lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Sinh học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 22 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Vì chúng có thể hô hấp bằng da và bằng phổi
Giải thích:
Lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và cạn vì chúng có khả năng hô hấp bằng da và bằng phổi. Da ẩm ướt giúp trao đổi khí trực tiếp với môi trường xung quanh, đặc biệt quan trọng khi ở trong nước. Phổi cho phép chúng hấp thụ oxy từ không khí khi ở trên cạn. Các đáp án khác không giải thích đầy đủ hoặc không chính xác về khả năng sống ở cả hai môi trường của lưỡng cư.Câu 2: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Giải thích:
Máu chảy chậm hơn ở mao mạch so với động mạch chủ yếu là do tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với tổng tiết diện của động mạch. Điều này dẫn đến việc máu phải phân tán ra một diện tích lớn hơn, làm giảm tốc độ dòng chảy. Giải thích chi tiết: A. Tổng tiết diện của mao mạch lớn: Đây là đáp án đúng. Tổng diện tích của tất cả các mao mạch trong cơ thể lớn hơn rất nhiều so với diện tích của động mạch chủ. Điều này làm giảm tốc độ dòng máu khi máu đi vào mao mạch. B. Mao mạch thường ở gần tim: Vị trí gần tim không trực tiếp ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy chậm của máu trong mao mạch. C. Số lượng mao mạch ít hơn: Số lượng mao mạch thực tế rất lớn và nhiều hơn rất nhiều so với số lượng động mạch. D. Áp lực co bóp của tim tăng: Áp lực co bóp của tim ảnh hưởng đến tốc độ máu trong hệ tuần hoàn nói chung, nhưng không phải là yếu tố chính giải thích tại sao máu chảy chậm hơn ở mao mạch.Câu 3: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. 4
Giải thích:
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở: 1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn: Đúng. Hệ tuần hoàn kín có áp lực máu cao hơn do máu lưu thông trong mạch kín, giúp máu đi nhanh và xa hơn. 2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa: Đúng. Do áp lực cao và mạch kín, máu chảy nhanh và đi được xa hơn so với hệ tuần hoàn hở. 3. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào: Sai. Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào thông qua hệ mao mạch và dịch mô chứ không trực tiếp. Ở hệ tuần hoàn hở, máu trộn lẫn với dịch mô (hemolymph) và tiếp xúc trực tiếp với tế bào. 4. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh: Đúng. Hệ tuần hoàn kín có khả năng điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh chóng và hiệu quả hơn, nhờ hệ thống van và cơ chế điều hòa thần kinh và hormone. 5. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao: Đúng. Nhờ áp lực máu cao, tốc độ máu chảy nhanh và khả năng điều hòa phân phối máu, hệ tuần hoàn kín đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể, đặc biệt là ở các động vật có kích thước lớn và hoạt động mạnh. Vậy, có 4 phát biểu đúng: 1, 2, 4, 5. Đáp án đúng là C. 4Câu 4: (0.45 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
Giải thích:
Hở van nhĩ thất (van hai lá hoặc van ba lá) gây ra những ảnh hưởng sau đến hoạt động tim và có thể dẫn đến suy tim: Máu chảy ngược: Khi tâm thất co bóp, một phần máu sẽ bị đẩy ngược trở lại tâm nhĩ thay vì đi vào động mạch (động mạch chủ hoặc động mạch phổi). Điều này làm giảm hiệu quả bơm máu của tim. Tăng gánh nặng cho tim: Tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp cho lượng máu bị trào ngược. Điều này dẫn đến phì đại (dày lên) của cơ tim. Rối loạn nhịp tim: Sự thay đổi áp lực và lưu lượng máu trong tim có thể gây ra rối loạn nhịp tim. Giảm khả năng cung cấp oxy: Do hiệu quả bơm máu giảm, tim không thể cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng cho các cơ quan và mô trong cơ thể. Xét các đáp án: A: Sai. Máu chảy ngược lên tâm nhĩ không trực tiếp làm giảm lượng máu chảy vào động mạch vành. Động mạch vành nhận máu từ động mạch chủ. B: Đúng. Hở van tim gây ra tình trạng tim phải làm việc nhiều hơn để bù lại lượng máu bị trào ngược. Để đáp ứng nhu cầu này, tim có thể tăng nhịp tim. Việc tăng nhịp tim liên tục làm rút ngắn thời gian nghỉ ngơi của tim, gây mệt mỏi cho cơ tim và lâu dài dẫn đến suy tim. C: Sai. Máu cung cấp cho thành tâm thất đến từ hệ thống mạch vành, không phải trực tiếp từ máu trong buồng tâm thất. D: Sai. Máu từ tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái không bị ngăn cản trực tiếp do máu trào ngược từ tâm thất lên.Câu 5: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Miễn dịch dịch thể
Giải thích:
Dựa vào sơ đồ và kiến thức về hệ miễn dịch, ta có thể phân tích như sau: 1. Xác định các thành phần đã biết: Sơ đồ cho thấy kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, sau đó có sự tham gia của tế bào B. Tế bào B hoạt hóa sẽ tạo ra kháng thể. 2. Liên hệ với các loại miễn dịch: Miễn dịch dịch thể: Là loại miễn dịch mà cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại kháng nguyên trong dịch cơ thể (máu, bạch huyết, dịch ngoại bào). Kháng thể do tế bào B sản xuất ra. Miễn dịch tế bào: Là loại miễn dịch mà tế bào T độc trực tiếp tấn công và tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh. 3. Kết luận: Vì sơ đồ thể hiện quá trình tế bào B tạo ra kháng thể, đây chính là miễn dịch dịch thể. Do đó, dấu (?) tương ứng với "Miễn dịch dịch thể". Vậy đáp án đúng là: D. Miễn dịch dịch thểCâu 6: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Móng
Giải thích:
Hàng rào bảo vệ bề mặt cơ thể bao gồm da, niêm mạc và các chất tiết như lysozyme. Móng không tham gia trực tiếp vào việc bảo vệ bề mặt cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh. Do đó, đáp án đúng là C. Móng.Câu 7: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Miễn dịch dịch thể được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác với các kháng nguyên
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Miễn dịch dịch thể là loại miễn dịch đặc hiệu, trong đó cơ thể tạo ra các kháng thể để chống lại kháng nguyên. Các kháng thể này được sản xuất bởi tế bào lympho B và lưu hành trong các dịch cơ thể (máu, bạch huyết, dịch mô). Phân tích các đáp án: A. Sai. Miễn dịch dịch thể là miễn dịch thu được (miễn dịch đặc hiệu), không phải miễn dịch bẩm sinh. Miễn dịch bẩm sinh bao gồm các yếu tố bảo vệ tự nhiên như da, niêm mạc, các tế bào thực bào... B. Đúng. Miễn dịch dịch thể được thể hiện bằng sự sản xuất kháng thể có khả năng tương tác đặc hiệu với các kháng nguyên. Kháng thể này giúp vô hiệu hóa hoặc loại bỏ kháng nguyên. C. Sai. Miễn dịch có sự tham gia của tế bào lympho T độc là miễn dịch tế bào, không phải miễn dịch dịch thể. Tế bào T độc tiêu diệt các tế bào bị nhiễm bệnh. D. Sai. Kháng thể trong miễn dịch dịch thể do tế bào lympho B tiết ra. Vậy, đáp án đúng là B.Câu 8: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
Giải thích:
Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là các sinh vật có khả năng xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. Các tác nhân này bao gồm: Vi khuẩn Vi nấm Động vật nguyên sinh Virus Vì vậy, đáp án đúng là A. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virus.Câu 9: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 2, 3, 4
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về hoạt động của các hệ đệm trong máu và cách chúng phản ứng khi pH máu tăng cao (máu trở nên kiềm hơn). Các hệ đệm chính trong máu bao gồm hệ đệm bicarbonate, hệ đệm phosphate và hệ đệm protein. Khi pH máu tăng cao, các hệ đệm sẽ hoạt động để giải phóng $H^+$ vào máu, từ đó làm giảm pH trở lại mức bình thường. Hãy xem xét các phản ứng có thể xảy ra: 1. $H_2CO_3 \rightleftharpoons H^+ + HCO_3^-$: Axit carbonic ($H_2CO_3$) phân ly thành ion hydro ($H^+$) và ion bicarbonate ($HCO_3^-$). Nếu pH máu cao (kiềm), phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch, tức là $H^+$ sẽ kết hợp với $HCO_3^-$ để tạo thành $H_2CO_3$, làm giảm nồng độ $H^+$ tự do và giảm pH. Như vậy, phản ứng này không xảy ra khi pH tăng cao. 2. $H^+ + HCO_3^- \rightarrow H_2CO_3$: Đây là phản ứng trung hòa $OH^-$ dư thừa trong máu bằng cách sử dụng $H^+$. Phản ứng này xảy ra khi pH máu tăng cao, vì nó làm giảm độ kiềm. 3. $H_2PO_4^- \rightleftharpoons H^+ + HPO_4^{2-}$: Ion dihydrogen phosphate ($H_2PO_4^-$) phân ly thành ion hydro ($H^+$) và ion hydrogen phosphate ($HPO_4^{2-}$). Khi pH máu tăng cao, phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận, tức là $H_2PO_4^-$ sẽ phân ly để giải phóng $H^+$ vào máu, làm giảm pH. 4. $H_3PO_4 \rightleftharpoons H^+ + H_2PO_4^-$: Axit phosphoric ($H_3PO_4$) phân ly thành ion hydro ($H^+$) và ion dihydrogen phosphate ($H_2PO_4^-$). Khi pH máu tăng cao, phản ứng này xảy ra để giải phóng $H^+$ vào máu, làm giảm pH. 5. $Protein + H^+ \rightleftharpoons HProtein^+$: Protein có thể hoạt động như một chất đệm bằng cách chấp nhận hoặc giải phóng ion hydro ($H^+$). Khi pH máu tăng cao (kiềm), protein sẽ giải phóng $H^+$ để trung hòa bớt độ kiềm, do đó phản ứng này không xảy ra khi pH tăng cao, vì protein sẽ có xu hướng nhường $H^+$ chứ không nhận. Vậy, các phản ứng 2, 3 và 4 xảy ra khi pH máu tăng cao. Đáp án đúng là C. 2, 3, 4Câu 10: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm
Giải thích:
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng cao, cơ thể sẽ kích hoạt một cơ chế điều hòa để đưa nồng độ glucose trở lại mức bình thường. Cơ chế này diễn ra như sau: 1. Tuyến tụy: Tế bào beta của tuyến tụy nhận biết sự tăng nồng độ glucose trong máu. 2. Insulin: Để đáp ứng lại tín hiệu này, tuyến tụy tăng cường tiết hormone insulin vào máu. 3. Gan và tế bào cơ thể: Insulin có vai trò như một chìa khóa, giúp glucose từ máu đi vào các tế bào, đặc biệt là tế bào gan và tế bào cơ. Tại gan, glucose được chuyển đổi thành glycogen để dự trữ. Ở tế bào cơ, glucose được sử dụng làm năng lượng cho hoạt động. 4. Glucozơ trong máu giảm: Kết quả là nồng độ glucose trong máu giảm xuống, đưa trở lại mức bình thường. Vậy, trật tự đúng của cơ chế điều hòa là: tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucozơ trong máu giảm.Câu 11: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. (1) và (3)
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần xác định các cơ quan có khả năng tiết hormone tham gia cân bằng nội môi. (1) Tụy: Tụy tiết ra insulin và glucagon, hai hormone quan trọng tham gia điều hòa đường huyết. (2) Gan: Gan tham gia vào nhiều quá trình trao đổi chất, nhưng không phải là cơ quan chính tiết hormone điều hòa cân bằng nội môi. (3) Thận: Thận tiết ra erythropoietin (EPO), hormone kích thích sản xuất hồng cầu, và renin, hormone tham gia điều hòa huyết áp. (4) Lá lách: Lá lách chủ yếu liên quan đến hệ miễn dịch và lọc máu, không phải là cơ quan nội tiết chính. * (5) Phổi: Phổi chủ yếu thực hiện chức năng trao đổi khí, không tiết hormone tham gia cân bằng nội môi. Vậy, các cơ quan (1) tụy và (3) thận có khả năng tiết hormone tham gia cân bằng nội môi. Kết luận: Phương án B. (1) và (3) là đáp án đúng.Câu 12: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Nâng lên, diềm nắp mang mở ra
Giải thích:
Khi cá thở ra, nền khoang miệng của cá nâng lên và diềm nắp mang mở ra. Điều này giúp đẩy nước từ khoang miệng qua mang và ra ngoài, đồng thời cho phép khí CO2 thải ra ngoài môi trường nước. Vậy đáp án đúng là: A. Nâng lên, diềm nắp mang mở raCâu 13: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Những người bị suy thận
Giải thích:
Suy thận là tình trạng thận mất khả năng lọc chất thải và chất lỏng dư thừa từ máu. Khi thận không còn hoạt động hiệu quả, các chất thải và chất lỏng này tích tụ trong cơ thể, gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Chạy thận nhân tạo là một phương pháp điều trị thay thế chức năng thận, giúp loại bỏ chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể khi thận không còn khả năng thực hiện chức năng này. Do đó, những người bị suy thận là đối tượng có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất.Câu 14: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: a) Trong giai đoạn trao đổi khí ở phổi, phế nang nhận CO2 từ máu và O2 từ môi trường. b) Trong giai đoạn trao đổi khí ở mô, tế bào nhận O2 từ máu và thải CO2 vào máu.
Giải thích:
Phân tích từng mệnh đề: a) Trong giai đoạn trao đổi khí ở phổi, phế nang nhận CO2 từ máu và O2 từ môi trường. Đúng. Tại phổi, máu mang CO2 từ các tế bào đến phế nang để thải ra ngoài, đồng thời nhận O2 từ không khí trong phế nang để đưa về tim, sau đó đi đến các tế bào. b) Trong giai đoạn trao đổi khí ở mô, tế bào nhận O2 từ máu và thải CO2 vào máu. Đúng. Tại các mô, tế bào sử dụng O2 từ máu để thực hiện các hoạt động sống và thải CO2 vào máu. Máu sau đó mang CO2 về phổi để thải ra ngoài. c) Luồng không khí hít vào phổi là không khí nghèo O2 và giàu CO2. Sai. Không khí hít vào phổi phải là không khí giàu O2 và nghèo CO2 để đảm bảo sự khuếch tán O2 từ phế nang vào máu. d) Luồng không khí phổi thở ra là không khí giàu O2 và nghèo CO2. Sai. Không khí thở ra từ phổi là không khí giàu CO2 và nghèo O2, vì nó đã nhận CO2 từ máu trong quá trình trao đổi khí ở phổi. Kết luận: Các mệnh đề a) và b) là đúng.Câu 15: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: b) Khi thở ra, không khí giàu O2 từ túi khí sau lên phối. c) Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào.
Giải thích:
Phân tích hình ảnh và các phát biểu: Hình ảnh mô tả hệ thống hô hấp của chim, bao gồm phổi và các túi khí. Hoạt động hô hấp của chim diễn ra theo hai thì: hít vào và thở ra. Hình A: Mô tả thì thở ra. Khi thở ra, không khí từ phổi đi vào túi khí trước, đồng thời không khí giàu O2 từ túi khí sau đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí. Hình B: Mô tả thì hít vào. Khi hít vào, không khí giàu O2 từ môi trường ngoài đi vào cả phổi và túi khí sau. Đánh giá các phát biểu: a) Khi hít vào và thở ra, các túi khí đều đầy không khí. Phát biểu này đúng. Các túi khí luôn chứa không khí, đóng vai trò như những "bể chứa" không khí, đảm bảo dòng khí lưu thông liên tục qua phổi. b) Khi thở ra, không khí giàu O2 từ túi khí sau lên phổi. Phát biểu này đúng. Trong thì thở ra, không khí giàu O2 từ túi khí sau di chuyển qua phổi, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí. c) Hình [A] là hoạt động thở ra, [B] là hoạt động hít vào. Phát biểu này đúng. Như phân tích ở trên, hình A mô tả thì thở ra và hình B mô tả thì hít vào. d) Khi hít vào, không khí giàu O2 vào phổi và túi khí trước. Phát biểu này sai. Khi hít vào, không khí giàu O2 vào phổi và túi khí sau. Kết luận: Các phát biểu đúng là b) và c). Phát biểu a) đúng nhưng không được chọn làm đáp án. Phát biểu d) sai.Câu 16: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Bằng hệ thống ống khí
Giải thích:
Châu chấu là côn trùng sống trên cạn. Chúng trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí. Hệ thống này bao gồm các lỗ thở (spiracles) trên bề mặt cơ thể, các ống khí lớn (tracheae) và các ống khí nhỏ (tracheoles) dẫn khí trực tiếp đến các tế bào. Vậy đáp án đúng là: A. Bằng hệ thống ống khíCâu 17: (0.45 điểm) ( - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Ong
Câu 18: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. Tăng thông khí
Giải thích:
Phản ứng cấp tính ban đầu đối với tình trạng thiếu oxy là tăng thông khí. Điều này giúp cơ thể tăng cường hấp thụ oxy và thải CO2 nhanh hơn để bù đắp cho sự thiếu hụt oxy.Câu 19: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Giải thích:
Quá trình trao đổi khí qua da của giun đất dựa trên sự khuếch tán của O2 và CO2 qua bề mặt da ẩm. Sự khuếch tán này xảy ra do sự chênh lệch về phân áp (hay nồng độ) của các khí này giữa môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể giun. A. Đúng, O2 và CO2 khuếch tán qua da do có sự chênh lệch về phân áp. O2 từ môi trường ngoài có phân áp cao hơn sẽ khuếch tán vào cơ thể giun, nơi có phân áp O2 thấp hơn do quá trình hô hấp tế bào tiêu thụ O2. Tương tự, CO2 từ cơ thể giun có phân áp cao hơn sẽ khuếch tán ra môi trường ngoài, nơi có phân áp CO2 thấp hơn. B. Đúng, quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể (hô hấp tế bào) luôn tiêu thụ O2, điều này làm cho phân áp O2 trong cơ thể giun luôn thấp hơn so với bên ngoài. C. Đúng, quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể tạo ra CO2, điều này làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào giun luôn cao hơn so với bên ngoài. D. Sai, sự khuếch tán O2 và CO2 qua da không xảy ra do sự cân bằng về phân áp, mà ngược lại, nó xảy ra do sự chênh lệch về phân áp. Nếu có sự cân bằng, sẽ không có dòng khí khuếch tán. Vậy, điều không đúng là D.Câu 20: (0.45 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
Giải thích:
Một chu kì tim ở người trưởng thành kéo dài khoảng 0,8 giây và được chia thành ba giai đoạn: 1. Tâm nhĩ co: 0,1 giây 2. Tâm thất co: 0,3 giây 3. Thời gian dãn chung: 0,4 giây Do đó, đáp án đúng là B.Câu 21: (0.45 điểm) ( - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Câu 22: (0.45 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất
Giải thích:
Phân tích các phát biểu: A. Đúng. Trong hệ thống động mạch, máu chảy từ động mạch chủ đến các động mạch nhỏ hơn rồi đến tiểu động mạch. Tổng tiết diện của các mạch máu tăng dần khi chia nhỏ, do đó vận tốc máu giảm (do tổng tiết diện và vận tốc máu tỉ lệ nghịch). B. Sai. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất, làm giảm vận tốc máu đến mức thấp nhất, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào. Tuy nhiên, huyết áp trong mao mạch không phải là thấp nhất mà thấp hơn so với động mạch và cao hơn so với tĩnh mạch. Huyết áp thấp nhất là ở tĩnh mạch chủ. C. Đúng. Trong hệ thống tĩnh mạch, máu chảy từ tiểu tĩnh mạch đến các tĩnh mạch lớn hơn rồi đến tĩnh mạch chủ. Tổng tiết diện giảm dần, do đó vận tốc máu tăng dần. D. Đúng. Vận tốc máu phụ thuộc vào sự chênh lệch huyết áp (áp lực đẩy máu) và tổng tiết diện mạch máu (lực cản trở dòng máu). Vận tốc máu tỉ lệ thuận với chênh lệch huyết áp và tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu. Công thức gần đúng là: $v = \frac{P}{R}$, trong đó $v$ là vận tốc máu, $P$ là chênh lệch huyết áp và $R$ là tổng tiết diện mạch máu (đại diện cho sức cản). Vậy, phát biểu sai là B.