Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ 11 KẾT NỐI BÀI 21: TỤ ĐIỆN

Môn: Vật lý 11 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 46 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD
26.ABCD
27.ABCD
28.ABCD
29.ABCD
30.ABCD
31.ABCD
32.ABCD
33.ABCD
34.ABCD
35.ABCD
36.ABCD
37.ABCD
38.ABCD
39.ABCD
40.ABCD
41.ABCD
42.ABCD
43.ABCD
44.ABCD
45.ABCD
46.ABCD

Câu 1: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Tụ điện là

A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.


Câu 2: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

A. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

B. hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.

C. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

D. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.


Câu 3: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

A. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH

B. Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin

D. Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.


Câu 4: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 4 lần thì điện dung của tụ

A. tăng 2 lần.                 

B. giảm 2 lần.                

C. tăng 4 lần.                 

D. không đổi.


Câu 5: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

A. Giữa hai bản kim loại là sứ.

B. Giữa hai bản kim loại là không khí.

C. Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.

D. Giữa hai bản kim loại là dung dịch NaOH.


Câu 6: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên bốn lần và khoảng cách giữa hai bản tụ cũng tăng hai lần thì điện dung của tụ điện phẳng sẽ

A. tăng 2 lần.                 

B. giảm 2 lần.                

C. tăng 4 lần.                 

D. không đổi.


Câu 7: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do

A. thay đổi điện môi trong lòng tụ.

B. thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

C. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

D. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.


Câu 8: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ

A. tăng 2 lần.                 

B. tăng 4 lần.                 

C. không đổi.                 

D. giảm 4 lần.


Câu 9: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ

A. tăng 16 lần.               

B. tăng 4 lần.                 

C. tăng 2 lần.                 

D. không đổi.


Câu 10: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?

A. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch NaOH.

B. Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm parafin.

C. Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm parafin.

D. Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.


Câu 11: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

A. điện dung của tụ điện không thay đổi.

B. điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.

C. điện dung của tụ điện giảm đi hai lần.

D. điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.


Câu 12: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cách tích điện cho tụ điện:

A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.

B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.

C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.

D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.


Câu 13: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây là đúng.

A. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.

B. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.

C. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.

D. Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.


Câu 14: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Một tụ điện phẳng có điện dung C, được mắc vào một nguồn điện, sau đó ngắt khỏi nguồn điện. Người ta nhúng hoàn toàn tụ điện vào chất điện môi có hằng số điện môi ε. Khi đó điện tích của tụ điện

A. không thay đổi.

B. tăng lên ε lần.

C. giảm đi ε lần.

D. tăng lên 2 lần.


Câu 15: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Tìm phát biểu sai

A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định

B. tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch

C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện

D. Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó


Câu 16: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

A. LXI AI

B. LXI AI

C. LXI AI

D. LXI AI


Câu 17: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

 Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là:

A. 125V

B. 50V

C. 250V

D. 500V


Câu 18: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng có điện dung 6µF. Sau khi được tích điện , năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là 1,875.10-3J. Điện tích của tụ điện là:

A. 1,06.10-4C

B. 1,06.10-3C

C. 1,5.10-4C

D. 1,5.10-3C


Câu 19: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

A. 2.10-6 C.          

B. 2.10-5 C.          

C. 10-6 C.             

D. 10-5 C.


Câu 20: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là

Mệnh đềĐúngSai
A. 2 μF.                
B. 2 mF.              
C. 2 F.                           
D. 2 nF.

Câu 21: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 110V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

A. 11.10-4 C.

B. 5,5.10-4 C.

C. 5,5 C.

D. 11 C.


Câu 22: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện tích là:

A. 12.10-4 C.

B. 1,2.10-4 C.

C. 6.10-4 C.

D. 0,6 .10-4 C.


Câu 23: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.

B. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.

C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.

D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.


Câu 24: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng

A. 40 μC.   

B. 1 μC.     

C. 4 μC.     

D. 0,1 μC.


Câu 25: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Để tụ tích một điện lượng 2 μC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5V. Để tụ đó tích được điện lượng 4 μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

A. 5 V.

B. 0,5 V.              

C. 10V.                          

D. 20 V.


Câu 26: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

 Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 20 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

A. 1 V/m.             

B. 20 V/m.           

C. 1000 V/m.                 

D. 2000 V/m.


Câu 27: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

Mệnh đềĐúngSai
A. 5 (μF).
B. 45 (μF).
C. 0,21 (μF).
D. 20 (μF).

Câu 28: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:

A. 0,21 (μF).

B. 45 (μF).

C. 4,7 (μF).

D. 20 (μF).


Câu 29: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng có điện dung 5nF được tích điện ở hiệu điện thế 220V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:

A. 1,1.1012.

B. 1,1.1021.

C. 6,875.1012.

D. 6,875.1021.


Câu 30: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U. Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C. Hiệu điện thế U là:

A. 125V

B. 50V

C. 250V

D. 500V


Câu 31: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

 Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là:

Mệnh đềĐúngSai
A. 144J
B. 1,44.10-4J
C. 1,2.10-5J
D. 12J

Câu 32: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Trên vỏ một tụ điện có ghi 50µF-100V. Điện tích lớn nhất mà tụ điện tích được là:

A. 5.10-4C

B. 5.10-3C

C. 5000C

D. 2C


Câu 33: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng có điện dung 6µF. Sau khi được tích điện , năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là 1,875.10-3J. Điện tích của tụ điện là:

A. 1,06.10-4C

B. 1,06.10-3C

C. 1,5.10-4C

D. 1,5.10-3C


Câu 34: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:

A. C = QU         

B.  C = LXI AI

C.  C = UQ

D. C =  2QU


Câu 35: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng có điện dung 4,8nF được tích điện ở hiệu điện thế 200V thì số electron đã di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện là:

A. 4.1012

B. 4.1021

C. 6.1021

D. 6.1012


Câu 36: (0.22 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

A. Điện tích của tụ điện không thay đổi.

B. Điện tích của tụ điện tăng lên hai lần.

C. Điện tích của tụ điện giảm đi hai lần.

D. Điện tích của tụ điện tăng lên bốn lần.


Câu 37: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

 Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 (V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị là:

A. U = 50 (V)

B. U = 100 (V)

C. U = 150 (V)

D. U = 200 (V)


Câu 38: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

 Một tụ điện phẳng có điện dung 4µF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện có giá trị lớn nhất là 0,045J. Cường độ điện trường lớn nhất mà điện môi giữa hai bản tụ còn chịu được là:

A.  1,5.105V/m

B. 1,5.104V/m

C. 2,25.104V/m

D. 2,25.105V/m


Câu 39: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

 Tụ điện có điện dung C1 = 2µF được tích điện ở hiệu điện thế 12V. Tụ điện có điện dung C2 = 1µF được tích điện ở hiệu điện thế 15V . Sau đó ngắt hai tụ điện ra khỏi nguồn điện và mắc các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Điện tích của mỗi tụ sau khi nối là:

A.  Q’1=2,6C; Q’2=1,3C

B. Q’1=2,6.10-5C; Q’2=1,3.10-5C

C. Q’1=2,4.10-5C; Q’2=1,5.10-5C

D. Q’1=2,4C; Q’2=1,5C


Câu 40: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

 Hai tụ điện có điện dung C1 = 0,4 (μF), C2 = 0,6 (μF) ghép song song với nhau. Mắc bộ tụ điện đó vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 (V) thì một trong hai tụ điện đó có điện tích bằng 3.10-5 (C). Hiệu điện thế của nguồn điện là:

Mệnh đềĐúngSai
A. U = 75 (V)
B. U = 50 (V)
C. U = 7,5.10-5 (V)
D. U = 5.10-4 (V)

Câu 41: (0.22 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm phức hợp)

Một học sinh tiến hành thí nghiệm tích điện và phóng điện cho mạch điện như hình bên. Bộ tụ điện gồm 4 tụt hoá giống nhau mắc song song tạo thành bộ tụ điện có điện dung Cb, mỗi tụ điện có hiệu điện thế giới hạn là 50 V và điện dung . Nguồn điện là một pin vuông có suất điện động 9 V, điện trở trong 2,5 và Đ là một bóng đèn dây tóc. Bỏ qua điện trở của dây nối và khoá K, đèn Đ có hiệu suất phát quang 5% (phần năng lượng chuyển hoá thành quang năng).

A diagram of a circuit

Description automatically generated

A. ) Để tích điện cho bộ tụ, ta có thể chuyển Khoá K sang chốt a hay chốt b đều được.

B. ) Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được trong mạch trên là 162C.

C. ) Trên thực tế, trong trường hợp bộ tụ đã được tích điện, nếu chuyển khoá K sang chốt b thì đèn sáng một khoảng thời gian rồi tắt.

D. ) Giả sử bộ tụt ích được năng lượng điện trường lớn nhất có thể, khi chuyển K sang chốt b thì phần năng lượng chuyển hoá thành quang năng cho đèn là 1,125J.


Câu 42: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

Đơn vị điện dung là:

Mệnh đềĐúngSai
A. N.          
B. C.          
C. F.           
D. V.

Câu 43: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Fara là điện dung của một tụ điện mà

A. giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

B. giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

C. giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

D. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.


Câu 44: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm Đúng/Sai)

1pF bằng

Mệnh đềĐúngSai
A. 10-9 F.             
B. 10-12 F.            
C. 10-6 F.              
D. 10-3 F.

Câu 45: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?

A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.

B. Phân biệt được tên của các loại tụ điện.

C. Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.

D. Năng lượng của điện trường trong tụ điện.


Câu 46: (0.22 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Tìm phát biểu sai

A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.

B. Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.

C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.

D. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.

--- HẾT ---