lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Tiếng Việt 3 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Mọi loại hoa
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh tìm thông tin trực tiếp từ bài đọc để trả lời. Lời giải: Theo bài đọc "Chiếc áo của hoa đào", mọi loại hoa trong vườn đều cho là mình đẹp nhất. Vậy đáp án đúng là: D. Mọi loại hoa.Câu 2: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Ấm áp
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin trực tiếp từ văn bản hoặc kiến thức đã học về mùa xuân. Lời giải: Đề bài hỏi: "Nắng xuân như thế nào?". Các đáp án được đưa ra là: A. Ấm áp B. Lạnh lẽo C. Âm u D. Khô hanh Trong các đáp án trên, đáp án A "Ấm áp" là phù hợp nhất để miêu tả nắng xuân. Nắng xuân thường được miêu tả là ấm áp, dễ chịu, khác với cái lạnh của mùa đông, sự âm u của ngày mưa hay sự khô hanh. Vậy đáp án đúng là: A. Ấm ápCâu 3: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Ôi, cây đào đẹp quá!
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin trực tiếp từ văn bản "Chiếc áo của hoa đào". Lời giải: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm thông tin trong bài đọc về việc cô chủ đã nói gì khi thấy cây đào vào dịp Tết. Dựa vào nội dung bài đọc "Chiếc áo của hoa đào", cô chủ đã thốt lên: "Ôi, cây đào đẹp quá!". Vậy đáp án đúng là: A. Ôi, cây đào đẹp quá!Câu 4: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Được chứ
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh nhớ lại chi tiết trong bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" về câu trả lời của hoa đào khi được các loài hoa khác hỏi ý kiến về việc cùng góp sắc hương. Lời giải: Dựa vào nội dung bài đọc, khi được các loài hoa hỏi muốn cùng góp sắc hương, hoa đào đã trả lời: "Được chứ". Vậy đáp án đúng là: D. Được chứCâu 5: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Mừng mùa xuân về
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh hiểu được ý nghĩa của việc "cả vườn hoa bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt" trong ngữ cảnh bài đọc. Lời giải: Câu hỏi: Cả vườn hoa bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt để làm gì? Phân tích các lựa chọn: A. Mừng ngày 20/11: Ngày Nhà giáo Việt Nam, không liên quan đến hương sắc của vườn hoa. B. Mừng Tết Trung Thu: Tết Trung Thu thường vào mùa thu, không phải mùa hoa nở rộ. C. Mừng ngày Quốc khánh: Ngày lễ lớn của đất nước, nhưng không trực tiếp liên quan đến việc hoa nở. D. Mừng mùa xuân về: Mùa xuân là mùa của sự sinh sôi, nảy nở, cây cối đâm chồi, hoa lá khoe sắc. Kết luận: Đáp án đúng là D. Mừng mùa xuân về. Vì mùa xuân là thời điểm cây cối đâm chồi nảy lộc và hoa đua nhau khoe sắc. Việc vườn hoa "bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt" là để chào đón mùa xuân.Câu 6: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hàng nghìn bông hoa
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần đọc lại đoạn văn trong bài "Chiếc áo của hoa đào" để tìm thông tin về số lượng hoa. Theo như đáp án đúng được cung cấp, số lượng hoa đang nô đùa trong nắng xuân ấm áp là "Hàng nghìn bông hoa". Vậy đáp án đúng là: A. Hàng nghìn bông hoa.Câu 7: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Cây có nhiều cành nhỏ màu nâu và thưa thớt lá xanh
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin được nêu trực tiếp trong bài đọc "Chiếc áo của hoa đào". Để trả lời được câu hỏi này, học sinh cần đọc lại đoạn văn miêu tả cây hoa đào ban đầu và tìm ra chi tiết phù hợp. Lời giải: Dựa vào nội dung bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" (Tuần 19, Bài 1), ta thấy ban đầu cây hoa đào được miêu tả là: "Cây có nhiều cành nhỏ màu nâu và thưa thớt lá xanh". Vậy đáp án đúng là: C. Cây có nhiều cành nhỏ màu nâu và thưa thớt lá xanhCâu 8: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. rất thưa, chỗ có chỗ không
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết nghĩa của từ "thưa thớt" trong các lựa chọn đã cho. Lời giải: Từ "thưa thớt" dùng để chỉ sự phân bố không đều, có chỗ có, chỗ không, không dày đặc. Trong các đáp án: A. rất rộng lớn: Chỉ về diện tích, không liên quan đến mật độ. B. rất thưa, chỗ có chỗ không: Diễn tả đúng nghĩa của từ "thưa thớt". C. rất nhiều: Trái ngược với nghĩa của từ "thưa thớt". D. đông kín: Trái ngược với nghĩa của từ "thưa thớt". Vậy, đáp án đúng là B.Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. gầy đến mức như khô cằn
Giải thích:
Nghĩa của từ "khẳng khiu" là gầy đến mức như khô cằn. Do đó, đáp án đúng là B.Câu 10: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần nhận biết hình ảnh hoa đào trong các đáp án. Hoa đào thường có màu hồng hoặc hồng phớt, có nhiều cánh và thường nở vào mùa xuân. Đáp án A: Hình ảnh này không phải là hoa đào. Đáp án B: Hình ảnh này không phải là hoa đào. Đáp án C: Hình ảnh này không phải là hoa đào. Đáp án D: Hình ảnh này là hoa đào với đặc điểm màu hồng và nhiều cánh. Vậy, đáp án đúng là D.Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Cả A, B, C
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết các biểu tượng của ngày Tết thông qua hình ảnh. Các bước giải như sau: 1. Quan sát hình ảnh: Xem xét kỹ từng hình ảnh được cung cấp. 2. Liên hệ với kiến thức về ngày Tết: Nhớ lại những biểu tượng thường xuất hiện trong ngày Tết cổ truyền của Việt Nam. 3. Xác định đáp án đúng: Hình A thể hiện bánh chưng, một món ăn không thể thiếu trong ngày Tết. Hình B thể hiện hoa đào, loài hoa đặc trưng của miền Bắc vào dịp Tết. Hình C thể hiện múa lân, một hoạt động vui nhộn thường thấy trong các lễ hội Tết. Vì cả ba hình ảnh đều là biểu tượng của ngày Tết, đáp án đúng là "D. Cả A, B, C".Câu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Cái cây đứng trong góc vườn
Giải thích:
Đây là câu hỏi ở mức độ nhận biết, yêu cầu học sinh tìm kiếm thông tin trực tiếp từ văn bản đã học để trả lời. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần đọc lại (hoặc nhớ lại) nội dung bài "Chiếc áo của hoa đào" và tìm xem chi tiết nào mô tả về cái cây im lặng. Đáp án đúng là: A. Cái cây đứng trong góc vườn.Câu 13: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Cuối tháng giêng hoặc tháng hai năm tới
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh tìm thông tin trực tiếp từ bài đọc để trả lời. Lời giải: Để trả lời câu hỏi "Qua bài đọc, em hãy cho biết hoa đào nở khi nào?", ta cần đọc lại bài "Chiếc áo của hoa đào" và tìm thông tin liên quan đến thời điểm hoa đào nở. Sau khi đọc bài (nếu có), ta sẽ tìm được thông tin hoa đào nở vào "cuối tháng giêng hoặc tháng hai năm tới". Vậy đáp án đúng là: D. Cuối tháng giêng hoặc tháng hai năm tới.Câu 14: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. Xấu hổ
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu nội dung bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" và suy luận về cảm xúc của các loài hoa sau khi nhận ra hành động của mình. Các bước giải: 1. Đọc lại bài đọc (nếu cần): Xác định đoạn văn nào trong bài nói về thái độ của các loài hoa trước kia và cảm xúc của chúng sau đó. 2. Xác định thái độ trước kia: Các loài hoa trước kia có thái độ kiêu căng, chê bai hoa đào. 3. Xác định cảm xúc sau này: Sau khi hoa đào giúp đỡ mọi người, các loài hoa nhận ra sự ích kỷ của mình. Cảm xúc phù hợp nhất trong các lựa chọn là "xấu hổ". 4. Loại trừ các đáp án khác: "Tự hào": Không phù hợp vì các loài hoa không có gì để tự hào sau khi nhận ra lỗi lầm. "Buồn": Có thể có một chút buồn, nhưng "xấu hổ" thể hiện rõ hơn sự hối hận về hành động của mình. * "Hối hận": Mặc dù "hối hận" cũng là một cảm xúc đúng, nhưng "xấu hổ" diễn tả sắc thái phù hợp hơn với việc nhận ra sự sai trái trong cách cư xử. Vậy đáp án đúng là B. Xấu hổ.Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Reo lên
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh tìm lại thông tin trực tiếp đã được đề cập trong bài đọc "Chiếc áo của hoa đào". Để trả lời được, học sinh cần đọc lại (hoặc nhớ) chi tiết về hành động của cô chủ khi thấy hoa đào vào sáng ba mươi Tết. Lời giải chi tiết: Trong bài "Chiếc áo của hoa đào", khi cô chủ thấy hoa đào nở vào sáng ba mươi Tết, cô đã "reo lên". Vậy đáp án đúng là: A. Reo lênCâu 16: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết thông tin được nêu trực tiếp trong bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" hoặc dựa vào kiến thức về cách sử dụng từ ngữ để miêu tả vẻ đẹp của vườn hoa. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần: 1. Đọc lại đoạn văn miêu tả vườn hoa trong bài "Chiếc áo của hoa đào". 2. Tìm câu văn diễn tả trạng thái của vườn hoa khi đón mùa xuân. 3. So sánh các đáp án A, B, C, D với câu văn vừa tìm được để chọn đáp án chính xác nhất. Trong trường hợp không nhớ chính xác, học sinh có thể dựa vào cảm nhận về sự phù hợp của các từ ngữ miêu tả (ví dụ: "rực rỡ" có hợp với "hương sắc" hơn "đẹp đẽ" hay "thắm" không; "ngào ngạt" có hợp với hương hoa hơn "thơm ngát" không). Đáp án đúng là B: "Bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt".Câu 17: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Tất cả đáp án trên
Giải thích:
Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được nội dung bài đọc và rút ra kết luận về nguyên nhân khiến hoa đào có được vẻ đẹp. Lời giải chi tiết: Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần xem xét lại nội dung bài "Chiếc áo của hoa đào" (hoặc các thông tin liên quan nếu có trong ngữ cảnh bài học tuần 19). Dựa vào các đáp án được đưa ra: A. Nhờ đất mẹ nuôi nấng: Đất là nguồn cung cấp dưỡng chất quan trọng cho cây cối. B. Nhờ mưa nắng bốn mùa: Ánh nắng và nước (từ mưa) là hai yếu tố thiết yếu cho sự sống của cây. * C. Nhờ bàn tay chăm sóc sớm hôm của cô chú: Sự chăm sóc của con người, như tưới nước, bón phân, cũng rất quan trọng. Vì cả ba yếu tố trên đều góp phần vào sự phát triển và vẻ đẹp của hoa đào, đáp án chính xác là: D. Tất cả đáp án trênCâu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Vì hoa đào trông không được đẹp và không có hoa
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi "Vì sao ban đầu các loài hoa không chú ý đến hoa đào?", ta cần tìm thông tin trực tiếp từ nội dung bài đọc "Chiếc áo của hoa đào". Dựa vào nội dung bài, các loài hoa không chú ý đến hoa đào vì hoa đào trông không được đẹp và không có hoa. Vậy đáp án đúng là: D. Vì hoa đào trông không được đẹp và không có hoaCâu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Từ cái cây khẳng khiu mọi khi giờ đã khoác lên chiếc áo xinh đẹp
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đọc lại đoạn văn/bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" (tuần 19, bài 1, chương trình Tiếng Việt 3 Chân trời sáng tạo) và tìm thông tin về sự thay đổi của cây đào khi Tết đến. Sau khi đọc lại bài, ta thấy cây đào có sự thay đổi rõ rệt: từ một cái cây khẳng khiu, không có gì nổi bật, nó trở nên rực rỡ với những bông hoa đào, như khoác lên mình một chiếc áo xinh đẹp. Vậy đáp án chính xác là: A. Từ cái cây khẳng khiu mọi khi giờ đã khoác lên chiếc áo xinh đẹp.Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. Không nói gì
Giải thích:
Đáp án đúng là B. Không nói gì. Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết thông tin trực tiếp được nêu trong bài đọc "Chiếc áo của hoa đào" về thái độ của hoa đào khi bị chê bai. Học sinh chỉ cần nhớ lại chi tiết trong bài để trả lời.