượng đóng mở khí khổng

A. 2

B. 3

C. 1

D. 4


Câu 11: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là

A. cơ năng thành hóa năng.

B. hóa năng thành cơ năng.

C. hóa năng thành nhiệt năng.

D. cơ năng thành nhiệt năng.


Câu 12: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

A. Hoạt động trao đổi chất

B. Chênh lệch nồng độ ion

C. Cung cấp năng lượng

D. Hoạt động thẩm thấu


Câu 13: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Độ pH phù hợp cho rễ cây hấp thụ hầu hết các loại ion khoáng là

Mệnh đềĐúngSai
A. 5-5,5
B. 6-6,5
C. 7-7,5
D. 8-9

Câu 14: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hoà tan chiếm 10-20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây

A. Lipid.

B. Protein.

C. Sacarozo.

D. Vitamin và muối khoáng.


Câu 15: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nước liên kết với nhau thành một dòng liên tục là nhờ

A. Nước có tính phân cực.

B. Lực đẩy của rễ.

C. Lực hút do đóng, mở khí khổng.

D. Nước bám vào thành mạch rây.


Câu 16: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân và xuống rễ là

A. Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.

B. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ.

C. Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.

D. Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.


Câu 17: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng

A. Tưới nhiều nước cho cây.

B. Bón phân đạm cho cây với nồng độ cao.

C. Đưa cây từ trong tối ra ngoài sáng.

D. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối.


Câu 18: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng.Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây

A. Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá. 

B. Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá.

C. Giảm sự thoát hơi nước ở của cây.

D. Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.


Câu 19: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đâu là nguyên nhân chính làm cho những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ cao

A. Các ion khoáng gây độc đối với cây.

B. Thế nước của đất thấp (nồng độ chất tan trong đất cao hơn so với rễ cây).

C. Hàm lượng oxi trong đất thấp.

D. Các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường.


Câu 20: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ở một số loài cây ăn côn trùng như cây nắp ấm thì chúng hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu bằng cách

A. Lá của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

B. Thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

C. Rễ cây sẽ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất.

D. Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất và không khí.


Câu 21: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngươc lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Trong các cơ quan sau đây của cây xanh, cơ quan nào có thế nước thấp nhất

A. Cành cây.

B. Lá cây.

C. Các lông hút ở rễ.

D. Các mạch gỗ ở thân.


Câu 22: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu một cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngươc lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Ở thực vật trên cạn, trong 4 bộ phận sau đây, bộ phận nào thường có thế nước cao nhất

A. Các mạch gỗ ở thân.

B. Quả chín.

C. Các mạch gỗ ở rễ.

D. Lá cây.


Câu 23: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường

A. Gian bào và tế bào chất

B. Gian bào và tế bào biểu bì

C. Gian bào và màng tế bào

D. Gian bào và tế bào nội bì


Câu 24: (0.31 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nước là một yếu tố điều tiết nhiệt độ môi trường vì chúng có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn từ không khí khi môi trường quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ ra không khí khi môi trường quá lạnh cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. Khi nghe dự báo thời tiết sắp trở nên giá rét , những người nông dân thường tưới nước cho cây trồng vào buổi sáng khi có ánh nắng mặt trời . Theo em, việc làm này giúp ích gì cho cây ?

A. Nước có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt tương đối lớn khi quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Điều này giúp cho nhiệt độ môi trường nước được giữ ổn định hơn.

B. Để nước có thể hấp thụ được nhiệt từ không khí và dữ trữ lại rồi khi nhiệt độ xuống thấp, nước sẽ tỏa nhiệt vào không khí làm ấm cho cây, giúp cây thực hiện được các hoạt động sinh lí bình thường.

C. Cả hai phương án trên đều sai

D. Cả hai phương án trên đều đúng.


Câu 25: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi nói về lực trung gian làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng vượt tán, cao đến 100 mét, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai? 

A. ) Lực hút bán trao đổi của keo nguyên sinh.

B. ) Lực dính bám của các phân tử nước với thành tế bào của mạch gỗ.

C. ) Lực sinh ra do sự phân giải nguyên liệu hữu cơ của tế bào rễ.

D. ) Lực hút bám lẫn nhau giữa các phân tử nước.


Câu 26: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi nói về nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở cây bụi, cây thân thảo:

“Những cây này có áp suất rễ cao, giúp đẩy nước từ rễ lên lá ngay cả khi thoát hơi nước yếu, đặc biệt vào ban đêm hoặc khi độ ẩm cao. Do kích thước nhỏ, lực đẩy từ rễ đủ mạnh để ép nước ra ngoài qua các thủy khổng ở mép lá. Khi thoát hơi nước bị hạn chế, nước không bay hơi mà tích tụ thành giọt trên lá, tạo nên hiện tượng ứ giọt.”

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai? 

A. ) Ở cây thân gỗ, áp suất rễ không đẩy được nước lên phần lá trên cao.

B. ) Cây bụi và thân thảo thường thấp, gần mặt đất dễ xảy ra bão hòa hơi nước vào ban đêm, nhất là khi trời lạnh.

C. ) Cây bụi và cây thân thảo thường thấp nên động lực áp suất rễ đủ đẩy nước đến mép phiến lá.

D. ) Cây bụi và cây thân thảo không có bó mạch gỗ nên lực thoát nước yếu dần đến hiện tượng ứ giọt.


Câu 27: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?

A. Qua các tế bào lông hút ở rễ.

B. Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.

C. Qua các tế bào mô mềm ở rễ.

D. Qua các tế bào mạch dẫn của cây.


Câu 28: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào

A. Sự vận chuyển chất trong thân cây.

B. Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.

C. Quá trình thoát hơi nước ở lá.

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.


Câu 29: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Mạch rây vận chuyển

A. Chất hữu cơ và ion khoáng.

B. Chất vô cơ.

C. Nước và muối khoáng.

D. Dịch cây.


Câu 30: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

A. Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ

B. Nước và các ion khoáng.

C. Các ion khoáng.

D. Nước.


Câu 31: (0.31 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng

A. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.

B. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.

C. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.

D. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.


Câu 32: (0.31 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho các phát biểu sau

(1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.

(2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.

(3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng.

(4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng.

(5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng.

Các phát biểu đúng là

A. (1), (3).

B. (1), (3), (5).

C. (2), (4).

D. (2), (3), (4).

--- HẾT ---