lxi.edu.vn
Năm học: 2025-2026
Chữ kí GT1: ...................
Chữ kí GT2: ...................
Môn: Vật lý 11 | Thời gian làm bài: 45 phút
((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 46 câu)
|
Họ và tên: ..................................................................... Lớp: ......................... Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: .................... |
Mã phách |
| Điểm bằng số | Điểm bằng chữ | Chữ ký của GT1 | Chữ ký của GT2 | Mã phách |
Câu 1: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Giải thích:
Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn (thường là các tấm kim loại) đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi (chất cách điện). Vậy đáp án đúng là: C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.Câu 2: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Giải thích:
Một tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn điện đặt gần nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi (chất cách điện). A. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit: Dung dịch axit là chất điện li, do đó không tạo thành lớp điện môi. B. hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH: Dung dịch NaOH là chất điện li, do đó không tạo thành lớp điện môi. C. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí: Gỗ khô không phải là vật dẫn điện tốt. Mặc dù không khí có thể là điện môi, nhưng hiệu quả sẽ không cao. D. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất: Nhôm là vật dẫn điện tốt, và nước nguyên chất (nước cất) là chất cách điện tốt (điện môi). Vậy đáp án đúng là D.Câu 3: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin
Giải thích:
Để xác định trường hợp nào tạo thành tụ điện, ta cần nhớ lại cấu tạo cơ bản của tụ điện: Cấu tạo: Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn (thường là các tấm kim loại) đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi (chất cách điện). Chức năng: Tụ điện có khả năng tích trữ điện tích và năng lượng điện trường. Phân tích các đáp án: A. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH: Dung dịch NaOH là chất điện li, dẫn điện tốt, không phải là điện môi. Do đó, không tạo thành tụ điện. B. Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin: Mặc dù paraphin là chất cách điện, nhưng bản nhựa không phải là vật dẫn điện. Do đó, không tạo thành tụ điện. C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin: Nhôm là chất dẫn điện tốt và paraphin là chất cách điện (điện môi). Do đó, cấu hình này tạo thành một tụ điện. D. Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn: Dung dịch muối ăn là chất điện li, dẫn điện tốt, không phải là điện môi. Do đó, không tạo thành tụ điện. Vậy, đáp án đúng là C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin.Câu 4: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. không đổi.
Giải thích:
Điện dung của tụ điện là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, nó chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện (hình dạng, kích thước, vật liệu làm điện môi) và không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ. Vậy nên khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ không đổi. Đáp án đúng là D.Câu 5: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.
Giải thích:
Tụ điện là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi. Lớp điện môi này có tác dụng ngăn cách hai vật dẫn để điện tích không thể truyền trực tiếp từ vật dẫn này sang vật dẫn kia. A. Giữa hai bản kim loại là sứ: Sứ là một vật liệu cách điện tốt (điện môi), do đó cấu tạo này tạo thành một tụ điện. B. Giữa hai bản kim loại là không khí: Không khí cũng là một môi trường cách điện (điện môi), mặc dù khả năng cách điện không tốt bằng sứ, nhưng nó vẫn có thể tạo thành một tụ điện. C. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết: Nước tinh khiết là một chất điện môi yếu. Tuy nhiên, nó vẫn có thể hoạt động như một lớp điện môi trong tụ điện. D. Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH: Dung dịch NaOH là một dung dịch dẫn điện vì nó chứa các ion tự do (Na+ và OH-). Vì vậy, nó không thể đóng vai trò là lớp điện môi giữa hai bản kim loại. Do đó, trường hợp này không tạo thành một tụ điện. Vậy, đáp án đúng là D. Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.Câu 6: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. tăng 2 lần.
Giải thích:
Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng là: $C = \frac{\epsilon S}{4\pi kd} = \epsilon_0 \frac{S}{d}$ trong đó: - $C$ là điện dung của tụ điện - $\epsilon$ là hằng số điện môi của chất điện môi giữa hai bản tụ (trong công thức $C = \frac{\epsilon S}{4\pi kd}$), hoặc $\epsilon_0$ là hằng số điện môi của chân không (trong công thức $C = \epsilon_0 \frac{S}{d}$) - $S$ là diện tích đối diện của hai bản tụ - $d$ là khoảng cách giữa hai bản tụ Gọi $C_1$ là điện dung ban đầu của tụ điện: $C_1 = \epsilon_0 \frac{S}{d}$ Khi diện tích tăng lên 4 lần và khoảng cách tăng lên 2 lần, điện dung mới là: $C_2 = \epsilon_0 \frac{4S}{2d} = 2\epsilon_0 \frac{S}{d} = 2C_1$ Vậy điện dung tăng lên 2 lần.Câu 7: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.
Giải thích:
Điện dung của tụ điện phẳng được tính theo công thức: $C = \frac{\epsilon S}{4\pi k d} = \frac{\epsilon S}{d}$ (nếu sử dụng hệ đơn vị SI, trong đó $\epsilon$ là hằng số điện môi) Trong đó: $C$: điện dung của tụ điện $\epsilon$: hằng số điện môi của chất điện môi giữa hai bản tụ $S$: diện tích phần đối diện giữa hai bản tụ $d$: khoảng cách giữa hai bản tụ Từ công thức trên, ta thấy điện dung của tụ điện phụ thuộc vào: Hằng số điện môi $\epsilon$ Diện tích phần đối diện giữa hai bản tụ $S$ * Khoảng cách giữa hai bản tụ $d$ Tụ xoay là loại tụ có điện dung thay đổi được. Sự thay đổi điện dung này thường được thực hiện bằng cách thay đổi diện tích phần đối diện giữa các bản tụ. Vậy, đáp án đúng là D. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.Câu 8: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. tăng 4 lần.
Giải thích:
Năng lượng điện trường của tụ điện được tính bằng công thức: $W = \frac{1}{2}CU^2$ Trong đó: - $W$ là năng lượng điện trường của tụ điện (J) - $C$ là điện dung của tụ điện (F) - $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V) Theo đề bài, tụ điện xác định có điện dung $C$ không đổi. Hiệu điện thế $U$ tăng 2 lần, tức là $U' = 2U$. Khi đó, năng lượng điện trường mới của tụ điện là: $W' = \frac{1}{2}C(U')^2 = \frac{1}{2}C(2U)^2 = \frac{1}{2}C(4U^2) = 4(\frac{1}{2}CU^2) = 4W$ Vậy, năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần.Câu 9: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. tăng 4 lần.
Giải thích:
Năng lượng điện trường của tụ điện được tính bằng công thức: $W = \frac{1}{2} \frac{Q^2}{C}$ Trong đó: - $W$ là năng lượng điện trường của tụ điện. - $Q$ là điện tích của tụ điện. - $C$ là điện dung của tụ điện. Theo đề bài, điện dung $C$ không đổi. Gọi $W_1$ và $Q_1$ là năng lượng và điện tích ban đầu, $W_2$ và $Q_2$ là năng lượng và điện tích sau khi thay đổi. Ta có: $W_1 = \frac{1}{2} \frac{Q_1^2}{C}$ $W_2 = \frac{1}{2} \frac{Q_2^2}{C}$ Theo đề bài, $W_2 = 16 W_1$. Vậy: $\frac{1}{2} \frac{Q_2^2}{C} = 16 \cdot \frac{1}{2} \frac{Q_1^2}{C}$ $Q_2^2 = 16 Q_1^2$ $Q_2 = \sqrt{16 Q_1^2} = 4 Q_1$ Vậy điện tích của tụ phải tăng 4 lần.Câu 10: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm parafin.
Giải thích:
Để xác định trường hợp nào tạo thành tụ điện, ta cần nhớ lại cấu tạo cơ bản của tụ điện: Hai bản cực: Là hai vật dẫn điện đặt song song và cách nhau một khoảng nhất định. Chất điện môi: Là một lớp vật liệu cách điện (ví dụ: giấy, không khí, mica, gốm, parafin...) nằm giữa hai bản cực. Phân tích các đáp án: A. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH: Dung dịch NaOH là chất điện li, dẫn điện, không phải chất điện môi. Do đó, không tạo thành tụ điện. B. Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm parafin: Nhựa không phải là vật liệu dẫn điện nên không thể tạo thành bản cực của tụ điện. C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm parafin: Nhôm là chất dẫn điện (làm bản cực), parafin là chất điện môi. Do đó, đây là cấu tạo của một tụ điện. D. Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn: Dung dịch muối ăn là chất điện li, dẫn điện, không phải chất điện môi. Do đó, không tạo thành tụ điện. Vậy, đáp án đúng là C.Câu 11: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.
Giải thích:
Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn điện, điện tích $Q$ của tụ điện không đổi. Khi kéo khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần, ta có: Điện dung ban đầu: $C_1 = \frac{\epsilon S}{d}$ Điện dung sau khi tăng khoảng cách: $C_2 = \frac{\epsilon S}{2d}$ Từ đó suy ra: $C_2 = \frac{1}{2} C_1$ Vậy điện dung của tụ điện giảm đi hai lần. Chọn đáp án C.Câu 12: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Giải thích:
Để tích điện cho tụ điện, ta cần nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện. Khi đó, các electron sẽ di chuyển từ cực âm của nguồn điện sang một bản tụ, làm bản này tích điện âm. Đồng thời, electron từ bản tụ còn lại sẽ di chuyển về cực dương của nguồn điện, làm bản này tích điện dương. Quá trình này tiếp diễn cho đến khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ bằng hiệu điện thế của nguồn điện. Vậy, đáp án đúng là: D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.Câu 13: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Giải thích:
Lời giải: Phát biểu đúng là: Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện. Các phương án khác sai vì: * A, B, D: Năng lượng của tụ điện không tồn tại dưới dạng cơ năng, nhiệt năng hay hóa năng. Năng lượng của tụ điện được tích lũy dưới dạng năng lượng điện trường giữa hai bản tụ.Câu 14: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. tăng lên ε lần.
Giải thích:
Khi tụ điện được ngắt khỏi nguồn điện, điện tích $Q$ trên tụ điện được bảo toàn. Tuy nhiên, khi nhúng tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi $\epsilon$, điện dung của tụ điện sẽ tăng lên $\epsilon$ lần. Ban đầu, ta có: $C = \frac{Q}{U}$ Sau khi nhúng vào chất điện môi, điện dung trở thành $C' = \epsilon C$. Vì điện tích không đổi ($Q' = Q$), hiệu điện thế mới là: $U' = \frac{Q'}{C'} = \frac{Q}{\epsilon C} = \frac{U}{\epsilon}$ Hiệu điện thế giảm $\epsilon$ lần, nhưng câu hỏi lại hỏi về điện tích. Do đó, câu trả lời đúng phải xét đến việc điện dung tăng $\epsilon$ lần khi hiệu điện thế không đổi (do tụ điện được mắc vào nguồn điện trước khi nhúng). Tuy nhiên, đề bài nói là "ngắt khỏi nguồn điện", nên điện tích mới là $Q'$. Ta có $C'=\epsilon C$. Nếu hiệu điện thế $U$ không đổi (do tụ vẫn mắc vào nguồn điện), thì điện tích sẽ là: $Q' = C'U = \epsilon C U = \epsilon Q$ Vậy điện tích tăng lên $\epsilon$ lần. Tuy nhiên, vì tụ điện đã ngắt khỏi nguồn điện thì điện tích trên tụ không đổi. Như vậy đáp án B là sai. Điện tích của tụ điện không thay đổi. Như vậy đáp án đúng phải là A. Có vẻ như có sự nhầm lẫn giữa việc "mắc vào nguồn điện, sau đó ngắt" và "không ngắt khỏi nguồn điện". Nếu tụ điện không ngắt khỏi nguồn, thì hiệu điện thế U không đổi, và điện tích Q tăng lên ε lần. Tuy nhiên, theo đề bài, tụ điện đã ngắt khỏi nguồn, do đó điện tích Q phải không đổi. Vậy đáp án A là đáp án đúng. LỜI GIẢI CHI TIẾT: 1. Xác định trạng thái ban đầu: Tụ điện có điện dung $C$ được mắc vào nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn. Điều này có nghĩa là điện tích $Q$ trên tụ được tích trữ và sẽ không đổi sau khi ngắt nguồn. 2. Nhúng tụ vào chất điện môi: Khi nhúng tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi $\epsilon$, điện dung của tụ điện sẽ tăng lên $\epsilon$ lần. Điện dung mới là $C' = \epsilon C$. 3. Xác định điện tích sau khi nhúng: Vì tụ điện đã ngắt khỏi nguồn, điện tích $Q$ trên tụ được bảo toàn. Tức là, điện tích sau khi nhúng $Q'$ bằng với điện tích ban đầu $Q$. Do đó, $Q' = Q$. 4. Kết luận: Điện tích của tụ điện không thay đổi.Câu 15: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Giải thích:
Phát biểu sai trong các lựa chọn là: "Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó". Giải thích: A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định: Đây là một phát biểu đúng về điện dung. Điện dung $C$ được định nghĩa là $C = \frac{Q}{U}$, cho biết khả năng tích điện $Q$ của tụ điện khi đặt vào một hiệu điện thế $U$. B. Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch: Đây là một phát biểu đúng về ứng dụng của tụ điện. Tụ điện có khả năng lưu trữ năng lượng điện và giải phóng nó một cách nhanh chóng. C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện: Đây là định nghĩa chính xác về cấu tạo của tụ điện. D. Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó: Đây là một phát biểu sai. Điện tích $Q$ mà tụ điện tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế $U$ đặt giữa hai bản của nó, theo công thức $Q = CU$. Điện dung $C$ là hằng số đặc trưng cho tụ điện.Câu 16: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng:
Giải thích:
Năng lượng của tụ điện được xác định bởi các công thức sau: $W = \frac{1}{2}CU^2$ $W = \frac{1}{2}QU$ * $W = \frac{Q^2}{2C}$ Vậy công thức không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện là $W = \frac{1}{2} \frac{Q}{U}$.Câu 17: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. 125V
Giải thích:
Điện dung của tụ điện là $C = 2 \mu F = 2 \times 10^{-6} F$. Điện tích của tụ điện là $Q = 2,5 \times 10^{-4} C$. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là: $U = \frac{Q}{C} = \frac{2,5 \times 10^{-4}}{2 \times 10^{-6}} = \frac{2,5}{2} \times 10^2 = 1,25 \times 100 = 125 V$ Vậy hiệu điện thế U là 125V.Câu 18: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 1,5.10-4C
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng các công thức liên quan đến tụ điện và năng lượng điện trường trong tụ điện. 1. Công thức tính năng lượng điện trường trong tụ điện: $W = \frac{1}{2}CU^2 = \frac{1}{2}QV = \frac{Q^2}{2C}$ Trong đó: - $W$ là năng lượng điện trường (J) - $C$ là điện dung của tụ điện (F) - $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V) - $Q$ là điện tích của tụ điện (C) 2. Đề bài cho: - $C = 6 \mu F = 6 \times 10^{-6} F$ - $W = 1,875 \times 10^{-3} J$ 3. Yêu cầu: Tìm $Q$. 4. Giải: Ta sử dụng công thức: $W = \frac{Q^2}{2C}$ Suy ra: $Q^2 = 2CW$ Thay số: $Q^2 = 2 \times (6 \times 10^{-6}) \times (1,875 \times 10^{-3}) = 22,5 \times 10^{-9}$ Vậy: $Q = \sqrt{22,5 \times 10^{-9}} = \sqrt{225 \times 10^{-10}} = 15 \times 10^{-5} = 1,5 \times 10^{-4} C$ Vậy, điện tích của tụ điện là $1,5 \times 10^{-4} C$. Đáp án đúng là C.Câu 19: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 10-5 C.
Giải thích:
Điện lượng mà tụ tích được tính theo công thức: $Q = C.U$ Trong đó: - $Q$ là điện lượng (C) - $C$ là điện dung (F) - $U$ là hiệu điện thế (V) Thay số vào công thức, ta có: $Q = 2 \times 10^{-6} \times 5 = 10^{-5} \, \text{C}$ Vậy đáp án đúng là D.Câu 20: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: A. 2 μF.
Giải thích:
Điện dung của tụ điện được tính theo công thức: $C = \frac{Q}{U}$ Trong đó: - $C$ là điện dung của tụ điện (F) - $Q$ là điện lượng mà tụ tích được (C) - $U$ là hiệu điện thế đặt vào hai đầu tụ (V) Thay số vào công thức, ta có: $C = \frac{10^{-5}}{5} = 2 \times 10^{-6} F = 2 \mu F$ Vậy, đáp án đúng là A. 2 μF.Câu 21: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. 5,5.10-4 C.
Giải thích:
Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được tính theo công thức: $Q = C.U$ Trong đó: $Q$ là điện tích lớn nhất (C) $C$ là điện dung của tụ điện (F) * $U$ là hiệu điện thế tối đa mà tụ điện chịu được (V) Thay số vào công thức: $Q = 5 \times 10^{-6} \times 110 = 5.5 \times 10^{-4} \, C$ Vậy, điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là $5,5.10^{-4} \, C$.Câu 22: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 6.10-4 C.
Giải thích:
Điện tích của tụ điện được tính theo công thức: $Q = C.U$ Trong đó: $Q$ là điện tích của tụ điện (C) $C$ là điện dung của tụ điện (F) * $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V) Thay số vào công thức, ta có: $Q = 5 \times 10^{-6} \times 120 = 600 \times 10^{-6} = 6 \times 10^{-4}$ C Vậy điện tích của tụ điện tích là $6 \times 10^{-4}$ C.Câu 23: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Giải thích:
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. Nó cho biết với một hiệu điện thế U nhất định đặt vào hai bản tụ thì tụ tích được một điện lượng Q bằng bao nhiêu. Các phương án khác sai vì: B: Đơn vị của điện dung là Fara (F), không phải N. C: Với một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung lớn sẽ tích được điện tích lớn hơn (Q = CU). * D: Điện dung của tụ điện là một hằng số, không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào tụ. Nó chỉ phụ thuộc vào cấu tạo của tụ điện (hình dạng, kích thước, vật liệu của các bản cực và chất điện môi giữa chúng).Câu 24: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 4 μC.
Giải thích:
Ta có công thức liên hệ giữa điện lượng $Q$, hiệu điện thế $U$ và điện dung $C$ của tụ điện là: $Q = CU$. Trong trường hợp đầu tiên, ta có: $Q_1 = 2 \mu C$ và $U_1 = 5 V$. Do đó, điện dung của tụ là: $C = \frac{Q_1}{U_1} = \frac{2 \times 10^{-6}}{5} = 0.4 \times 10^{-6} F = 0.4 \mu F$ Trong trường hợp thứ hai, ta có: $U_2 = 10 V$. Điện lượng $Q_2$ mà tụ tích được là: $Q_2 = CU_2 = (0.4 \times 10^{-6}) \times 10 = 4 \times 10^{-6} C = 4 \mu C$ Vậy, đáp án đúng là C. 4 μC.Câu 25: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 10V.
Giải thích:
Điện dung của tụ điện là một hằng số, không đổi khi thay đổi điện lượng và hiệu điện thế. Ta có công thức: $C = \frac{Q}{U}$ Trường hợp 1: $Q_1 = 2 \mu C = 2 \times 10^{-6} C$ $U_1 = 5V$ Điện dung của tụ: $C = \frac{Q_1}{U_1} = \frac{2 \times 10^{-6}}{5} = 4 \times 10^{-7} F$ Trường hợp 2: $Q_2 = 4 \mu C = 4 \times 10^{-6} C$ Ta có: $U_2 = \frac{Q_2}{C} = \frac{4 \times 10^{-6}}{4 \times 10^{-7}} = 10 V$ Vậy, để tụ tích được điện lượng 4 μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V.Câu 26: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: D. 2000 V/m.
Giải thích:
Ta có công thức liên hệ giữa hiệu điện thế $U$ giữa hai bản tụ, khoảng cách $d$ giữa hai bản tụ và cường độ điện trường $E$ trong lòng tụ điện phẳng là: $E = \frac{U}{d}$ Trong đó: - $U = 20 \, V$ - $d = 1 \, cm = 0.01 \, m$ Thay số vào công thức, ta được: $E = \frac{20}{0.01} = 2000 \, V/m$ Vậy cường độ điện trường đều trong lòng tụ là $2000 \, V/m$.Câu 27: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 45 (μF).
Giải thích:
Công thức tính điện dung của bộ tụ điện mắc song song là: $C_{b} = C_1 + C_2 + C_3 + ...$ Áp dụng vào bài toán: $C_b = C_1 + C_2 + C_3 = 10 \mu F + 15 \mu F + 20 \mu F = 45 \mu F$ Vậy đáp án đúng là B.Câu 28: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 4,7 (μF).
Giải thích:
Điện dung của bộ tụ điện mắc nối tiếp được tính theo công thức: $\frac{1}{C_{b}} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \frac{1}{C_3}$ Thay số: $\frac{1}{C_{b}} = \frac{1}{10} + \frac{1}{15} + \frac{1}{20} = \frac{6}{60} + \frac{4}{60} + \frac{3}{60} = \frac{13}{60}$ Suy ra: $C_b = \frac{60}{13} \approx 4.615 \mu F$ Giá trị này gần nhất với đáp án C. 4,7 ($\mu$F).Câu 29: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 6,875.1012.
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tính điện tích của tụ điện: Điện tích $Q$ của tụ điện được tính bằng công thức: $Q = C \cdot U$ Trong đó: $C$ là điện dung của tụ điện (F) $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V) Thay số vào, ta có: $Q = 5 \times 10^{-9} \cdot 220 = 1,1 \times 10^{-6} \, \text{C}$ 2. Tính số electron: Số electron $n$ đã di chuyển đến bản âm của tụ điện được tính bằng công thức: $n = \frac{Q}{|e|}$ Trong đó: $Q$ là điện tích của tụ điện (C) $|e|$ là độ lớn điện tích của một electron ($1,6 \times 10^{-19} \, \text{C}$) Thay số vào, ta có: $n = \frac{1,1 \times 10^{-6}}{1,6 \times 10^{-19}} = 6,875 \times 10^{12}$ Vậy số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là $6,875 \times 10^{12}$. Kết luận: Đáp án đúng là C. 6,875.1012.Câu 30: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. 125V
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức liên hệ giữa điện tích $Q$, điện dung $C$ và hiệu điện thế $U$ của tụ điện: $Q = C \cdot U$ Trong đó: $Q$ là điện tích của tụ điện (đơn vị Coulomb, C) $C$ là điện dung của tụ điện (đơn vị Farad, F) $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ (đơn vị Volt, V) Từ công thức trên, ta có thể suy ra hiệu điện thế $U$: $U = \frac{Q}{C}$ Thay các giá trị đã cho vào công thức: $Q = 2.5 \times 10^{-4} \, \text{C}$ * $C = 2 \, \mu\text{F} = 2 \times 10^{-6} \, \text{F}$ Ta có: $U = \frac{2.5 \times 10^{-4}}{2 \times 10^{-6}} = \frac{2.5}{2} \times 10^{2} = 1.25 \times 100 = 125 \, \text{V}$ Vậy hiệu điện thế U là 125V.Câu 31: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 1,44.10-4J
Giải thích:
Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện được tính bằng công thức: $W = \frac{1}{2}CU^2$ Trong đó: $W$ là năng lượng điện trường (J) $C$ là điện dung của tụ điện (F) * $U$ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện (V) Thay số vào công thức: $W = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 10^{-6} \cdot (12)^2 = 1.44 \cdot 10^{-4} \, J$ Vậy đáp án đúng là B. 1,44.10-4JCâu 32: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. 5.10-3C
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức liên hệ giữa điện tích $Q$, điện dung $C$ và hiệu điện thế $U$: $Q = C \cdot U$ Trong đó: $Q$ là điện tích (đơn vị Coulomb - C) $C$ là điện dung (đơn vị Farad - F) * $U$ là hiệu điện thế (đơn vị Volt - V) Theo đề bài, tụ điện có điện dung $C = 50 \mu F = 50 \times 10^{-6} F$ và hiệu điện thế tối đa $U = 100 V$. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là: $Q = C \cdot U = (50 \times 10^{-6} F) \cdot (100 V) = 50 \times 10^{-4} C = 5 \times 10^{-3} C$ Vậy, đáp án đúng là B. $5 \times 10^{-3} C$Câu 33: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. 1,5.10-4C
Giải thích:
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng các công thức liên quan đến tụ điện và năng lượng điện trường. Bước 1: Xác định các đại lượng đã cho - Điện dung của tụ điện: $C = 6 \mu F = 6 \times 10^{-6} F$ - Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện: $W = 1.875 \times 10^{-3} J$ Bước 2: Tìm điện tích của tụ điện (Q) Ta có công thức tính năng lượng điện trường của tụ điện: $W = \frac{1}{2} \frac{Q^2}{C}$ Từ đó, ta suy ra: $Q^2 = 2WC$ $Q = \sqrt{2WC}$ Bước 3: Thay số và tính toán $Q = \sqrt{2 \times 1.875 \times 10^{-3} \times 6 \times 10^{-6}}$ $Q = \sqrt{22.5 \times 10^{-9}}$ $Q = \sqrt{225 \times 10^{-10}}$ $Q = 15 \times 10^{-5} C$ $Q = 1.5 \times 10^{-4} C$ Vậy, điện tích của tụ điện là $1.5 \times 10^{-4} C$. Kết luận: Đáp án đúng là C. $1,5.10^{-4}C$Câu 34: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. C =
Giải thích:
Điện dung của tụ điện được định nghĩa là tỷ số giữa điện tích $Q$ trên một bản tụ và hiệu điện thế $U$ giữa hai bản tụ đó. Biểu thức: $C = \frac{Q}{U}$ Vậy đáp án đúng là B.Câu 35: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: D. 6.1012
Giải thích:
Ta có các bước giải như sau: 1. Tính điện tích của tụ điện: Điện tích $Q$ của tụ điện được tính bằng công thức: $Q = C.U$, trong đó $C$ là điện dung và $U$ là hiệu điện thế. Thay số: $Q = 4,8 \times 10^{-9} \times 200 = 9,6 \times 10^{-7} \, \text{C}$. 2. Tính số electron đã di chuyển: Số electron $n$ di chuyển đến bản âm của tụ điện được tính bằng công thức: $n = \frac{Q}{|e|}$, trong đó $|e| = 1,6 \times 10^{-19} \, \text{C}$ là độ lớn điện tích của một electron. Thay số: $n = \frac{9,6 \times 10^{-7}}{1,6 \times 10^{-19}} = 6 \times 10^{12} \, \text{electron}$. Vậy, số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là $6 \times 10^{12}$.Câu 36: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.
Giải thích:
Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn, điện tích Q của tụ điện được bảo toàn. Việc thay đổi khoảng cách giữa hai bản tụ chỉ ảnh hưởng đến điện dung C của tụ, và do đó ảnh hưởng đến hiệu điện thế U giữa hai bản tụ, nhưng không ảnh hưởng đến điện tích Q. Ta có công thức tính điện dung của tụ điện phẳng: $C = \frac{\epsilon S}{4\pi k d}$ (trong đó $\epsilon$ là hằng số điện môi, $S$ là diện tích mỗi bản, $d$ là khoảng cách giữa hai bản, $k$ là hằng số Coulomb). Khi khoảng cách $d$ tăng gấp đôi, điện dung $C$ giảm đi một nửa. Ban đầu, ta có $Q = CU$, với $U=50V$. Sau khi tăng khoảng cách, ta có $C' = \frac{C}{2}$. Vì điện tích không đổi, $Q' = Q$. Do đó, $Q' = C'U' = \frac{C}{2}U' = Q = CU$. Suy ra, $\frac{C}{2}U' = CU$, hay $U' = 2U$. Như vậy, hiệu điện thế tăng gấp đôi, còn điện tích không đổi. Vậy, đáp án đúng là A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.Câu 37: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: B. U = 100 (V)
Giải thích:
Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn, điện tích $Q$ trên tụ điện được bảo toàn. Ban đầu, ta có: Hiệu điện thế: $U_1 = 50 \, V$ Điện dung: $C_1 = \frac{\epsilon S}{4\pi k d}$, với $S$ là diện tích các bản tụ, $d$ là khoảng cách giữa hai bản, $\epsilon$ là hằng số điện môi, $k$ là hằng số Coulomb. Điện tích: $Q = C_1 U_1 = \frac{\epsilon S}{4\pi k d} U_1$ Sau khi kéo khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp đôi, ta có: Khoảng cách mới: $d' = 2d$ Điện dung mới: $C_2 = \frac{\epsilon S}{4\pi k d'} = \frac{\epsilon S}{4\pi k (2d)} = \frac{1}{2} C_1$ Hiệu điện thế mới: $U_2$ Vì điện tích $Q$ được bảo toàn nên $Q = C_2 U_2$. Thay các giá trị vào, ta có: $\frac{\epsilon S}{4\pi k d} U_1 = \frac{1}{2} \frac{\epsilon S}{4\pi k d} U_2$ $U_1 = \frac{1}{2} U_2$ $U_2 = 2U_1 = 2 \cdot 50 \, V = 100 \, V$ Vậy hiệu điện thế giữa hai bản tụ lúc sau là 100 V.Câu 38: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. 1,5.105V/m
Giải thích:
Để giải bài toán này, chúng ta cần sử dụng các công thức liên quan đến tụ điện và năng lượng điện trường. 1. Tìm hiệu điện thế lớn nhất: Năng lượng điện trường trong tụ điện được tính bằng công thức: $W = \frac{1}{2}CU^2$, trong đó $W$ là năng lượng, $C$ là điện dung, và $U$ là hiệu điện thế. Ta có $W = 0,045 \, \text{J}$ và $C = 4 \, \mu\text{F} = 4 \times 10^{-6} \, \text{F}$. Từ đó, ta tìm được hiệu điện thế lớn nhất $U_{max}$: $0,045 = \frac{1}{2} \times 4 \times 10^{-6} \times U_{max}^2$ $U_{max}^2 = \frac{2 \times 0,045}{4 \times 10^{-6}} = \frac{0,09}{4 \times 10^{-6}} = 22500$ $U_{max} = \sqrt{22500} = 150 \, \text{V}$ 2. Tính cường độ điện trường lớn nhất: Cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện phẳng được tính bằng công thức: $E = \frac{U}{d}$, trong đó $E$ là cường độ điện trường, $U$ là hiệu điện thế, và $d$ là khoảng cách giữa hai bản tụ. Ta có $U_{max} = 150 \, \text{V}$ và $d = 1 \, \text{mm} = 1 \times 10^{-3} \, \text{m}$. Từ đó, ta tìm được cường độ điện trường lớn nhất $E_{max}$: $E_{max} = \frac{150}{1 \times 10^{-3}} = 150000 \, \text{V/m} = 1,5 \times 10^5 \, \text{V/m}$ Vậy, cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là $1,5 \times 10^5 \, \text{V/m}$.Câu 39: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: A. Q’1=2,6C; Q’2=1,3C
Giải thích:
Điện tích ban đầu của các tụ điện là: $Q_1 = C_1U_1 = 2 \times 10^{-6} \times 12 = 24 \times 10^{-6} C$ $Q_2 = C_2U_2 = 1 \times 10^{-6} \times 15 = 15 \times 10^{-6} C$ Khi mắc các bản cùng dấu của hai tụ điện với nhau, điện tích được bảo toàn: $Q = Q_1 + Q_2 = (24 + 15) \times 10^{-6} = 39 \times 10^{-6} C$ Hiệu điện thế chung của hai tụ điện sau khi mắc là: $U = \frac{Q}{C_1 + C_2} = \frac{39 \times 10^{-6}}{(2+1) \times 10^{-6}} = \frac{39}{3} = 13 V$ Điện tích của mỗi tụ sau khi nối là: $Q'_1 = C_1U = 2 \times 10^{-6} \times 13 = 26 \times 10^{-6} C = 2,6.10^{-5} C$ $Q'_2 = C_2U = 1 \times 10^{-6} \times 13 = 13 \times 10^{-6} C = 1,3.10^{-5} C$ Vậy đáp án đúng là B. Q’1=2,6.10-5C; Q’2=1,3.10-5CCâu 40: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. U = 50 (V)
Giải thích:
Khi hai tụ điện mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ điện là như nhau và bằng hiệu điện thế của nguồn. Ta có $C_1 = 0,4 \mu F = 0,4 \times 10^{-6} F$ và $C_2 = 0,6 \mu F = 0,6 \times 10^{-6} F$. Điện tích của một trong hai tụ điện là $Q = 3 \times 10^{-5} C$. Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Tụ điện $C_1$ có điện tích $Q_1 = 3 \times 10^{-5} C$. Khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện $C_1$ là: $U = \frac{Q_1}{C_1} = \frac{3 \times 10^{-5}}{0,4 \times 10^{-6}} = \frac{3}{0,4} \times 10 = 7,5 \times 10 = 75 V$. Tuy nhiên, theo đề bài, $U < 60V$, nên trường hợp này bị loại. Trường hợp 2: Tụ điện $C_2$ có điện tích $Q_2 = 3 \times 10^{-5} C$. Khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện $C_2$ là: $U = \frac{Q_2}{C_2} = \frac{3 \times 10^{-5}}{0,6 \times 10^{-6}} = \frac{3}{0,6} \times 10 = 5 \times 10 = 50 V$. Vì $U = 50V < 60V$, trường hợp này thỏa mãn điều kiện của đề bài. Vậy, hiệu điện thế của nguồn điện là $U = 50V$.Câu 41: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: c) Trên thực tế, trong trường hợp bộ tụ đã được tích điện, nếu chuyển khoá K sang chốt b thì đèn sáng một khoảng thời gian rồi tắt. d) Giả sử bộ tụt ích được năng lượng điện trường lớn nhất có thể, khi chuyển K sang chốt b thì phần năng lượng chuyển hoá thành quang năng cho đèn là 1,125J.
Giải thích:
Phân tích bài toán: Đây là một bài toán về tụ điện, kết hợp với kiến thức về mạch điện một chiều và công suất tiêu thụ. Để giải quyết bài toán, ta cần xác định: Điện dung của bộ tụ điện. Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được. Năng lượng điện trường lớn nhất mà bộ tụ có thể tích được. Công suất tỏa nhiệt trên đèn và quang năng do đèn phát ra. Lời giải chi tiết: a) Để tích điện cho bộ tụ, ta cần nối bộ tụ với nguồn điện. Vì vậy, cần chuyển khóa K sang chốt a. Khi chuyển khóa K sang chốt b, bộ tụ sẽ phóng điện qua đèn. Vậy đáp án a sai. b) Bộ tụ điện gồm 4 tụ điện giống nhau mắc song song nên điện dung của bộ tụ là: $C_b = 4C = 4 10^{-6} = 4.10^{-6}F$ Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích là khi hiệu điện thế đạt giới hạn 50V. $Q_{max} = C.U_{gh} = 10^{-6} 50 = 5.10^{-5}C$ Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được: $Q_{bmax} = 4 Q_{max} = 4 5.10^{-5} = 2.10^{-4}C$. Vậy đáp án b sai. c) Trên thực tế, trong trường hợp bộ tụ đã được tích điện, nếu chuyển khoá K sang chốt b thì tụ sẽ phóng điện qua đèn. Do đó, đèn sẽ sáng một khoảng thời gian rồi tắt khi tụ phóng hết điện. Vậy đáp án c đúng. d) Năng lượng điện trường lớn nhất mà bộ tụ có thể tích được: $W = \frac{1}{2}C_bU^2$. Để tìm được hiệu điện thế tối đa, ta cần tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế mạch ngoài. Cường độ dòng điện mạch ngoài: $I = \frac{E}{R+r} = \frac{9}{R+2.5}$ (1) Hiệu điện thế mạch ngoài: $U = E - Ir = 9 - I 2.5$ (2) Khi bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U thì bộ tụ có điện tích lớn nhất. Để không có tụ nào bị hỏng, thì hiệu điện thế tối đa của bộ tụ là 50V. Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được là: $Q = C_bU = 4.10^{-6} 50 = 2.10^{-4} C$ Năng lượng điện trường lớn nhất có thể tích được: $W = \frac{1}{2}C_bU^2 = \frac{1}{2}4.10^{-6}50^2 = 0.005 J$ Phần năng lượng chuyển hóa thành quang năng là: $0.005 5\% = 0.00025J$ Hiệu điện thế lớn nhất trên mỗi tụ là 50V, do đó hiệu điện thế lớn nhất trên bộ tụ cũng là 50V. Vậy, hiệu điện thế lớn nhất trên bộ tụ là: $U_{max} = 50V$ Thay vào (2), ta được: $50 = 9 - I 2.5 => I = \frac{9-50}{2.5} = -16.4A$ (Vô lý) Vậy hiệu điện thế tối đa mà bộ tụ có thể tích là 9V (bằng suất điện động của nguồn) Điện tích của bộ tụ khi đó là: $Q = C_bU = 4.10^{-6} 9 = 3.610^{-5} C$ Năng lượng điện trường lớn nhất có thể tích được là: $W = \frac{1}{2}C_bU^2 = \frac{1}{2}4.10^{-6}9^2 = 1.6210^{-4} J$ Phần năng lượng chuyển hóa thành quang năng là: $1.6210^{-4} 5\% = 8.1*10^{-6} J$ Vậy đáp án d sai.Câu 42: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: C. F.
Giải thích:
Điện dung là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện. Đơn vị của điện dung là Fara (F). Vậy đáp án đúng là C.Câu 43: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
Giải thích:
Định nghĩa của Fara (F) là đơn vị đo điện dung. Điện dung của một tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện đó, được định nghĩa bằng tỉ số giữa điện tích Q mà tụ tích được và hiệu điện thế U giữa hai bản tụ: $C = \frac{Q}{U}$. 1 Fara là điện dung của một tụ điện mà khi giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C. Tức là, 1 F = 1 C/V. Vậy đáp án đúng là: A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.Câu 44: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)
Đáp án đúng: B. 10-12 F.
Giải thích:
Ta có các tiền tố thường dùng trong hệ SI như sau:| Tiền tố | Kí hiệu | Giá trị |
|---|---|---|
| micro | $\mu$ | $10^{-6}$ |
| nano | n | $10^{-9}$ |
| pico | p | $10^{-12}$ |
| mili | m | $10^{-3}$ |
| kilo | k | $10^3$ |
| Mega | M | $10^6$ |
| Giga | G | $10^9$ |
Câu 45: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đáp án đúng: C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Giải thích:
Lời giải: Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết: Điện dung của tụ điện (đơn vị thường là F, mF, μF, nF, pF) Hiệu điện thế giới hạn mà tụ điện có thể chịu được (điện áp định mức, đơn vị thường là V hoặc kV). Nếu vượt quá hiệu điện thế này, tụ điện có thể bị hỏng (đánh thủng). Do đó, đáp án đúng là C.Câu 46: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đáp án đúng: B. Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.
Giải thích:
Phát biểu sai trong các lựa chọn là: "Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch." Giải thích: A. Tụ điện dùng để chứa điện tích. - Đúng. Tụ điện là thiết bị lưu trữ điện tích và năng lượng điện. B. Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch. - Sai. Tụ điện có nhiều ứng dụng hơn là chỉ tích điện trong mạch. Ví dụ, nó có thể được sử dụng để lọc tín hiệu, tạo dao động, và nhiều ứng dụng khác. C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện. - Đúng. Đây là định nghĩa cơ bản của tụ điện. D. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. - Đúng. Điện dung $C = \frac{Q}{U}$, cho biết lượng điện tích $Q$ mà tụ điện có thể tích lũy được khi đặt vào nó một hiệu điện thế $U$.