Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT 3 CHÂN TRỜI TUẦN 19 BÀI 1: CHIẾC ÁO CỦA HOA ĐÀO

Môn: Tiếng Việt 3 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD

Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

 Trong vườn hoa, ai cho là mình đẹp nhất?

A.  Hoa đào

B.  Hoa hồng

C.  Hoa đồng tiền

D.  Mọi loại hoa


Câu 2: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

 Nắng xuân như thế nào?

A.  Ấm áp

B. Lạnh lẽo

C. Âm u

D. Khô hanh


Câu 3: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Khi thấy cây đào vào dịp Tết, cô chủ đã nói gì ?

A.  Ôi, cây đào đẹp quá!

B. Ôi, cây đào xấu quá!

C. Ôi, cây đào cao quá!

D. Ôi, cây đào thấp quá!


Câu 4: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Khi được các loài hoa hỏi muốn cùng góp sắc hương, hoa đào trả lời như nào?

A. Không được

B. Không trả lời

C. Không muốn

D.  Được chứ


Câu 5: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

  Cả vườn hoa bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt để làm gì?

A. Mừng ngày 20/11

B. Mừng Tết Trung Thu

C. Mừng ngày Quốc khánh

D.  Mừng mùa xuân về


Câu 6: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Có bao nhiêu bông hoa đang nô đùa trong nắng xuân ấm áp?

A.  Hàng nghìn bông hoa

B. Năm mươi bông hoa

C. Một bông hoa

D. Hàng trăm bông hoa


Câu 7: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Ban đầu cây hoa đào trông như nào?

A. Cây có nhiều lá xanh và khẳng khiu

B. Cây có nhiều cành nhỏ màu nâu và nhiều lá

C.  Cây có nhiều cành nhỏ màu nâu và thưa thớt lá xanh

D. Cây có ít cành nhỏ màu nâu và nhiều lá xanh


Câu 8: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Đâu là nghĩa từ "thưa thớt"?

A.  rất rộng lớn

B.  rất thưa, chỗ có chỗ không

C.  rất nhiều

D.  đông kín


Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Đâu là nghĩa từ "khẳng khiu"?

A.  mỏng manh

B.  gầy đến mức như khô cằn

C.  cứng cáp

D.  Đáp án khác


Câu 10: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Bức hình nào dưới đây là hình ảnh của hoa đào?

A. LXI AI

B. LXI AI

C. LXI AI

D. LXI AI


Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Đâu là biểu tượng của Ngày Tết?

A. LXI AI

B. LXI AI

C. LXI AI

D.  Cả A, B, C


Câu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Cái cây nào im lặng?

A.  Cái cây đứng trong góc vườn

B. Cái cây đứng giữa vườn

C. Cái cây đứng ở bên phải

D. Cái cây đứng ở bên trái 


Câu 13: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Qua bài đọc, em hãy cho biết hoa đào nở khi nào?

A.  Mùa thu

B.  Giữa năm

C.  Cuối tháng ba

D.  Cuối tháng giêng hoặc tháng hai năm tới 


Câu 14: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

 Các loài hoa cảm thấy như nào về thái độ của mình trước kia?

Mệnh đềĐúngSai
A. Tự hào
B. Xấu hổ
C. Buồn 
D. Hối hận

Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Sáng ba mươi Tết, cô chủ chạy lại góc vườn và làm gì khi thấy hoa đào?

A.  Reo lên

B. Nhảy múa

C. Hát

D. Tưới cây


Câu 16: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

 Cả vườn hoa như nào để đón mừng mùa xuân về?

A. Bừng hương sắc rực rỡ và thơm ngát

B.  Bừng hương sắc rực rỡ và ngào ngạt

C. Bừng hương sắc đẹp đẽ và ngào ngạt

D. Bừng hương sắc thắm và thơm ngát


Câu 17: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Nhờ đâu mà hoa đào có được những bông hoa đẹp đến như vậy?

A. Nhờ đất mẹ nuôi nấng

B. Nhờ mưa nắng bốn mùa

C. Nhờ bàn tay chăm sóc sớm hôm của cô chú

D.  Tất cả đáp án trên


Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Vì sao ban đầu các loài hoa không chú ý đến hoa đào?

A. Vì hoa đào quá đẹp

B. Vì hoa đào không nói chuyện

C. Vì hoa đào cách xa quá

D.  Vì hoa đào trông không được đẹp và không có hoa


Câu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Cây đào đã thay đổi như nào khi Tết đến

A.  Từ cái cây khẳng khiu mọi khi giờ đã khoác lên chiếc áo xinh đẹp

B. Từ cái cây có những bông hoa đẹp trở thành cái cây khẳng khiu

C. Từ cái cây thưa thớt lá giờ đã trở thành cây có rất nhiều lá

D. Từ cái cây nhiều lá trở thành cái cây ít lá


Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi nghe các loài hoa chê bai mình, hoa đào có thái độ ra sao?

A. Tức giận

B.  Không nói gì

C. Buồn bã

D. Vui mừng

--- HẾT ---