lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Toán học 5 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 19 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Bài toán tổng và tỉ số.
Giải thích:
Dựa vào sơ đồ tóm tắt, ta thấy có tổng của hai số và tỉ số giữa hai số đó. Cụ thể: Tổng: Thể hiện qua đoạn thẳng dài biểu thị tổng của hai số. Tỉ số: Thể hiện qua số phần bằng nhau mà mỗi số chiếm. Ví dụ, số bé được biểu thị bằng 2 phần, số lớn được biểu thị bằng 5 phần. Tỉ số giữa số bé và số lớn là 2/5. Do đó, bài toán này thuộc dạng "Bài toán tổng và tỉ số". Vậy, đáp án đúng là: A. Bài toán tổng và tỉ số.Câu 2: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. 16
.
Giải thích:
Số nhỏ nhất có ba chữ số là 100. Trung bình cộng của hai số là 100, vậy tổng của hai số là: $100 \times 2 = 200$ Tỉ số của hai số là 4, tức là số lớn gấp 4 lần số bé. Ta có bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số. Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 4 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là: $1 + 4 = 5$ (phần) Số bé là: $200 : 5 \times 1 = 40$ Số lớn là: $200 - 40 = 160$ Vậy đáp án đúng là C. 160.Câu 3: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. 63 sản phẩm.
Giải thích:
Gọi số sản phẩm mỗi giờ bác An và bác Bình làm được là $x$ (sản phẩm). Theo đề bài, bác An làm trong 5 giờ, bác Bình làm trong 7 giờ, và tổng số sản phẩm cả hai bác làm được là 108. Vậy ta có: Số sản phẩm bác An làm được là $5x$. Số sản phẩm bác Bình làm được là $7x$. Tổng số sản phẩm là $5x + 7x = 108$. Từ đó ta có phương trình: $12x = 108$ $x = \frac{108}{12} = 9$ Vậy mỗi giờ bác An và bác Bình làm được 9 sản phẩm. Số sản phẩm bác Bình làm được là: $7x = 7 \times 9 = 63$ sản phẩm. Vậy đáp án đúng là B. 63 sản phẩm.Câu 4: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 12 tuổi.
Giải thích:
Gọi tuổi của bố là $b$, tuổi của anh là $a$, và tuổi của em là $e$. Theo đề bài, ta có các thông tin sau: \begin{enumerate} \item $b = 3a$ \item $a = 2e$ \item $b + e = 42$ \end{enumerate} Từ (2), ta suy ra $e = \frac{a}{2}$. Thay $b = 3a$ và $e = \frac{a}{2}$ vào (3), ta được: $3a + \frac{a}{2} = 42$ $\frac{6a}{2} + \frac{a}{2} = 42$ $\frac{7a}{2} = 42$ $7a = 84$ $a = \frac{84}{7}$ $a = 12$ Vậy, tuổi của anh là 12 tuổi. Chọn đáp án A. 12 tuổi.Câu 5: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 220![]()
Giải thích:
Gọi chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật lần lượt là $a$ và $b$ (cm). Nửa chu vi của hình chữ nhật là: $64 : 2 = 32$ (cm) Ta có: $a + b = 32$ (1) Sau khi giảm chiều rộng 2cm và thêm chiều dài 2cm, ta được hình chữ nhật mới có chiều dài là $a + 2$ và chiều rộng là $b - 2$. Theo đề bài, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, nên: $a + 2 = 3(b - 2)$ $a + 2 = 3b - 6$ $a = 3b - 8$ (2) Thay (2) vào (1), ta được: $3b - 8 + b = 32$ $4b - 8 = 32$ $4b = 40$ $b = 10$ (cm) Thay $b = 10$ vào (1), ta được: $a + 10 = 32$ $a = 22$ (cm) Diện tích hình chữ nhật ban đầu là: $S = a \times b = 22 \times 10 = 220$ (cm$^2$) Vậy, diện tích hình chữ nhật ban đầu là 220 cm$^2$. Đáp án đúng là A.Câu 6: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. 8 quyển.
Giải thích:
Gọi số vở của anh lúc đầu là $a$, số vở của em lúc đầu là $e$. Tổng số vở của hai anh em không đổi, vẫn là 18 quyển. Sau khi anh cho em 2 quyển, số vở của anh là $a-2$, số vở của em là $e+2$. Lúc này, số vở của em gấp đôi số vở của anh, tức là $e+2 = 2(a-2)$. Ta có hệ phương trình: $$ \begin{cases} a + e = 18 \\ e + 2 = 2(a - 2) \end{cases} $$ Từ phương trình thứ hai, ta có: $e + 2 = 2a - 4$ $e = 2a - 6$ Thay $e$ vào phương trình thứ nhất, ta có: $a + (2a - 6) = 18$ $3a - 6 = 18$ $3a = 24$ $a = 8$ Vậy lúc đầu anh có 8 quyển vở. Khi đó $e = 18 - 8 = 10$. Sau khi anh cho em 2 quyển, anh có $8-2 = 6$ quyển, em có $10+2 = 12$ quyển. $12 = 2 \times 6$ (thỏa mãn). Vậy đáp án đúng là B. 8 quyển.Câu 7: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C.
tấn.
Giải thích:
Gọi số thóc ở kho A lúc đầu là $a$ (tấn) và số thóc ở kho B lúc đầu là $b$ (tấn). Ta có: $a + b = 760$ (1) Sau khi kho A xuất đi 40 tấn và kho B nhập thêm 25 tấn, số thóc ở kho A là $a - 40$ (tấn) và số thóc ở kho B là $b + 25$ (tấn). Theo đề bài, số thóc ở kho A gấp rưỡi (1.5 lần) số thóc ở kho B, nên: $a - 40 = 1.5(b + 25)$ $a - 40 = \frac{3}{2}(b + 25)$ $2(a - 40) = 3(b + 25)$ $2a - 80 = 3b + 75$ $2a = 3b + 155$ (2) Từ (1), ta có $a = 760 - b$. Thay vào (2): $2(760 - b) = 3b + 155$ $1520 - 2b = 3b + 155$ $1520 - 155 = 3b + 2b$ $1365 = 5b$ $b = \frac{1365}{5} = 273$ (tấn) Vậy số thóc ở kho B lúc đầu là 273 tấn. Đáp án đúng là C. 273Câu 8: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D.
quả.
Giải thích:
Gọi số trứng gà lúc đầu là $g$ và số trứng vịt lúc đầu là $v$. Ta có: $g + v = 100$ (1) Sau khi bán 15 quả trứng gà, số trứng gà còn lại là $g - 15$. Theo đề bài, số trứng gà còn lại bằng $\frac{1}{4}$ số trứng vịt, nên: $g - 15 = \frac{1}{4}v$ (2) Từ (2), ta có: $v = 4(g - 15) = 4g - 60$ Thay vào (1), ta được: $g + 4g - 60 = 100$ $5g - 60 = 100$ $5g = 100 + 60 = 160$ $g = \frac{160}{5} = 32$ Vậy lúc đầu người đó mang đi 32 quả trứng gà. Vậy đáp án đúng là D. 32 quả.Câu 9: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG CAO - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Lớp 4A: 90 cây; Lớp 4B: 60 cây; Lớp 4C: 80 cây.
Giải thích:
Ta có tỉ lệ số cây trồng được của các lớp như sau: - 4A : 4B = 3 : 2 - 4B : 4C = 3 : 4 Để đưa về cùng một tỉ lệ, ta tìm bội chung nhỏ nhất của 2 và 3 (là hai số biểu thị lớp 4B trong hai tỉ lệ). BCNN(2,3) = 6. Khi đó ta có: - 4A : 4B = 3 : 2 = 9 : 6 - 4B : 4C = 3 : 4 = 6 : 8 Vậy tỉ lệ số cây trồng được của ba lớp là: 4A : 4B : 4C = 9 : 6 : 8. Tổng số phần bằng nhau là: $9 + 6 + 8 = 23$ (phần) Giá trị của một phần là: $230 : 23 = 10$ (cây) Số cây lớp 4A trồng được là: $9 \times 10 = 90$ (cây) Số cây lớp 4B trồng được là: $6 \times 10 = 60$ (cây) Số cây lớp 4C trồng được là: $8 \times 10 = 80$ (cây) Vậy đáp án đúng là: A. Lớp 4A: 90 cây; Lớp 4B: 60 cây; Lớp 4C: 80 cây.Câu 10: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B.
.
Giải thích:
Gọi số lớn là $a$, số bé là $b$. Theo đề bài, ta có: $a + b = 999$ (1) $a = 10b + 9$ (2) Thay (2) vào (1), ta được: $10b + 9 + b = 999$ $11b + 9 = 999$ $11b = 999 - 9$ $11b = 990$ $b = \frac{990}{11}$ $b = 90$ Vậy số bé là 90. Đáp án đúng là B.Câu 11: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C.
.
Giải thích:
Gọi số tự nhiên cần tìm là $x$. Khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số $x$, ta được số mới là $10x + 2$. Theo đề bài, tổng của số mới và số cũ là 519, ta có phương trình: $x + (10x + 2) = 519$ $11x + 2 = 519$ $11x = 519 - 2$ $11x = 517$ $x = \frac{517}{11}$ $x = 47$ Vậy số tự nhiên cần tìm là 47. Đáp án đúng là C.Câu 12: (0.53 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B.
.
Giải thích:
Để trả lời câu hỏi "Theo sơ đồ ở Câu 2, có bao nhiêu phần bằng nhau?", ta cần xem sơ đồ đã cho (nếu có). Vì không có sơ đồ cụ thể được cung cấp trong câu hỏi này, chúng ta sẽ dựa vào đáp án đúng đã cho là "B. 7". Như vậy, theo đáp án đã cho, có 7 phần bằng nhau. Lưu ý: Nếu đề bài cung cấp sơ đồ, lời giải sẽ dựa trên việc đếm số phần bằng nhau trên sơ đồ đó.Câu 13: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Con 39 tuổi; mẹ 65 tuổi.
Giải thích:
Đề bài yêu cầu giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó dựa vào sơ đồ đã cho ở Câu 3 (đề bài gốc). Tuy nhiên, vì không có sơ đồ nên ta sẽ giải bài toán theo cách tổng quát, giả sử rằng chúng ta biết tổng của tuổi con và tuổi mẹ, cũng như tỉ số tuổi của con so với tuổi mẹ. Gọi tổng số tuổi là `tong` và tỉ số là `ti_so`. Gọi tuổi con là $x$ và tuổi mẹ là $y$. Ta có: 1. $x + y = tong$ 2. $\frac{x}{y} = ti\_so$ Từ (2) suy ra $x = ti\_so \times y$. Thay vào (1) ta được: $ti\_so \times y + y = tong$ $y(ti\_so + 1) = tong$ $y = \frac{tong}{ti\_so + 1}$ Sau khi tìm được $y$, ta tính $x = tong - y$. Để có kết quả cụ thể, chúng ta cần thông tin về tổng số tuổi và tỉ số tuổi từ sơ đồ ở câu 3. Tuy nhiên, vì không có sơ đồ, ta sẽ kiểm tra các đáp án để xem đáp án nào thỏa mãn bài toán "tìm hai số khi biết tổng và tỉ số". Kiểm tra các đáp án: A. Con: 36 tuổi, mẹ 69 tuổi. Tổng số tuổi: $36 + 69 = 105$. Tỉ số: $\frac{36}{69} = \frac{12}{23}$ B. Con 38 tuổi; mẹ 66 tuổi. Tổng số tuổi: $38 + 66 = 104$. Tỉ số: $\frac{38}{66} = \frac{19}{33}$ C. Con 39 tuổi; mẹ 65 tuổi. Tổng số tuổi: $39 + 65 = 104$. Tỉ số: $\frac{39}{65} = \frac{3}{5}$ D. Con 35 tuổi; mẹ 69 tuổi. Tổng số tuổi: $35 + 69 = 104$. Tỉ số: $\frac{35}{69}$ Vì không có sơ đồ, ta không thể biết chính xác tổng và tỉ số cần tìm. Tuy nhiên, đề bài đã cho đáp án đúng là C. Do đó, nếu có sơ đồ thì tổng số tuổi và tỉ số tuổi phải thỏa mãn điều kiện để đáp án C là đúng. Kết luận: Mặc dù không có sơ đồ, chúng ta đã phân tích các đáp án và nhận thấy đáp án C (Con 39 tuổi; mẹ 65 tuổi) được cho là đáp án đúng. Nếu có sơ đồ, việc giải bài toán sẽ dựa trên tổng và tỉ số được cung cấp trong sơ đồ đó và áp dụng phương pháp giải đã trình bày ở trên.Câu 14: (0.53 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Bước 2.
Giải thích:
Bước 1 của bạn Thu là đúng. Tổng số phần bằng nhau là 4 + 5 = 9 (phần). Bước 2 của bạn Thu sai. Số thóc ở kho A phải được tính bằng cách lấy tổng số thóc chia cho tổng số phần, sau đó nhân với số phần của kho A. Tức là: Số thóc ở kho A là: $765 : 9 \times 4 = 340$ (tấn) Bước 3 của bạn Thu sai vì bước 2 đã sai. Cách tính đúng số thóc ở kho B là: Số thóc ở kho B là: $765 - 340 = 425$ (tấn) Hoặc: Số thóc ở kho B là: $765 : 9 \times 5 = 425$ (tấn) Vậy, bạn Thu đã làm sai từ bước 2.Câu 15: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 574 và 164.
Giải thích:
Gọi hai số cần tìm là $x$ và $y$. Theo đề bài, ta có tổng của hai số là $x + y = 738$ và tỉ số của hai số là $\frac{x}{y} = \frac{7}{2}$. Từ tỉ số $\frac{x}{y} = \frac{7}{2}$, ta suy ra $x = \frac{7}{2}y$. Thay $x = \frac{7}{2}y$ vào phương trình $x + y = 738$, ta được: $\frac{7}{2}y + y = 738$ $\frac{7}{2}y + \frac{2}{2}y = 738$ $\frac{9}{2}y = 738$ $y = 738 \div \frac{9}{2} = 738 \times \frac{2}{9} = \frac{1476}{9} = 164$ Khi đó, $x = 738 - y = 738 - 164 = 574$. Vậy hai số cần tìm là 574 và 164. Đáp án đúng là A.Câu 16: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 240 hoc sinh nữ; 320 học sinh nam.
Giải thích:
Gọi số học sinh nam là $x$ và số học sinh nữ là $y$. Theo đề bài, ta có: Tổng số học sinh là 560: $x + y = 560$ Tỉ số giữa số học sinh nam và số học sinh nữ là 3/4: $\frac{x}{y} = \frac{3}{4}$ Từ $\frac{x}{y} = \frac{3}{4}$, ta suy ra $x = \frac{3}{4}y$. Thay $x = \frac{3}{4}y$ vào phương trình $x + y = 560$, ta được: $\frac{3}{4}y + y = 560$ $\frac{3}{4}y + \frac{4}{4}y = 560$ $\frac{7}{4}y = 560$ $y = 560 \div \frac{7}{4}$ $y = 560 \times \frac{4}{7}$ $y = 80 \times 4$ $y = 320$ Vậy số học sinh nữ là 320. Ta có $x = \frac{3}{4}y = \frac{3}{4} \times 320 = 3 \times 80 = 240$ Vậy số học sinh nam là 240. Vậy trường đó có 240 học sinh nam và 320 học sinh nữ. Đáp án đúng là: C. 320 học sinh nữ; 240 học sinh nam.Câu 17: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. An có 28 viên bi; Bình có 14 viên bi.
Giải thích:
Gọi số bi của An là $a$ và số bi của Bình là $b$. Theo đề bài, ta có: Tổng số bi của An và Bình là 42, nên $a + b = 42$. Số bi của An gấp 2 lần số bi của Bình, nên $a = 2b$. Ta có bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Thay $a = 2b$ vào phương trình $a + b = 42$, ta được: $2b + b = 42$ $3b = 42$ $b = 42 : 3$ $b = 14$ Vậy, số bi của Bình là 14 viên. Số bi của An là: $a = 2b = 2 \times 14 = 28$ Vậy, số bi của An là 28 viên. Vậy, An có 28 viên bi và Bình có 14 viên bi. Đáp án đúng là B.Câu 18: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. 10 và 35.
Giải thích:
Gọi hai số cần tìm là $a$ và $b$. Theo đề bài, ta có: $a + b = 45$ $\frac{a}{b} = \frac{2}{7}$ Từ $\frac{a}{b} = \frac{2}{7}$, suy ra $a = \frac{2}{7}b$. Thay $a = \frac{2}{7}b$ vào $a + b = 45$, ta được: $\frac{2}{7}b + b = 45$ $\frac{2}{7}b + \frac{7}{7}b = 45$ $\frac{9}{7}b = 45$ $b = 45 : \frac{9}{7}$ $b = 45 \times \frac{7}{9}$ $b = 5 \times 7$ $b = 35$ Khi đó, $a = 45 - b = 45 - 35 = 10$. Vậy hai số cần tìm là 10 và 35. Chọn đáp án C.Câu 19: (0.53 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. 48kg
Giải thích:
Gọi khối lượng bao gạo là $g$ và khối lượng bao thóc là $t$. Theo đề bài, ta có: $g + t = 112$ (1) $g = \frac{5}{9}t$ (2) Thay (2) vào (1), ta được: $\frac{5}{9}t + t = 112$ $\frac{5}{9}t + \frac{9}{9}t = 112$ $\frac{14}{9}t = 112$ $t = 112 : \frac{14}{9}$ $t = 112 \times \frac{9}{14}$ $t = \frac{112 \times 9}{14}$ $t = \frac{1008}{14}$ $t = 72$ (kg) Vậy khối lượng bao thóc là 72 kg. Suy ra khối lượng bao gạo là $112 - 72 = 40$ kg. Tỉ số giữa bao gạo và bao thóc là $\frac{40}{72} = \frac{5}{9}$ (đúng như đề bài). Nếu đề bài hỏi bao thóc cân nặng bao nhiêu kg thì lời giải trên là đúng. Tuy nhiên, không có đáp án nào trùng với 72 kg. Đề bài bị sai ở chỗ: "bao gạo cân nặng bằng