Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM TIN HỌC ỨNG DỤNG 11 CÁNH DIỀU CĐF(ICT) BÀI 4: TẠO VÀ SỬ DỤNG BIỂU MẪU

Môn: Tin học 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 30 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Đáp Án Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD

Câu 1: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập

Giải thích:

Biểu mẫu kết buộc với bảng CSDL là biểu mẫu mà các mục dữ liệu hiển thị trong nó liên kết trực tiếp với các trường trong bảng cơ sở dữ liệu. Khi người dùng nhập hoặc chỉnh sửa dữ liệu trong biểu mẫu, dữ liệu tương ứng trong bảng cơ sở dữ liệu cũng sẽ thay đổi. Giải thích chi tiết các đáp án: A. Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột. Mô tả này đúng với chế độ xem dữ liệu (Datasheet View) của bảng trong CSDL, không phải biểu mẫu kết buộc. B. Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL Đây là một đặc điểm của biểu mẫu, nhưng không phải là định nghĩa về sự "kết buộc" với CSDL. Một biểu mẫu có thể hiển thị một bản ghi mà không nhất thiết phải kết buộc (ví dụ, biểu mẫu chỉ để hiển thị thông tin, không cho phép chỉnh sửa). C. Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập Đây là định nghĩa chính xác nhất về biểu mẫu kết buộc. Sự thay đổi dữ liệu trong biểu mẫu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dữ liệu trong bảng. D. Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu Sai. Biểu mẫu thường được sử dụng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu trong CSDL một cách trực quan và dễ dàng hơn so với việc thao tác trực tiếp trên bảng. Do đó, đáp án C là đáp án chính xác nhất.

Câu 2: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thiết kế

Giải thích:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần hiểu về các chế độ làm việc với biểu mẫu (form) trong các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu như Microsoft Access. Chế độ Thiết kế (Design View): Đây là chế độ cho phép người dùng chỉnh sửa cấu trúc và hình thức của biểu mẫu. Bạn có thể thêm, xóa, di chuyển các trường, thay đổi kích thước, màu sắc, phông chữ, và thêm các điều khiển (control) khác. Chế độ Biểu mẫu (Form View): Chế độ này được sử dụng để nhập và xem dữ liệu. Bạn không thể chỉnh sửa cấu trúc biểu mẫu ở chế độ này. Chế độ Trang dữ liệu (Datasheet View): Chế độ này hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, tương tự như một bảng dữ liệu. Nó không được sử dụng để chỉnh sửa cấu trúc biểu mẫu. Thuật sĩ (Wizard): Thuật sĩ là một công cụ hỗ trợ tạo biểu mẫu một cách nhanh chóng thông qua các bước hướng dẫn, nhưng không phải là chế độ để chỉnh sửa biểu mẫu sau khi đã tạo. Do đó, việc chỉnh sửa hình thức biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ Thiết kế.

Câu 3: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ

Giải thích:

Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, người dùng có thể thực hiện các thao tác liên quan đến thiết kế của biểu mẫu đó, bao gồm: Thiết kế mới biểu mẫu: Tạo ra một biểu mẫu hoàn toàn mới từ đầu. Xem thiết kế cũ: Xem lại cấu trúc và các thành phần của biểu mẫu đã được tạo trước đó. * Sửa đổi thiết kế cũ: Thay đổi, thêm hoặc xóa các thành phần, thuộc tính của biểu mẫu đã có. Do đó, đáp án chính xác là: C. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ

Câu 4: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B, C

Giải thích:

Biểu mẫu (Form) trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) được thiết kế với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm: Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng phù hợp để xem: Biểu mẫu cho phép trình bày dữ liệu từ các bảng một cách trực quan và dễ hiểu hơn so với việc xem trực tiếp trong bảng. Nó có thể sử dụng các trường, nhãn, hình ảnh và các thành phần đồ họa khác để làm cho dữ liệu dễ đọc và dễ tương tác hơn. Cung cấp một khuông dạng thuận tiện để nhập và sửa dữ liệu: Biểu mẫu cung cấp giao diện người dùng thân thiện để nhập dữ liệu mới vào CSDL hoặc chỉnh sửa dữ liệu đã tồn tại. Nó có thể bao gồm các trường văn bản, hộp chọn, nút radio và các thành phần khác để thu thập dữ liệu một cách có cấu trúc và kiểm soát. * Cung cấp các nút lệnh để người dùng có thể sử dụng, thông qua đó thực hiện một số thao tác với dữ liệu: Biểu mẫu có thể chứa các nút lệnh (ví dụ: "Thêm", "Sửa", "Xóa", "Tìm kiếm", "In") cho phép người dùng thực hiện các thao tác khác nhau trên dữ liệu một cách dễ dàng mà không cần phải viết các câu lệnh SQL phức tạp. Do đó, đáp án đúng là D. Cả A, B, C.

Câu 5: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu

Giải thích:

Lời giải: Phát biểu sai là: "Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu". Giải thích: A. Việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn: Phát biểu này đúng. Biểu mẫu (Form) được tạo ra để tương tác với dữ liệu trong bảng. Khi bạn thay đổi dữ liệu trong biểu mẫu, những thay đổi này sẽ được cập nhật trực tiếp vào bảng dữ liệu gốc. B. Việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn: Phát biểu này thường đúng. Biểu mẫu có thể được thiết kế để hiển thị dữ liệu một cách rõ ràng, có các trường nhập liệu được định dạng sẵn, và có thể bao gồm các kiểm tra hợp lệ dữ liệu, giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ nhập liệu. C. Có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp: Phát biểu này đúng. Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) cho phép bạn xem và chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp trong bảng. D. Khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu: Phát biểu này sai. Việc xác định hành động cho biểu mẫu (ví dụ: nút lệnh để thêm, sửa, xóa bản ghi) là tùy chọn, không bắt buộc. Một biểu mẫu đơn giản chỉ để hiển thị và nhập dữ liệu vẫn có thể hoạt động mà không cần các nút lệnh phức tạp. Vì vậy, đây là phát biểu sai.

Câu 6: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi

Giải thích:

Để tạo biểu mẫu (form) trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) như Microsoft Access, cần phải có một nguồn dữ liệu để liên kết với biểu mẫu đó. Nguồn dữ liệu này thường là một bảng (table) hoặc một mẫu hỏi (query). Biểu mẫu được sử dụng để nhập, chỉnh sửa và hiển thị dữ liệu từ bảng hoặc mẫu hỏi một cách trực quan hơn. Vậy, đáp án đúng là: A. Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi

Câu 7: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B

Giải thích:

Nhận định đúng là: D. Cả A, B Giải thích: A. Dạng biểu mẫu phổ biến nhất là các biểu mẫu hiển thị dữ liệu cho từng nhóm người dùng: Biểu mẫu hiển thị dữ liệu được sử dụng rộng rãi để trình bày thông tin một cách có cấu trúc và dễ hiểu cho các nhóm người dùng khác nhau. Ví dụ: Báo cáo bán hàng cho bộ phận kinh doanh, thông tin sinh viên cho giáo viên, v.v. B. Dạng biểu mẫu phổ biến nhất là biểu mẫu cho người nhập dữ liệu: Biểu mẫu nhập dữ liệu là công cụ thiết yếu để thu thập thông tin từ người dùng. Ví dụ: Phiếu khảo sát, đơn đăng ký, biểu mẫu nhập thông tin khách hàng. Vì cả hai loại biểu mẫu trên đều rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nên đáp án D là chính xác nhất.

Câu 8: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. dùng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động, sau đó điều chỉnh thêm để có một biểu mẫu thân thiện, thuận tiện hơn trong sử dụng

Giải thích:

Để nhanh chóng có được biểu mẫu theo ý mình, chúng ta có thể sử dụng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động có sẵn trong phần mềm ứng dụng. Sau đó, chúng ta có thể điều chỉnh thêm các chi tiết để biểu mẫu trở nên thân thiện và thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Giải thích từng đáp án: A. dùng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động, sau đó điều chỉnh thêm để có một biểu mẫu thân thiện, thuận tiện hơn trong sử dụng: Đây là phương pháp tối ưu vì nó kết hợp tốc độ tạo biểu mẫu ban đầu với khả năng tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể. B. dùng biểu mẫu có sẵn trên phần mềm ứng dụng: Mặc dù nhanh chóng, nhưng biểu mẫu có sẵn có thể không hoàn toàn phù hợp với yêu cầu cụ thể của người dùng, và việc tùy chỉnh chúng có thể hạn chế. C. sử dụng khóa ngoài của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau: Khóa ngoài dùng để liên kết dữ liệu giữa các bảng, không liên quan trực tiếp đến việc tạo biểu mẫu. D. sử dụng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau: Khóa chính cũng được dùng để liên kết dữ liệu, không liên quan đến việc tạo biểu mẫu. Kết luận: Đáp án A là phù hợp nhất.

Câu 9: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Những ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, các biểu mẫu như một thành phần của phần mềm ứng dụng 

Giải thích:

Trong các ứng dụng CSDL lớn và phức tạp, biểu mẫu (form) đóng vai trò là một thành phần quan trọng của phần mềm ứng dụng. Biểu mẫu được sử dụng để tương tác với người dùng, cho phép họ nhập, xem, chỉnh sửa và xóa dữ liệu một cách dễ dàng và trực quan. Các phương án khác không chính xác vì: A: Biểu mẫu không phải là thuộc tính của đối tượng. Thuộc tính mô tả đặc điểm của đối tượng, trong khi biểu mẫu là công cụ để tương tác với dữ liệu của đối tượng. B: Biểu mẫu không phải là chức năng của đối tượng, mà là một công cụ để thực hiện các chức năng liên quan đến đối tượng. * D: Biểu mẫu không phải là ngôn ngữ lập trình. Ngôn ngữ lập trình được sử dụng để xây dựng biểu mẫu và các thành phần khác của ứng dụng.

Câu 10: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Những biểu mẫu cho xem dữ liệu không cho phép người xem sửa đổi dữ liệu

Giải thích:

Phát biểu đúng về các biểu mẫu cho xem dữ liệu là: D. Những biểu mẫu cho xem dữ liệu không cho phép người xem sửa đổi dữ liệu. Lời giải thích: Các biểu mẫu cho xem dữ liệu (hay còn gọi là read-only forms) được thiết kế để hiển thị thông tin cho người dùng, nhưng không cho phép họ thay đổi bất kỳ dữ liệu nào. Điều này đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu gốc. Các lựa chọn A, B, và C đều không chính xác vì thứ tự hiển thị dữ liệu trong biểu mẫu không bị giới hạn theo các quy tắc cụ thể như bảng chữ cái, ngày tháng, hay địa chỉ đường. Thứ tự hiển thị thường được xác định bởi người thiết kế biểu mẫu để tối ưu hóa khả năng đọc và sử dụng.

Câu 11: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B, C đều đúng

Giải thích:

Biểu mẫu (Form) trong các ứng dụng quản lý dữ liệu, ví dụ như Microsoft Access, có những chức năng chính sau: A. Biểu mẫu cho xem dữ liệu chỉ hiển thị dữ liệu người dùng cần hoặc phần dữ liệu được phép xem: Đúng. Biểu mẫu có thể được thiết kế để chỉ hiển thị các trường dữ liệu cụ thể mà người dùng cần hoặc được phép xem, giúp đơn giản hóa giao diện và bảo vệ thông tin nhạy cảm. B. Biểu mẫu cho xem dữ liệu hiển thị các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào đó: Đúng. Biểu mẫu có thể được cấu hình để hiển thị các bản ghi theo một thứ tự nhất định dựa trên giá trị của một trường nào đó (ví dụ: sắp xếp theo tên, ngày tháng, v.v.). * C. Biểu mẫu cho xem dữ liệu được lọc theo một tiêu chí nào đó và có thể lọc dần nhiều bước: Đúng. Biểu mẫu cho phép lọc dữ liệu để chỉ hiển thị các bản ghi thỏa mãn một hoặc nhiều tiêu chí lọc, và người dùng có thể áp dụng nhiều lớp lọc để thu hẹp phạm vi dữ liệu hiển thị. Vì cả ba ý kiến A, B, và C đều đúng, nên đáp án đúng là D.

Câu 12: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu

Giải thích:

Biểu mẫu (Form) trong cơ sở dữ liệu được sử dụng để tạo giao diện thân thiện, giúp người dùng dễ dàng nhập, xem, chỉnh sửa và quản lý dữ liệu trong các bảng (table). Khi biểu mẫu không có kết buộc với bảng CSDL, nó không thể thực hiện các thao tác này. Do đó, khẳng định "Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu" là đúng trong trường hợp biểu mẫu không kết buộc với CSDL. Các đáp án A, B, và C mô tả các đặc điểm của biểu mẫu có kết nối với CSDL.

Câu 13: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để xem những dữ liệu bị khuất trong cửa sổ biểu mẫu

Giải thích:

Đáp án đúng là A. Các thanh trượt dọc và ngang được dùng để xem những dữ liệu bị khuất trong cửa sổ biểu mẫu. Các thanh trượt (thanh cuộn) dọc và ngang trong một biểu mẫu (form) được sử dụng để di chuyển và xem nội dung của biểu mẫu khi nội dung đó vượt quá kích thước hiển thị của cửa sổ hoặc vùng chứa biểu mẫu. Chúng không dùng để chuyển đổi giữa các bản ghi, lọc dữ liệu, hoặc thay đổi điều kiện lọc/sắp xếp.

Câu 14: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A.  Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể.

Giải thích:

Bảng (Table) trong Access là đối tượng cơ bản dùng để lưu trữ dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể (ví dụ: Sinh viên, Sản phẩm, Khách hàng). Các hàng trong bảng đại diện cho các bản ghi (record), mỗi bản ghi chứa thông tin về một cá thể cụ thể của chủ thể đó. Các cột trong bảng đại diện cho các trường (field), mỗi trường lưu trữ một thuộc tính của chủ thể. Các phương án còn lại mô tả các đối tượng khác trong Access như Query (B), Form (C) và Report (D). Do đó, đáp án A là đúng.

Câu 15: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)

Giải thích:

Phát biểu sai là "D. Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data)". Giải thích: A. Chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu. - Đây là một phát biểu đúng. Biểu mẫu (Form) được thiết kế để có giao diện trực quan, dễ sử dụng, giúp người dùng nhập và chỉnh sửa dữ liệu một cách thuận tiện hơn so với việc làm trực tiếp trên bảng. B. Bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu. - Đây cũng là một phát biểu đúng. Chế độ Datasheet View của bảng cho phép người dùng xem và chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp trong các hàng và cột. C. Để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế. - Phát biểu này đúng. Chế độ Design View cho phép người dùng chỉnh sửa bố cục, thêm các trường, điều khiển, và thay đổi thuộc tính của biểu mẫu. D. Có thể tạo biểu mẫu bằng cách nhập dữ liệu trực tiếp (nháy đúp vào Create form by entering data). - Đây là phát biểu sai. Không có tùy chọn tạo biểu mẫu trực tiếp bằng cách "nháy đúp vào Create form by entering data". Trong các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, biểu mẫu thường được tạo dựa trên một bảng hoặc truy vấn đã có sẵn dữ liệu hoặc thông qua chế độ thiết kế (Design View) để tạo cấu trúc biểu mẫu trước.

Câu 16: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Nháy nút LXI AI, nếu đang ở chế độ thiết kế

Giải thích:

Để làm việc trong chế độ biểu mẫu trong các phần mềm như Microsoft Access, ta thường thực hiện các thao tác sau: Mở biểu mẫu: Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu trong cửa sổ Database (hoặc Navigation Pane). Sử dụng nút lệnh: Sử dụng các nút lệnh để thêm, sửa, xóa bản ghi, hoặc thực hiện các thao tác khác. Chuyển đổi chế độ thiết kế: Nếu muốn chỉnh sửa thiết kế của biểu mẫu, ta chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu. Phân tích các đáp án: A. Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu. Thao tác này dùng để mở biểu mẫu và làm việc với dữ liệu. B. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút . Đây là thao tác mở biểu mẫu. C. Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế. Thao tác này không đúng, vì đây là thao tác chuyển sang chế độ thiết kế khi đang ở chế độ biểu mẫu, chứ không phải thao tác làm việc trong chế độ biểu mẫu. D. Nháy nút , nếu đang ở chế độ thiết kế. Thao tác này đúng, đây là thao tác chuyển sang chế độ biểu mẫu khi đang ở chế độ thiết kế*. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 17: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa

Giải thích:

Câu hỏi này yêu cầu học sinh nhận biết khái niệm "Form with subform(s)" trong Access hoặc các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu. Đáp án đúng là "Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa". Vậy đáp án là: D. Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa

Câu 18: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Tạo biểu mẫu phân cấp

Giải thích:

Linked forms, hay biểu mẫu liên kết, là một phương pháp tạo biểu mẫu phân cấp trong đó các biểu mẫu được liên kết với nhau theo một cấu trúc có thứ bậc. Khi người dùng điền thông tin vào một biểu mẫu, thông tin này có thể được sử dụng để điền tự động hoặc cung cấp thông tin liên quan cho các biểu mẫu khác trong hệ thống. Vì vậy, đáp án đúng là: C. Tạo biểu mẫu phân cấp.

Câu 19: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B và C đều đúng.

Giải thích:

Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể thực hiện các thao tác sau: Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu: Cho phép điều chỉnh cấu trúc và cách bố trí các trường thông tin trên biểu mẫu. Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề: Giúp biểu mẫu trở nên trực quan và dễ đọc hơn bằng cách thay đổi kiểu chữ, kích cỡ, màu sắc,... * Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…: Cung cấp các công cụ điều hướng và thao tác dữ liệu trực tiếp trên biểu mẫu. Vì vậy, đáp án đúng là D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 20: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B và C đều đúng.

Giải thích:

Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta có các cách sau: A. Nháy đúp lên tên biểu mẫu: Cách này mở biểu mẫu để xem và nhập dữ liệu. B. Chọn biểu mẫu rồi nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế: Nút này cho phép chuyển sang chế độ biểu mẫu từ chế độ thiết kế. * C. Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế: Tương tự như đáp án B, nút này dùng để chuyển sang chế độ biểu mẫu. Vì cả ba đáp án trên đều đúng nên đáp án chính xác là: D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 21: (0.33 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. (3) – (2) – (1)

Giải thích:

Để sắp xếp các thao tác tạo biểu mẫu phân cấp và biểu mẫu đồng bộ hóa bằng Form Wizard, ta cần hiểu rõ quy trình thực hiện. Dưới đây là lời giải chi tiết: 1. (3) Chọn các trường dữ liệu từ cả hai bảng, bảng mẹ và bảng con, trước khi nháy chọn Next. Tiện ích tạo biểu mẫu sẽ nhận biết và yêu cầu lựa chọn biểu mẫu chính và biểu mẫu con lệ thuộc. Bước này là bước đầu tiên vì ta cần chỉ định các trường dữ liệu từ các bảng liên quan (bảng mẹ và bảng con) để Form Wizard có thể nhận diện mối quan hệ giữa chúng và yêu cầu lựa chọn biểu mẫu chính và biểu mẫu con. 2. (2) Nháy chuột chọn tên bảng nguồn dữ liệu chính. Khung hình sẽ đưa ra câu hỏi để chọn tạo biểu mẫu phân cấp hay biểu mẫu đồng bộ hóa. Sau khi các trường dữ liệu được chọn, ta cần xác định bảng nguồn dữ liệu chính. Việc chọn bảng chính sẽ cho phép Form Wizard hiển thị câu hỏi về việc tạo biểu mẫu phân cấp hay đồng bộ hóa, tùy thuộc vào yêu cầu của người dùng. 3. (1) Đánh dấu lựa chọn 1). Hộp thoại tiếp theo sẽ hỏi cách trình bày biểu mẫu con. Đánh dấu chọn theo mong muốn. Tiếp theo ta trở lại với Bước 2 và Bước 3 trong quy trình thao tác làm biểu mẫu bằng Form Wizard. * Sau khi xác định loại biểu mẫu (phân cấp hoặc đồng bộ hóa), hộp thoại sẽ hỏi về cách trình bày biểu mẫu con. Người dùng có thể tùy chỉnh cách trình bày này theo ý muốn. Cuối cùng, quy trình có thể quay lại các bước trước để điều chỉnh hoặc thêm thông tin. Vậy, thứ tự đúng là: (3) – (2) – (1)

Câu 22: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. (2) → (5) → (4) → (3) → (1)

Giải thích:

Để tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ (Form Wizard), ta thực hiện theo các bước sau: 1. (2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard: Bước này khởi động trình thuật sĩ tạo biểu mẫu. 2. (5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next: Bước này cho phép chọn nguồn dữ liệu (bảng hoặc mẫu hỏi) và các trường dữ liệu cần hiển thị trên biểu mẫu. 3. (4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next: Chọn kiểu bố trí (ví dụ: dạng cột, dạng bảng, dạng trang dữ liệu) cho biểu mẫu. 4. (3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next: Chọn kiểu giao diện (style) cho biểu mẫu. 5. (1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish: Đặt tên cho biểu mẫu và hoàn tất quá trình tạo. Vậy trình tự đúng là: (2) → (5) → (4) → (3) → (1).

Câu 23: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. mới có thể dùng để nhập, chỉnh sửa, xem dữ liệu

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Câu hỏi này kiểm tra kiến thức về biểu mẫu có kết buộc (bound form) trong cơ sở dữ liệu. Biểu mẫu có kết buộc: Là biểu mẫu được liên kết với một bảng hoặc truy vấn trong cơ sở dữ liệu. Khi đó, các trường trong biểu mẫu sẽ tương ứng với các trường trong bảng/truy vấn. Nhờ vậy, người dùng có thể sử dụng biểu mẫu để nhập, chỉnh sửa và xem dữ liệu trực tiếp trong bảng/truy vấn liên kết. Biểu mẫu không kết buộc: Ngược lại, là biểu mẫu không liên kết với bất kỳ nguồn dữ liệu nào. Nó thường được dùng để hiển thị thông tin tĩnh hoặc thu thập thông tin từ người dùng mà không lưu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu. Phân tích các đáp án: A. mới có thể dùng để nhập, chỉnh sửa, xem dữ liệu: Đáp án này chính xác. Biểu mẫu có kết buộc cho phép thao tác trực tiếp với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. B. không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu: Sai. Đây là đặc điểm của biểu mẫu không kết buộc. C. thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng: Sai. Quan hệ 1 - ∞ là quan hệ giữa các bảng, không phải là đặc điểm của biểu mẫu. Biểu mẫu có thể được xây dựng dựa trên các bảng có quan hệ với nhau, nhưng bản thân biểu mẫu không thể hiện quan hệ này. D. Cả B, C đều đúng: Sai vì cả B và C đều sai. Vậy, đáp án đúng là A.

Câu 24: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: A. Thêm một bản ghi mới.

Giải thích:

Lời giải chi tiết: Trong chế độ biểu mẫu (Form View) của các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, thao tác chính được thực hiện là thêm, sửa, xóa và duyệt các bản ghi (records). Các thao tác liên quan đến thiết kế biểu mẫu (như định dạng font chữ, tạo nút lệnh, thay đổi vị trí trường dữ liệu) thường được thực hiện trong chế độ thiết kế (Design View) hoặc chế độ bố cục (Layout View). A. Thêm một bản ghi mới: Đây là một chức năng cơ bản và thường được sử dụng trong chế độ biểu mẫu để nhập dữ liệu cho các bản ghi mới. B. Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu: Thường được thực hiện trong chế độ thiết kế hoặc bố cục. C. Tạo thêm các nút lệnh: Thường được thực hiện trong chế độ thiết kế. D. Thay đổi vị trí các trường dữ liệu: Thường được thực hiện trong chế độ thiết kế hoặc bố cục. Vì vậy, đáp án đúng là A. Thêm một bản ghi mới.

Câu 25: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đáp án đúng: B. Forms     

Giải thích:

Để tạo biểu mẫu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access, ta chọn đối tượng "Forms" (Biểu mẫu). Các đối tượng khác có chức năng sau: Tables (Bảng): Lưu trữ dữ liệu. Queries (Truy vấn): Lọc và sắp xếp dữ liệu từ các bảng. * Reports (Báo cáo): Trình bày dữ liệu dưới dạng in ấn hoặc xem trên màn hình. Vậy, đáp án đúng là B. Forms.

Câu 26: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: C. Xem, nhập và sửa dữ liệu

Giải thích:

Biểu mẫu (Form) trong Access được sử dụng chủ yếu để tạo giao diện thân thiện, giúp người dùng dễ dàng xem, nhập và sửa dữ liệu trong các bảng. A. Tính toán cho các trường tính toán: Việc tính toán thường được thực hiện trực tiếp trong bảng hoặc thông qua truy vấn (Query). B. Sửa cấu trúc bảng: Cấu trúc bảng (ví dụ như thêm, sửa, xóa trường) được thực hiện trực tiếp trong chế độ thiết kế (Design View) của bảng, không phải thông qua biểu mẫu. C. Xem, nhập và sửa dữ liệu: Đây là chức năng chính của biểu mẫu. Nó cung cấp giao diện trực quan và dễ sử dụng hơn so với việc trực tiếp thao tác trên bảng. D. Lập báo cáo: Báo cáo (Report) được sử dụng để trình bày dữ liệu từ các bảng hoặc truy vấn dưới dạng in ấn hoặc xuất ra các định dạng khác nhau, không phải là chức năng của biểu mẫu. Vậy, đáp án đúng là C. Xem, nhập và sửa dữ liệu

Câu 27: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: B. Create form by using Wizard

Giải thích:

Để tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ (Wizard) trong Access, ta thực hiện theo các bước sau: 1. Mở Microsoft Access. 2. Trong tab Create, tìm nhóm Forms. 3. Chọn Form Wizard. * Đáp án đúng là B. Create form by using Wizard. Các đáp án khác sử dụng giới từ không chính xác.

Câu 28: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: A. Create form in Design View

Giải thích:

Trong Microsoft Access, để tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, chúng ta chọn "Create form in Design View". Giải thích: Design View cho phép người dùng tự do thiết kế biểu mẫu bằng cách thêm các trường, nhãn, nút, và các thành phần khác một cách thủ công và chính xác theo ý muốn. Nó cung cấp khả năng kiểm soát cao đối với bố cục và chức năng của biểu mẫu. Wizard (ví dụ: "Create form by using Wizard") cung cấp một quy trình từng bước để tạo biểu mẫu một cách nhanh chóng, nhưng ít linh hoạt hơn so với Design View. Vậy đáp án đúng là A. Create form in Design View

Câu 29: (0.33 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Đáp án đúng: D. Cả A, B và C đều đúng

Giải thích:

Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu bao gồm: Thay đổi nội dung các tiêu đề: Việc này giúp biểu mẫu trở nên rõ ràng, dễ hiểu hơn cho người dùng. Ví dụ, thay đổi tiêu đề từ "Tên" thành "Họ và tên" để cụ thể hơn. Sử dụng phông chữ tiếng Việt: Điều này đảm bảo rằng nội dung hiển thị chính xác, không bị lỗi font và dễ đọc đối với người Việt Nam. Việc chọn phông chữ phù hợp cũng góp phần tăng tính thẩm mỹ cho biểu mẫu. * Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường: Việc sắp xếp vị trí các trường một cách hợp lý và điều chỉnh kích thước phù hợp giúp biểu mẫu trực quan, dễ sử dụng hơn. Ví dụ, có thể di chuyển các trường liên quan đến thông tin cá nhân lại gần nhau và tăng kích thước trường nhập liệu để người dùng dễ dàng thao tác. Vì vậy, đáp án D. Cả A, B và C đều đúng là chính xác.

Câu 30: (0.33 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đáp án đúng: D. Cả A, B

Giải thích:

Để tạo biểu mẫu một bản ghi trong Access, các bước thực hiện bao gồm: 1. Bước 1: Nháy chuột chọn `Create/Form`. Access sẽ tự động tạo một biểu mẫu và đặt tên tạm thời dựa trên tên của bảng dữ liệu được sử dụng. 2. Bước 2: Sửa lại tên biểu mẫu (nếu cần) trước khi lưu. Nên đặt tên biểu mẫu sao cho dễ nhận biết và phù hợp với nội dung của biểu mẫu. Vậy, đáp án D. Cả A, B là đáp án chính xác. Các lựa chọn khác như "Chọn Multiples Items ⇨ DataSheet ⇨ Split Form" dùng để tạo các kiểu biểu mẫu khác, không phải biểu mẫu một bản ghi đơn giản.