lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Toán học 3 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 20 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 60.
Giải thích:
Để tính nhẩm $30 \times 2$, ta thực hiện như sau: Ta có $30 \times 2 = 3 \times 10 \times 2 = 3 \times 2 \times 10 = 6 \times 10 = 60$. Vậy đáp án đúng là 60.Câu 2: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 80 chiếc bút.
Giải thích:
Để tìm số bút trong 4 hộp, ta thực hiện phép nhân số bút trong một hộp với số hộp. Số bút trong 4 hộp là: $20 \times 4 = 80$ (chiếc bút) Vậy, 4 hộp có 80 chiếc bút. Đáp án đúng là C.Câu 3: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 120 cành hoa.
Giải thích:
Để giải bài toán này, chúng ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính số cành hoa trên mỗi bàn: - Mỗi lọ hoa có 10 cành. - Mỗi bàn có 2 lọ hoa. - Vậy số cành hoa trên mỗi bàn là: $2 \times 10 = 20$ (cành) 2. Tính tổng số cành hoa trên 6 bàn: - Mỗi bàn có 20 cành hoa. - Có 6 bàn. - Vậy tổng số cành hoa trên 6 bàn là: $6 \times 20 = 120$ (cành) Vậy, 6 cái bàn có tất cả 120 cành hoa. Đáp án đúng là: C. 120 cành hoa.Câu 4: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 120.
Giải thích:
Để tính nhẩm $40 \times 3$, ta thực hiện như sau: Nhẩm $4 \times 3 = 12$ Viết thêm chữ số 0 vào sau kết quả vừa tìm được, ta được 120. Vậy $40 \times 3 = 120$. Đáp án đúng là D. 120.Câu 5: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 8
Giải thích:
Để tìm chữ số hàng chục của kết quả phép nhân $20 \times 4$, ta thực hiện các bước sau: 1. Thực hiện phép nhân: $20 \times 4 = 80$ 2. Xác định chữ số hàng chục: Trong số 80, chữ số hàng chục là 8. Vậy đáp án đúng là A. 8Câu 6: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. 21 x 3 = 63
Giải thích:
Để tìm phép tính đúng, ta thực hiện phép nhân $21 \times 3$: Bước 1: Đặt tính phép nhân theo cột dọc: ``` 21 x 3 ---- ``` Bước 2: Thực hiện phép nhân từ phải sang trái: $3 \times 1 = 3$, viết 3. $3 \times 2 = 6$, viết 6. ``` 21 x 3 ---- 63 ``` Vậy $21 \times 3 = 63$. So sánh với các đáp án, ta thấy đáp án A là đúng. Vậy đáp án đúng là: A. 21 x 3 = 63Câu 7: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 48
Giải thích:
Để tính kết quả của phép tính $24 \times 2$, ta thực hiện như sau: Bước 1: Đặt phép tính theo cột dọc: ``` 24 x 2 --- ``` Bước 2: Nhân chữ số hàng đơn vị của số 24 (là 4) với 2: $4 \times 2 = 8$. Viết 8 vào hàng đơn vị dưới gạch ngang. ``` 24 x 2 --- 8 ``` * Bước 3: Nhân chữ số hàng chục của số 24 (là 2) với 2: $2 \times 2 = 4$. Viết 4 vào hàng chục dưới gạch ngang. ``` 24 x 2 --- 48 ``` Vậy, $24 \times 2 = 48$. Đáp án đúng là B. 48Câu 8: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 33 + 33 + 33
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần hiểu rõ ý nghĩa của phép nhân. Phép nhân $33 \times 3$ có nghĩa là 33 được lấy 3 lần và cộng lại với nhau. Vậy, $33 \times 3 = 33 + 33 + 33$. Xét các đáp án: A. 33 + 33: Đây là $33 \times 2$. B. 33 + 33 + 33 + 3: Đây không phải là phép nhân $33 \times 3$. C. 33 + 3: Đây không phải là phép nhân $33 \times 3$. D. 33 + 33 + 33: Đây chính là $33 \times 3$. Vậy, đáp án đúng là D. 33 + 33 + 33.Câu 9: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Bạn Yến
Giải thích:
Để xác định bạn nào thực hiện phép tính đúng, ta cần thực hiện phép nhân $21 \times 3$ và so sánh kết quả với đáp án của Nam và Yến. Phép nhân $21 \times 3$ được thực hiện như sau: $21 \times 3 = (20 + 1) \times 3 = 20 \times 3 + 1 \times 3 = 60 + 3 = 63$ Kết quả của phép tính là 63. Nam ra kết quả là 36. Yến ra kết quả là 63. Vậy, bạn Yến thực hiện phép tính đúng. Vậy đáp án đúng là: D. Bạn YếnCâu 10: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 48 học sinh
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện phép nhân số học sinh trong một tổ với số tổ của lớp 3A. Số học sinh của lớp 3A là: $12 \times 4 = 48$ (học sinh) Vậy, lớp 3A có 48 học sinh. Đáp án đúng là D. 48 học sinh.Câu 11: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. 96 giờ
Giải thích:
Lời giải chi tiết: Để tính số giờ trong 4 ngày, ta thực hiện phép nhân số giờ trong một ngày với số ngày. Số giờ trong 4 ngày là: $24 \times 4 = 96$ (giờ) Vậy đáp án đúng là A. 96 giờ.Câu 12: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. 80.
Giải thích:
Để tính nhẩm $20 \times 4$, ta thực hiện như sau: $20 \times 4 = (2 \times 10) \times 4 = 2 \times 4 \times 10 = 8 \times 10 = 80$. Vậy đáp án đúng là 80.Câu 13: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. 80 cái kẹo
Giải thích:
Số bạn ngoài Hùng là: $7 - 1 = 6$ (bạn) Số kẹo 6 bạn có là: $12 \times 6 = 72$ (cái kẹo) Tổng số kẹo của tổ bạn Hùng là: $72 + 8 = 80$ (cái kẹo) Vậy đáp án đúng là C. 80 cái kẹo.Câu 14: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 80 quả trứng.
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện phép nhân số quả trứng trên một khay với số lượng khay. Số quả trứng trên 4 khay là: $20 \times 4 = 80$ (quả trứng) Vậy, đáp án đúng là B. 80 quả trứng.Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 80 que tính.
Giải thích:
Bài toán này thuộc mức độ nhận biết vì học sinh chỉ cần nhớ lại kiến thức về phép nhân và áp dụng trực tiếp để giải bài toán. Lời giải chi tiết: Mỗi bó có 10 que tính, vậy 8 bó có số que tính là: $10 \times 8 = 80$ (que tính) Vậy đáp án đúng là A. 80 que tính.Câu 16: (0.5 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. 100kg.
Giải thích:
Số ki-lô-gam khoai lang trong 5 sọt là: $20 \times 5 = 100$ (kg) Vậy, 5 sọt có tất cả 100 kg khoai lang. Chọn đáp án C.Câu 17: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. <.
Giải thích:
Để so sánh hai biểu thức $30 \times 5$ và $40 \times 4$, ta thực hiện các phép tính sau: Bước 1: Tính $30 \times 5$ $30 \times 5 = 150$ Bước 2: Tính $40 \times 4$ $40 \times 4 = 160$ Bước 3: So sánh kết quả Ta có $150 < 160$. Vậy $30 \times 5 < 40 \times 4$. Vậy, đáp án đúng là A. <.Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. >.
Giải thích:
Để so sánh $20 \times 5$ và $20 \times 4$, ta thực hiện các phép nhân: $20 \times 5 = 100$ $20 \times 4 = 80$ Vì $100 > 80$, nên $20 \times 5 > 20 \times 4$. Vậy, dấu cần điền là ">".Câu 19: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. >.
Giải thích:
Ta có: - $30 \times 5 = 150$ - $30 \times 10 = 300$ Vì $150 < 300$ nên $30 \times 5 < 30 \times 10$. Tuy nhiên, đáp án đúng được đưa ra là $30 \times 5 > 30 \times 10$. Vậy đáp án đúng phải là A. <.Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. =.
Giải thích:
Để điền dấu thích hợp vào chỗ trống, ta cần thực hiện các phép tính ở cả hai vế: Vế trái: $40 \times 2 = 80$ Vế phải: $20 \times 4 = 80$ Vì $80 = 80$ nên ta điền dấu "=". Vậy đáp án đúng là C. =.