lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Toán học 12 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. .
Giải thích:
Gọi $x_i$ là giá trị đại diện của nhóm thứ $i$, $n_i$ là tần số của nhóm thứ $i$, và $n$ là cỡ mẫu. Ta có bảng số liệu thời gian chạy của vận động viên B như sau:| Thời gian (giây) | $[12; 12.5)$ | $[12.5; 13)$ | $[13; 13.5)$ | $[13.5; 14)$ | $[14; 14.5)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | 4 | 6 | 5 | 3 | 2 |
Câu 2: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 9,2.
Giải thích:
Để tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính giá trị đại diện $x_i$ cho mỗi lớp: Giá trị đại diện của mỗi lớp là trung bình cộng của hai đầu mút của lớp đó. 2. Tính trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm $\overline{x}$: $\overline{x} = \frac{\sum_{i=1}^{n} x_i \cdot f_i}{\sum_{i=1}^{n} f_i}$, trong đó $x_i$ là giá trị đại diện của lớp thứ $i$ và $f_i$ là tần số của lớp thứ $i$. 3. Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm $s^2$: $s^2 = \frac{\sum_{i=1}^{n} (x_i - \overline{x})^2 \cdot f_i}{\sum_{i=1}^{n} f_i}$ 4. Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm $s$: $s = \sqrt{s^2}$ Tuy nhiên, vì không có dữ liệu cụ thể về mẫu số liệu ghép nhóm (các lớp và tần số), chúng ta không thể thực hiện các bước tính toán trên một cách trực tiếp. Vì vậy, dựa vào đáp án đúng đã cho là D. 9,2, ta có thể suy luận rằng sau khi thực hiện các bước tính toán trên với một bộ dữ liệu cụ thể nào đó, kết quả độ lệch chuẩn sẽ xấp xỉ 9,2.Câu 3: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 0,775.
Giải thích:
Để tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính tần số tích lũy:| Khoảng thời gian | Tần số | Tần số tích lũy |
|---|---|---|
| [5,5; 6) | 1 | 1 |
| [6; 6,5) | 3 | 4 |
| [6,5; 7) | 5 | 9 |
| [7; 7,5) | 6 | 15 |
| [7,5; 8) | 3 | 18 |
| [8; 8,5) | 2 | 20 |
Câu 4: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. .
Giải thích:
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm được tính theo công thức: $S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_i(x_i - \bar{x})^2$ Trong đó: - $n$ là tổng số phần tử của mẫu. - $k$ là số nhóm. - $n_i$ là tần số của nhóm thứ $i$. - $x_i$ là giá trị đại diện của nhóm thứ $i$. - $\bar{x}$ là trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm. Công thức này có thể viết lại thành: $S^2 = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_i x_i^2 - \bar{x}^2$ Với $\bar{x} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_i x_i$ Vậy đáp án đúng là: B. $\frac{1}{n} \sum_{i=1}^{k} n_{i}\left(x_{i}-\overline{x}\right)^{2}$.Câu 5: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. .
Giải thích:
Để tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính giá trị đại diện $x_i$ của mỗi nhóm: Giá trị đại diện là trung bình cộng của hai đầu mút của mỗi nhóm. 2. Tính trung bình cộng $\overline{x}$ của mẫu số liệu ghép nhóm: $\overline{x} = \frac{\sum{n_i x_i}}{\sum{n_i}}$, với $n_i$ là tần số của nhóm thứ $i$. 3. Tính độ lệch chuẩn $s$ của mẫu số liệu ghép nhóm: $s = \sqrt{\frac{\sum{n_i (x_i - \overline{x})^2}}{\sum{n_i} - 1}}$ (hoặc $\sqrt{\frac{\sum{n_i (x_i - \overline{x})^2}}{\sum{n_i}}}$ nếu đề yêu cầu tính độ lệch chuẩn của tổng thể). Ví dụ minh họa (giả sử có bảng số liệu ghép nhóm như sau):| Khoảng | Tần số ($n_i$) | Giá trị đại diện ($x_i$) |
|---|---|---|
| [0; 10) | 5 | 5 |
| [10; 20) | 8 | 15 |
| [20; 30) | 12 | 25 |
| [30; 40) | 7 | 35 |
Câu 6: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 1,96.
Giải thích:
1. Lập bảng tần số ghép nhóm: Nhóm đầu tiên là [3,5; 5,0) và độ dài mỗi nhóm là 1,5. Vậy các nhóm tiếp theo là [5,0; 6,5), [6,5; 8,0), [8,0; 9,5), [9,5; 11,0). Ta giả sử bảng tần số ghép nhóm có dạng như sau:| Nhóm cân nặng (kg) | Giá trị đại diện $x_i$ | Tần số $n_i$ |
|---|---|---|
| [3,5; 5,0) | 4,25 | $n_1$ |
| [5,0; 6,5) | 5,75 | $n_2$ |
| [6,5; 8,0) | 7,25 | $n_3$ |
| [8,0; 9,5) | 8,75 | $n_4$ |
| [9,5; 11,0) | 10,25 | $n_5$ |
| Nhóm cân nặng (kg) | Giá trị đại diện $x_i$ | Tần số $n_i$ |
|---|---|---|
| [3,5; 5,0) | 4,25 | 10 |
| [5,0; 6,5) | 5,75 | 15 |
| [6,5; 8,0) | 7,25 | 20 |
| [8,0; 9,5) | 8,75 | 15 |
| [9,5; 11,0) | 10,25 | 10 |
Câu 7: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 1,4.
Giải thích:
Để tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính giá trị đại diện của mỗi lớp: Giá trị đại diện của mỗi lớp là trung bình cộng của hai đầu mút của lớp đó. 2. Tính trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm ($\bar{x}$): $\bar{x} = \frac{\sum{f_i x_i}}{\sum{f_i}}$ trong đó $f_i$ là tần số của lớp thứ $i$ và $x_i$ là giá trị đại diện của lớp thứ $i$. 3. Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ($s^2$): $s^2 = \frac{\sum{f_i (x_i - \bar{x})^2}}{\sum{f_i} - 1}$ (Công thức ước lượng không chệch) Hoặc $s^2 = \frac{\sum{f_i (x_i - \bar{x})^2}}{\sum{f_i}}$ (Nếu xem như tổng thể) 4. Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm ($s$): $s = \sqrt{s^2}$ Tuy nhiên, đề bài không cung cấp bảng số liệu cụ thể, mà chỉ đưa ra câu hỏi và các đáp án trắc nghiệm. Do đó, không thể tính chính xác độ lệch chuẩn. Để giải quyết vấn đề này, ta cần có bảng tần số các lớp, ví dụ:| Khoảng | Tần số ($f_i$) | Giá trị đại diện ($x_i$) |
|---|---|---|
| [a, b) | ... | (a+b)/2 |
| [c, d) | ... | (c+d)/2 |
| ... | ... | ... |
| Khoảng | Tần số ($f_i$) | Giá trị đại diện ($x_i$) |
|---|---|---|
| [0, 2) | 5 | 1 |
| [2, 4) | 10 | 3 |
| [4, 6) | 15 | 5 |
| [6, 8) | 10 | 7 |
| [8, 10) | 5 | 9 |
Câu 8: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Hiệu được gọi là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Giải thích:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng hiệu giữa đầu mút phải của nhóm cuối và đầu mút trái của nhóm đầu tiên. Do đó, khẳng định đúng là: A. Hiệu $x_{n+1} - x_1$ được gọi là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.Câu 9: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Giải thích:
Khoảng tứ phân vị là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba ($Q_3$) và tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$) của mẫu số liệu. Do đó, đáp án đúng là: C. Hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đó.Câu 10: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Khoảng tứ phân vị bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường.
Giải thích:
Khoảng tứ phân vị là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba ($Q_3$) và tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$), tức là $IQR = Q_3 - Q_1$. Khoảng tứ phân vị cho biết độ dài của khoảng chứa 50% số liệu ở giữa của mẫu. A. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là một đại lượng cho biết mức độ phân tán của nửa giữa mẫu số liệu. Đây là một khẳng định đúng. Khoảng tứ phân vị thể hiện sự phân tán của 50% dữ liệu nằm giữa $Q_1$ và $Q_3$. B. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm giúp xác định các giá trị bất thường của mẫu đó. Đây là một khẳng định đúng. Các giá trị nằm ngoài khoảng $[Q_1 - 1.5 \times IQR, Q_3 + 1.5 \times IQR]$ thường được xem là giá trị bất thường. C. Khoảng tứ phân vị không bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường. Đây là một khẳng định đúng. Khoảng tứ phân vị chỉ xét đến $Q_1$ và $Q_3$, mà $Q_1$ và $Q_3$ không bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị quá lớn hoặc quá nhỏ (các giá trị bất thường) so với trung bình. D. Khoảng tứ phân vị bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường. Đây là một khẳng định sai. Như giải thích ở trên, khoảng tứ phân vị ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị bất thường. Vậy, khẳng định sai là D.Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 80.
Giải thích:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu. Trong biểu đồ tần số ghép nhóm, ta có: - Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 100 (trung điểm của khoảng cuối cùng). - Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 20 (trung điểm của khoảng đầu tiên). Vậy, khoảng biến thiên là: $R = 100 - 20 = 80$. Vậy đáp án đúng là D. 80.Câu 12: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. .
Giải thích:
Để tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính giá trị đại diện $x_i$ của mỗi lớp: Giá trị đại diện của mỗi lớp là trung bình cộng của hai đầu mút của lớp đó. 2. Tính tần số $n_i$ của mỗi lớp: Tần số của mỗi lớp là số lượng giá trị trong lớp đó. 3. Tính trung bình mẫu $\bar{x}$: $\bar{x} = \frac{\sum_{i=1}^{k} n_i x_i}{\sum_{i=1}^{k} n_i}$ (với $k$ là số lớp) 4. Tính phương sai mẫu $s^2$: $s^2 = \frac{\sum_{i=1}^{k} n_i (x_i - \bar{x})^2}{n-1}$, trong đó $n = \sum_{i=1}^{k} n_i$ là tổng số lượng phần tử. Lưu ý: Ở một số tài liệu, công thức tính phương sai có thể khác một chút. Ví dụ, có thể chia cho $n$ thay vì $n-1$. Ví dụ minh họa (giả sử có bảng số liệu sau): Giả sử ta có mẫu số liệu ghép nhóm sau về thời gian chạy của vận động viên A:| Thời gian (giây) | Số lần (tần số $n_i$) |
|---|---|
| [120; 122) | 5 |
| [122; 124) | 8 |
| [124; 126) | 12 |
| [126; 128) | 10 |
| [128; 130) | 5 |
| Thời gian (giây) | $n_i$ | $x_i$ |
|---|---|---|
| [120; 122) | 5 | (120+122)/2 = 121 |
| [122; 124) | 8 | (122+124)/2 = 123 |
| [124; 126) | 12 | (124+126)/2 = 125 |
| [126; 128) | 10 | (126+128)/2 = 127 |
| [128; 130) | 5 | (128+130)/2 = 129 |
Câu 13: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. .
Giải thích:
Để tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Tính tần số tích lũy:| Khoảng | Tần số | Tần số tích lũy |
|---|---|---|
| $[100; 110)$ | 6 | 6 |
| $[110; 120)$ | 8 | 14 |
| $[120; 130)$ | 10 | 24 |
| $[130; 140)$ | 4 | 28 |
| $[140; 150]$ | 2 | 30 |
Câu 14: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu.
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần hiểu rõ định nghĩa và tính chất của khoảng tứ phân vị. Khoảng tứ phân vị: Khoảng tứ phân vị (Interquartile range - IQR) là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba ($Q_3$) và tứ phân vị thứ nhất ($Q_1$). Nó đo độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu. Tính chất của khoảng tứ phân vị: Khoảng tứ phân vị cho biết độ rộng của khoảng chứa 50% số liệu trung tâm. Khoảng tứ phân vị càng nhỏ thì dữ liệu càng tập trung xung quanh trung vị. Khoảng tứ phân vị được sử dụng để xác định các giá trị ngoại lệ. Một giá trị được coi là ngoại lệ nếu nó nhỏ hơn $Q_1 - 1.5 \times IQR$ hoặc lớn hơn $Q_3 + 1.5 \times IQR$. Khoảng tứ phân vị ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lệ hơn so với các đại lượng đo độ phân tán khác như độ lệch chuẩn hay khoảng biến thiên. Dựa vào các tính chất trên, ta xét từng đáp án: A: Khoảng tứ phân vị dùng để đo mức độ phân tán của nửa giữa của mẫu số liệu. (Đúng) B: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm càng nhỏ thì dữ liệu càng tập trung xung quanh trung vị. (Đúng) C: Khoảng tứ phân vị được dùng để xác định giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu bằng công thức $Q_1 - 1.5IQR$ và $Q_3 + 1.5IQR$. (Đúng) D: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bị ảnh hưởng nhiều bởi các giá trị ngoại lệ trong mẫu số liệu. (Sai) - Khoảng tứ phân vị ít bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lệ. Vậy, khẳng định sai là đáp án D.Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. Khoảng biến thiên lớn hơn.
Giải thích:
Độ phân tán của mẫu số liệu đo lường mức độ các giá trị trong mẫu số liệu khác nhau như thế nào. Khoảng biến thiên là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu. Do đó, nếu mẫu số liệu có độ phân tán lớn hơn thì khoảng biến thiên của nó cũng lớn hơn. Vậy đáp án đúng là C.Câu 16: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 30.
Giải thích:
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu. Trong trường hợp mẫu số liệu ghép nhóm, ta sử dụng giá trị đại diện của nhóm để tính toán. Tuy nhiên, để tính khoảng biến thiên, ta cần xác định giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu số liệu. Dựa vào bảng số liệu (đề bài không cung cấp bảng số liệu cụ thể, nhưng ta hiểu rằng đề bài hỏi về khoảng biến thiên dựa trên một bảng số liệu ghép nhóm nào đó), ta giả sử như sau: Giả sử bảng số liệu có các khoảng thời gian và tần số tương ứng như sau:| Khoảng thời gian (phút) | Tần số |
|---|---|
| [10; 20) | ... |
| [20; 30) | ... |
| [30; 40) | ... |
Câu 17: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. .
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm. Bước 1: Xác định các giá trị đại diện $x_i$ cho mỗi nhóm. Giá trị đại diện của mỗi nhóm là trung bình cộng của hai đầu mút của nhóm đó. Nhóm 1: $x_1 = (2; 2,99] \rightarrow x_1 = \frac{2+2.99}{2} = 2.495$ Nhóm 2: $x_2 = (3; 3,99] \rightarrow x_2 = \frac{3+3.99}{2} = 3.495$ Nhóm 3: $x_3 = (4; 4,99] \rightarrow x_3 = \frac{4+4.99}{2} = 4.495$ Nhóm 4: $x_4 = (5; 5,99] \rightarrow x_4 = \frac{5+5.99}{2} = 5.495$ Nhóm 5: $x_5 = (6; 6,99] \rightarrow x_5 = \frac{6+6.99}{2} = 6.495$ Bước 2: Xác định tần số $n_i$ của mỗi nhóm. Tần số $n_i$ là số lượng lá dương xỉ trong mỗi nhóm. Đề bài cho: $n_1 = 5$ $n_2 = 15$ $n_3 = 20$ $n_4 = 12$ $n_5 = 8$ Bước 3: Tính trung bình mẫu $\bar{x}$. Công thức tính trung bình mẫu cho dữ liệu ghép nhóm là: $\bar{x} = \frac{\sum_{i=1}^{k} n_i x_i}{N}$ Trong đó: $k$ là số nhóm (ở đây $k = 5$). $n_i$ là tần số của nhóm thứ $i$. $x_i$ là giá trị đại diện của nhóm thứ $i$. $N$ là tổng số phần tử trong mẫu (ở đây $N = 60$). $\bar{x} = \frac{5(2.495) + 15(3.495) + 20(4.495) + 12(5.495) + 8(6.495)}{60}$ $\bar{x} = \frac{12.475 + 52.425 + 89.9 + 65.94 + 51.96}{60} = \frac{272.7}{60} = 4.545$ Bước 4: Tính độ lệch chuẩn mẫu $s$. Công thức tính độ lệch chuẩn mẫu cho dữ liệu ghép nhóm là: $s = \sqrt{\frac{\sum_{i=1}^{k} n_i (x_i - \bar{x})^2}{N-1}}$ Tính $\sum_{i=1}^{k} n_i (x_i - \bar{x})^2$: $5(2.495 - 4.545)^2 = 5(-2.05)^2 = 5(4.2025) = 21.0125$ $15(3.495 - 4.545)^2 = 15(-1.05)^2 = 15(1.1025) = 16.5375$ $20(4.495 - 4.545)^2 = 20(-0.05)^2 = 20(0.0025) = 0.05$ $12(5.495 - 4.545)^2 = 12(0.95)^2 = 12(0.9025) = 10.83$ * $8(6.495 - 4.545)^2 = 8(1.95)^2 = 8(3.8025) = 30.42$ $\sum_{i=1}^{k} n_i (x_i - \bar{x})^2 = 21.0125 + 16.5375 + 0.05 + 10.83 + 30.42 = 78.85$ $s = \sqrt{\frac{78.85}{60-1}} = \sqrt{\frac{78.85}{59}} = \sqrt{1.33644} \approx 1.156$ Vậy, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là $s \approx 1.156$.Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. .
Giải thích:
Để tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ta cần xác định giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu. Khoảng biến thiên là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. Trong mẫu số liệu ghép nhóm, giá trị lớn nhất là giá trị đầu mút phải của khoảng cuối cùng, và giá trị nhỏ nhất là giá trị đầu mút trái của khoảng đầu tiên. Từ dữ liệu đề bài (bảng tần số hoặc thông tin về các khoảng), ta cần xác định: Giá trị lớn nhất: $x_{max}$ Giá trị nhỏ nhất: $x_{min}$ Khoảng biến thiên $R$ được tính bằng công thức: $R = x_{max} - x_{min}$ Vì đề bài không cung cấp bảng số liệu cụ thể, chúng ta không thể tính toán trực tiếp giá trị của R. Tuy nhiên, theo đáp án của câu hỏi là A, nên ta hiểu rằng đáp án A là đáp án đã được tính toán từ bảng số liệu gốc của đề bài.Câu 19: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 14,36.
Giải thích:
Để tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm, ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định các tứ phân vị $Q_1$, $Q_2$ (trung vị), $Q_3$: - Sắp xếp các nhóm theo thứ tự tăng dần. - Tính tần số tích lũy cho từng nhóm. - Xác định nhóm chứa $Q_1$: Nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng $\frac{N}{4}$, với $N$ là tổng số phần tử của mẫu. - Xác định nhóm chứa $Q_2$: Nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng $\frac{N}{2}$. - Xác định nhóm chứa $Q_3$: Nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng $\frac{3N}{4}$. 2. Tính giá trị các tứ phân vị: Sử dụng công thức nội suy để tính giá trị của tứ phân vị: $Q_i = L + \frac{\frac{iN}{4} - cf}{f} \times w$ Trong đó: - $Q_i$ là tứ phân vị thứ $i$ ($i = 1, 2, 3$). - $L$ là đầu mút dưới của nhóm chứa $Q_i$. - $N$ là tổng số phần tử của mẫu. - $cf$ là tần số tích lũy của nhóm liền kề trước nhóm chứa $Q_i$. - $f$ là tần số của nhóm chứa $Q_i$. - $w$ là độ rộng của nhóm chứa $Q_i$. 3. Tính khoảng tứ phân vị: Khoảng tứ phân vị $IQR = Q_3 - Q_1$ Ví dụ (Giả sử có bảng số liệu ghép nhóm như sau):| Khoảng | Tần số (f) | Tần số tích lũy (cf) |
|---|---|---|
| [10, 20) | 5 | 5 |
| [20, 30) | 8 | 13 |
| [30, 40) | 10 | 23 |
| [40, 50) | 7 | 30 |
Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. .
Giải thích:
Công thức tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm: $S^2 = \frac{n}{n-1} \left( \frac{\sum_{i=1}^k n_i(x_i - \overline{x})^2}{n} \right) = \frac{1}{n-1} \sum_{i=1}^k n_i(x_i - \overline{x})^2$ Trong đó: - $n$ là cỡ mẫu. - $n_i$ là tần số của nhóm $i$. - $x_i$ là giá trị đại diện của nhóm $i$. - $\overline{x}$ là trung bình mẫu. - $k$ là số nhóm. Do đó, đáp án đúng là C.