Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM TIẾNG VIỆT 3 KẾT NỐI BÀI 26: DẤU HAI CHẤM, DẤU PHẨY

Môn: Tiếng Việt 3 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD

Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Ở bên kia sông, một nhà máy mới đang được xây dựng.

Giải thích:

Câu này kiểm tra kiến thức cơ bản về cách sử dụng dấu phẩy để ngăn cách thành phần trạng ngữ chỉ địa điểm với thành phần chính của câu. Trạng ngữ "Ở bên kia sông" cần được tách ra bằng dấu phẩy. Vậy đáp án đúng là: "Ở bên kia sông, một nhà máy mới đang được xây dựng."

Câu 2: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì?". Đây là dạng câu hỏi xác định mục đích của hành động. Phân tích câu: "Người tứ xứ đổ về như nước chảy để xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ." "Người tứ xứ" là chủ ngữ, chỉ đối tượng thực hiện hành động. "Đổ về như nước chảy" là động từ và trạng ngữ chỉ cách thức hành động. * "Để xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ" là cụm từ chỉ mục đích của hành động "đổ về". Vậy, bộ phận trả lời cho câu hỏi "Để làm gì?" là "Xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ". Đáp án đúng là B.

Câu 3: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích

Giải thích:

Dấu hai chấm trong câu thơ trên được sử dụng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần giải thích cho bộ phận câu đứng trước. Ví dụ: - "Cá vui: mưa trên sông" - Dấu hai chấm giải thích vì sao cá vui, đó là vì có mưa trên sông. - "Sông vui: đò vào bến" - Dấu hai chấm giải thích vì sao sông vui, đó là vì có đò vào bến. - "Bến vui: ở cạnh trường" - Dấu hai chấm giải thích vì sao bến vui, đó là vì bến ở cạnh trường. - "Trường vui: đông bé đến..." - Dấu hai chấm giải thích vì sao trường vui, đó là vì có đông bé đến. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 4: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê

Giải thích:

Dấu hai chấm trong câu văn "Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi." được sử dụng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê các cảnh đẹp của đất nước. Cụ thể, dấu hai chấm mở đầu cho việc liệt kê "cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ" và "dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi". Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 5: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê

Giải thích:

Dấu hai chấm (:) trong câu văn "Chim bay vút lên khoe trăm màu áo đan chéo nhau trong không trung: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím biếc,..." được sử dụng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê các màu sắc áo của chim. Vậy đáp án đúng là: B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là phần liệt kê

Câu 6: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. “Trong kháng chiến, họ là những người đã chiến đấu quên mình để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Khi đất nước sạch bóng quân thù, họ lại cùng nhau xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp. Bất kì thời đại nào, ta cũng có rất nhiều người như thế.”

Giải thích:

Để làm bài này, em cần hiểu rõ về chức năng của dấu phẩy trong câu: 1. Dấu phẩy ngăn cách các thành phần phụ trạng ngữ với thành phần chính của câu. Ví dụ: "Trong kháng chiến, họ..." hoặc "Khi đất nước sạch bóng quân thù, họ...". 2. Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức năng trong câu, tuy nhiên, ở đây không có trường hợp đó. Phân tích từng đáp án: Đáp án A: “Trong kháng chiến, họ là những người đã chiến đấu quên mình để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Khi đất nước sạch bóng quân thù, họ lại cùng nhau xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp. Bất kì thời đại nào, ta cũng có rất nhiều người như thế.” Dấu phẩy được đặt đúng sau cụm từ "Trong kháng chiến", "Khi đất nước sạch bóng quân thù", và "Bất kì thời đại nào" để ngăn cách trạng ngữ với phần còn lại của câu. Đáp án B: “Trong kháng chiến họ, là những người đã chiến đấu quên mình để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Khi đất nước sạch bóng quân thù họ, lại cùng nhau xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp. Bất kì thời đại nào ta cũng có rất nhiều người như thế.” Dấu phẩy được đặt sai vị trí. Đáp án C: “Trong kháng chiến, họ là những người đã chiến đấu quên mình để xây dựng, và bảo vệ tổ quốc. Khi đất nước sạch bóng quân thù, họ lại cùng nhau xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp. Bất kì thời đại nào, ta cũng có rất nhiều người như thế.” Dấu phẩy đặt trước "và" trong cụm "xây dựng, và bảo vệ" là không cần thiết. Đáp án D: “Trong kháng chiến họ là những người đã chiến đấu quên mình để xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Khi đất nước sạch bóng quân thù, họ lại cùng nhau xây dựng đất nước ngày một tươi đẹp. Bất kì thời đại nào ta cũng có rất nhiều người như thế.” Câu đầu tiên thiếu dấu phẩy sau cụm "Trong kháng chiến". Vậy đáp án đúng là A.

Câu 7: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Trong phòng thí nghiệm các nhà bác học đang miệt mài nghiên cứu.

Giải thích:

Câu này kiểm tra kiến thức về cách sử dụng dấu phẩy để tách trạng ngữ chỉ địa điểm ra khỏi thành phần chính của câu. Trạng ngữ trong câu là "Trong phòng thí nghiệm". Theo quy tắc, ta cần đặt dấu phẩy sau trạng ngữ để tách nó khỏi chủ ngữ và vị ngữ. Vậy, đáp án đúng là: Trong phòng thí nghiệm, các nhà bác học đang miệt mài nghiên cứu. (đáp án A)

Câu 8: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Cả A và D đều đúng

Giải thích:

Để xác định câu nào có dấu hai chấm dùng để giải thích cho bộ phận đứng trước, ta cần xem xét chức năng của dấu hai chấm trong từng câu: Câu A: "Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ." Trong câu này, dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau ("đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ") là sự giải thích, cụ thể hơn là sự liệt kê và miêu tả chi tiết cho "hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi". Câu B: "Ông lão nghe xong, bảo rằng:" Trong câu này, dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói trực tiếp của ông lão. Câu D: "Trên bàn la liệt đồ đạc lộn xộn: sách, vở, bát, đũa, đĩa, nồi, chảo,…" Trong câu này, dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau ("sách, vở, bát, đũa, đĩa, nồi, chảo,…") là sự liệt kê, giải thích cụ thể những đồ đạc lộn xộn trên bàn. Vì cả câu A và câu D đều có dấu hai chấm dùng để giải thích cho bộ phận đứng trước, nên đáp án đúng là C. Cả A và D đều đúng.

Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ.

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu học sinh nhận biết công dụng của dấu hai chấm trong câu văn, cụ thể là dấu hai chấm dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật. Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần đọc kỹ từng câu và xác định xem dấu hai chấm có chức năng gì. Đáp án A: "Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:" Dấu hai chấm ở đây báo hiệu lời nói của Sóc sắp được nói ra. Đáp án B: "Hai cảnh nối nhau vừa bày ra trước mắt tôi: đàn ong mải mê, rầm rộ; một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ." Dấu hai chấm ở đây có tác dụng giải thích, làm rõ ý cho bộ phận đứng trước nó. Đáp án C: "Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước:" Dấu hai chấm ở đây báo hiệu lời ao ước của Ốc sắp được nói ra. Đáp án D: "Tôi xòe cả hai càng, bảo Nhà Trò:" Dấu hai chấm ở đây báo hiệu lời nói của "tôi" sắp được nói ra. Vậy đáp án đúng phải là A, C, D vì dấu hai chấm trong các câu này đều báo hiệu lời nói của nhân vật. Đáp án B sai.

Câu 10: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Sai

Giải thích:

Để xác định nhận định trên đúng hay sai, ta cần hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn đã cho. Đoạn văn có đoạn: "Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi." Trong trường hợp này, dấu hai chấm có tác dụng liệt kê, giải thích những cảnh tuyệt đẹp của đất nước. Nó không dùng để báo hiệu lời nói của một nhân vật nào. Do đó, nhận định "Dấu hai chấm trong đoạn văn trên có tác dụng báo hiệu cho bộ phận câu đứng sau đó là lời nói của một nhân vật" là Sai.

Câu 11: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: C. Dấu hai chấm; Dấu hai chấm; Dấu phẩy; Dấu phẩy

Giải thích:

Đoạn trích cần điền dấu như sau: "Mèo Mun có sở thích đặc biệt : ăn cá. Thế là mèo mẹ mua về cho Mun ít cá tươi : 1 con rô, 2 con diếc,... Mẹ nướng cá lên. Mun vui lắm. Vừa ăn, chú vừa luôn miệng khen: "Cá giòn, thơm và ngọt quá!". Và chú cũng không quên một việc quen thuộc , nói lời cảm ơn mẹ." Chỗ thứ nhất: Dùng dấu hai chấm để giải thích cho sở thích đặc biệt của Mèo Mun. Chỗ thứ hai: Dùng dấu hai chấm để liệt kê các loại cá mà mẹ mua cho Mun. * Chỗ thứ ba: Dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế trong câu ghép. Vậy đáp án đúng là: C. Dấu hai chấm; Dấu hai chấm; Dấu phẩy; Dấu phẩy

Câu 12: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C.  Ngoài đồng, bà con nông dân đang hăng say thu hoạch lúa.

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh hiểu được tác dụng của dấu phẩy trong câu văn, cụ thể là khi ngăn cách các thành phần phụ trạng ngữ với thành phần chính của câu. Lời giải chi tiết: Câu gốc: "Ngoài đồng bà con nông dân đang hăng say thu hoạch lúa." Phân tích câu: "Ngoài đồng" là trạng ngữ chỉ địa điểm. "Bà con nông dân" là chủ ngữ. "đang hăng say thu hoạch lúa" là vị ngữ. Theo quy tắc, ta cần dùng dấu phẩy để tách trạng ngữ với các thành phần còn lại của câu. Vì vậy, dấu phẩy sẽ được đặt sau cụm "Ngoài đồng". Các đáp án: A.  Ngoài đồng bà con nông dân đang hăng say, thu hoạch lúa. (Sai: dấu phẩy đặt không đúng chỗ) B.  Ngoài đồng bà con nông dân đang hăng say thu hoạch lúa. (Sai: thiếu dấu phẩy sau trạng ngữ) C.  Ngoài đồng, bà con nông dân đang hăng say thu hoạch lúa. (Đúng: dấu phẩy đặt đúng sau trạng ngữ "Ngoài đồng") * D.  Ngoài đồng bà con, nông dân đang hăng say thu hoạch lúa. (Sai: dấu phẩy đặt sai vị trí, chia cắt chủ ngữ) Vậy đáp án đúng là: C.  Ngoài đồng, bà con nông dân đang hăng say thu hoạch lúa.

Câu 13: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Đúng

Giải thích:

Dấu hai chấm (:) có nhiều công dụng, trong đó có công dụng dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật. Trong đoạn văn trên, dấu hai chấm được sử dụng để dẫn lời của các nhân vật như người kể chuyện và cô giáo. Vì vậy, nhận định trên là đúng.

Câu 14: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C.  Trên sườn đồi, đàn cò béo mập đang ung dung gặm cỏ.

Giải thích:

Để xác định vị trí đặt dấu phẩy đúng trong câu "Trên sườn đồi đàn cò béo mập đang ung dung gặm cỏ.", ta cần hiểu rõ chức năng của dấu phẩy trong câu. Trong trường hợp này, dấu phẩy được sử dụng để ngăn cách các thành phần phụ của câu, giúp câu rõ nghĩa và dễ đọc hơn. Phân tích câu: "Trên sườn đồi" là một cụm trạng ngữ chỉ địa điểm, bổ nghĩa cho hành động "đang ung dung gặm cỏ". Vì vậy, ta cần tách cụm trạng ngữ này ra khỏi phần còn lại của câu bằng dấu phẩy. "đàn cò béo mập" là chủ ngữ của câu, không cần dấu phẩy ngăn cách. * "đang ung dung gặm cỏ" là vị ngữ của câu. Vậy, vị trí đặt dấu phẩy đúng là sau cụm trạng ngữ "Trên sườn đồi". Lời giải chi tiết: Câu gốc: "Trên sườn đồi đàn cò béo mập đang ung dung gặm cỏ." 1. Xác định trạng ngữ chỉ địa điểm: "Trên sườn đồi". 2. Tách trạng ngữ ra khỏi phần còn lại của câu bằng dấu phẩy. Câu sau khi thêm dấu phẩy: "Trên sườn đồi, đàn cò béo mập đang ung dung gặm cỏ." Vậy đáp án đúng là: C.  Trên sườn đồi, đàn cò béo mập đang ung dung gặm cỏ.

Câu 15: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Chúng ta tập thể dục, thể thao để làm gì?

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu học sinh đặt câu hỏi dạng "Để làm gì?" cho câu trả lời đã cho. Để làm được điều này, học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ nhân quả giữa việc tập thể dục, thể thao và việc nâng cao sức khỏe. Câu hỏi "Để làm gì?" thường được dùng để hỏi về mục đích của một hành động. Lời giải: Câu trả lời đã cho là: "Chúng ta tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe." Câu hỏi "Để làm gì?" tương ứng với câu trả lời này là: "Chúng ta tập thể dục, thể thao để làm gì?" Vậy đáp án đúng là A.

Câu 16: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Rô-bốt được tạo ra để làm gì?

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, ta cần hiểu rõ yêu cầu của đề bài: đặt câu hỏi dạng "Để làm gì?" cho câu trả lời đã cho. Câu trả lời đã cho giải thích mục đích của việc tạo ra rô-bốt. Vậy câu hỏi cần tìm phải hỏi về mục đích của việc tạo ra rô-bốt. Trong các đáp án: A. Rô-bốt được tạo ra để làm gì? - Đây là câu hỏi trực tiếp hỏi về mục đích của việc tạo ra rô-bốt, phù hợp với yêu cầu đề bài. B. Vì sao Ro-bốt có thể thực hiện những công việc khó, nguy hiểm thay con người? - Câu hỏi này hỏi về nguyên nhân tại sao rô-bốt có thể làm được việc đó, không phải mục đích của việc tạo ra rô-bốt. C. Cái gì được tạo ra để thực hiện những công việc khó, nguy hiểm thay con người? - Câu hỏi này hỏi về cái gì được tạo ra, không phải mục đích. D. Đáp án khác - Không phù hợp vì đáp án A đã đúng. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 17: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Chúng ta cần học ngoại ngữ để làm gì?

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu đặt câu hỏi dạng "Để làm gì?" cho một câu trả lời đã cho. Để làm được điều này, ta cần xác định mục đích hoặc lý do được nêu trong câu trả lời, sau đó chuyển nó thành một câu hỏi có dạng "Để làm gì?". Câu trả lời là: "Chúng ta cần học ngoại ngữ để có thể giao tiếp được với bạn bè quốc tế." Mục đích của việc học ngoại ngữ được nêu trong câu trả lời là "để có thể giao tiếp được với bạn bè quốc tế". Do đó, câu hỏi phù hợp nhất là: "Chúng ta cần học ngoại ngữ để làm gì?". Vậy đáp án đúng là C.

Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. dấu ngoặc kép …. dấu gạch đầu dòng.

Giải thích:

Câu hỏi này thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức đã học về cách sử dụng dấu hai chấm trong việc báo hiệu lời nói của nhân vật. Lời giải: Dấu hai chấm được sử dụng để báo hiệu lời nói của nhân vật. Khi đó, dấu hai chấm thường đi kèm với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng. Vì vậy, từ còn thiếu để hoàn chỉnh câu là "dấu ngoặc kép" và "dấu gạch đầu dòng". Đáp án đúng là: C. dấu ngoặc kép …. dấu gạch đầu dòng.

Câu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!”.

Giải thích:

Câu hỏi yêu cầu xác định vị trí đúng để đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong câu văn đã cho. Để làm được điều này, cần hiểu rõ chức năng của hai dấu câu này: Dấu hai chấm (:): Dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó có chức năng giải thích, thuyết minh, hoặc liệt kê cho bộ phận câu đứng trước. Trong trường hợp này, dấu hai chấm được sử dụng để dẫn lời trực tiếp của nhân vật. Dấu ngoặc kép (“ ”): Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, ý nghĩ của nhân vật, hoặc một từ ngữ, cụm từ có ý nghĩa đặc biệt. Xét các đáp án: A. Mãi sau này, : “khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!” Sai vì dấu hai chấm đặt sai vị trí, ngăn cách giữa cụm từ "Mãi sau này" và phần còn lại của câu. Phần trong ngoặc kép không phải là lời trích dẫn trực tiếp từ câu trước dấu hai chấm. B. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt: “Giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!”. Đúng vì dấu hai chấm đặt sau cụm từ "em vẫn luôn tự dằn vặt" để báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp theo sau. Phần trong ngoặc kép là lời tự dằn vặt của nhân vật. C. Mãi sau này, khi đã lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt giá mình mua thuốc về kịp: “thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!”. Sai vì dấu hai chấm đặt sai vị trí, ngắt giữa cụm "giá mình mua thuốc về kịp" và phần còn lại của câu. D. Mãi sau này, khi đã lớn, : “em vẫn luôn tự dằn vặt giá mình mua thuốc về kịp thì ông còn sống thêm được ít năm nữa!” Sai vì dấu hai chấm đặt sai vị trí, ngăn cách giữa cụm từ "Mãi sau này" và phần còn lại của câu. Phần trong ngoặc kép không phải là lời trích dẫn trực tiếp từ câu trước dấu hai chấm. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 20: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Dắt xe ra cửa, tôi lễ phép thưa: “Ba ơi, con xin phép đi học nhóm.”

Giải thích:

Câu này yêu cầu học sinh hiểu rõ công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong câu văn. Dấu hai chấm thường được dùng để báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để giải thích, thuyết minh cho bộ phận câu đứng trước. Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Phân tích các đáp án: A. Dắt xe ra cửa, tôi lễ phép thưa: “Ba ơi, con xin phép đi học nhóm.” - Đáp án này đúng vì dấu hai chấm báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật "tôi" và lời nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép. B. Dắt xe ra cửa, tôi lễ phép thưa ba ơi, con xin phép: “đi học nhóm”. - Sai vì phần "đi học nhóm" không phải là lời nói trực tiếp của nhân vật "tôi" mà là một phần của câu nói. C. Dắt xe ra cửa, tôi: “Lễ phép thưa ba ơi, con xin phép đi học nhóm.” - Sai vì dấu hai chấm đặt không đúng chỗ, làm ngắt quãng câu văn một cách không cần thiết. D. Dắt xe ra cửa, tôi lễ phép thưa ba ơi: “Con xin phép đi học nhóm.” - Sai vì thiếu dấu phẩy sau "ba ơi" để tách lời gọi với phần còn lại của câu. Dấu hai chấm đặt sau "ba ơi" cũng không hợp lý. Vậy, đáp án đúng là A.