Câu 1: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Đâu là một hành động kịch qua lời độc thoại của nhân vật Khiết?
A. Tôi muốn kí lắm, nhưng mà tay tôi bị liệt không kí được.
B. Để tôi nghĩ xem có còn người bạn nào để làm thêm một phụ khoản giao thác di sản không?
C. Cháu đỡ lấy nó. Và để thưởng công cho chị Lý, vì thị đã chăm nom, nâng đơx tôi, tôi để lại cho thị…
D. Không có
Câu 2: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Cho các sự việc:
1. Giao tài sản cho Lý
2. Giao tài sản cho Hy Lạc
3. Bàn về đám tang
4. Giao tài sản cho Khiết
Hãy sắp xếp lại theo trình tự đúng.
A. 4, 1, 2, 3
B. 2, 1, 4, 3
C. 3, 2, 1, 4
D. 1, 3, 2, 4
Câu 3: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Dấu hiệu nào giúp em nhận biết văn bản “Cái chúc thư” là hài kịch?
A. Vì nó mang đậm phong cách của truyện cười hiện đại nhưng được thể hiện dưới dạng kịch.
B. Vì nó đảm bảo được các yếu tố của kịch và màu sắc dân chủ.
C. Vì trong văn bản có những hành động, chi tiết,… gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch,…; ngoài ra còn có hình thức của kịch.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Đâu là hành động thể hiện qua lời thoại dưới dạng phản công?
A. Thứ nhất tôi muốn trả hết công nợ.
B. Nếu mà người ta làm cho tôi giận, thì tôi sẽ tăng lên ba trăm ngàn cho mà xem!
C. À! Thằng phản bội!
D. Thôi thế đủ bộ rồi, chị xuống bảo người công chứng lên đi.
Câu 5: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Ở lớp kịch thứ III và thứ IV, khi sắp thực hiện mưu kế đã vạch sẵn, tâm trạng của Hy Lạc, Khiết có gì khác nhau?
A. Hy Lạc vui còn Khiết thì buồn vì Khiết cảm thấy tội lỗi với hành động của mình.
B. Hy Lạc thì lo sợ còn Khiết thì không vì Hy Lạc vốn nhát gan còn Khiết thì ngược lại.
C. Hy Lạc thì không lo sợ còn Khiết thì ngược lại vì Khiết lo rằng nếu như truyện bại lộ thì mình là người phải chịu trách nhiệm chính.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Điểm tương đồng trong tính cách của các nhân vật: Hy Lạc, Khiết, Lý là gì?
A. Cả ba đều mưu mô, xảo quyệt, tham lam: thể hiện qua việc bày ra kế hoạch lừa công chứng viên để chiếm đoạt tài sản của cụ Di Lung.
B. Cả ba đều đểu giả: thể hiện qua việc miệng thì nói những lời nhân nghĩa nhưng trong lòng thì ngược lại hoàn toàn.
C. Cả ba đều giỏi diễn xuất: thể hiện qua việc lừa được công chứng viên.
D. Cả A và B.
Câu 7: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Hãy chỉ ra điểm khác biệt trong tính cách của các nhân vật: Hy Lạc, Khiết, Lý?
A. Khiết mưu mô, xảo quyệt hơn cả Hy Lạc và Lý: thể hiện qua việc tự mình cho mình một phần tài sản của cụ Di Lung.
B. Lý và Hy Lạc đểu giả: thể hiện qua việc miệng thì nói những lời nhân nghĩa nhưng trong lòng thì ngược lại hoàn toàn.
C. Hy Lạc lúc đầu tỏ vẻ quý mến Khiết nhưng khi thấy Khiết làm quá thì trở mặt ngay.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
“Nhân vật cụ Di Lung tuy không xuất hiện nhưng thực ra vẫn luôn luôn có mặt trong các Lớp kịch III, IV, V, VI.” Hãy nhận xét về nhận định này.
A. Đúng. Cụ Di Lung được tái hiện qua hình ảnh nhân vật Khiết.
B. Đúng. Cụ Di Lung tuy là bị đóng giả bởi Khiết nhưng có thể thấy câu chuyên vẫn phải dựa vào tầm ảnh hưởng của cụ.
C. Sai. Cụ Di Lung không hề có mặt mà đã bị thay thế hoàn toàn bởi Khiết.
D. Sai. Cụ Di Lung không hề có tác động gì đến các phán quyết trong các lớp kịch này.
Câu 9: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
““Cái chúc thư” cũng là một nhân vật văn học có nhiều ý nghĩa.” Hãy nhận xét về nhận định này.
A. Đúng. Vì qua vở kịch ta có thể thấy được sự giả tạo, thấy được bản chất của một số người.
B. Đúng. Vì “nhân vật văn học này” có những đặc điểm điển hình của văn tự sự.
C. Sai. Vì đây là một tác phẩm chứ không phải một nhân vật.
D. Cả A và B.
Câu 10: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)
Tính cách của nhân vật hài kịch được thể hiện qua những biến cố dẫn đến sự phơi bày, phê phán cái xấu. Điều này được thể hiện thế nào qua nhân vật Khiết?
A. Khiết ban đầu sợ nhưng khi vào diễn thật thì không còn sợ gì nữa.
B. Khiết ban đầu làm theo kế hoạch nhưng khi thấy được đà thuận lợi đã tự cho mình quyền quyết định tất cả.
C. Biến cố mặc quần áo của cụ Di Lung đã cho thấy Khiết không phải con người đáng tin tưởng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 11: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đâu là một hành động kịch qua cử chỉ/hành vi của nhân vật Lý?
A. Đánh khiết
B. Vờ khóc
C. Ngất đi
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 12: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Tác giả muốn gửi đến người đọc thông điệp gì qua văn bản trên?
A. Đừng bao giờ tin tưởng giao việc quan trọng cho đầy tớ của mình.
B. Chúng ta không nên dễ dàng tin những lời người khác nói vì bản chất của họ có thể khác hoàn toàn.
C. Không nên có mưu đồ bất chính, không nên nói những lời giả tạo vì điều đó chỉ khiến xã hội nguyền rủa.
D. Không có thông điệp gì, vì đây chỉ là một phần nhỏ của vở kịch, những nhân vật trong văn bản cũng chưa nhận hậu quả gì.
Câu 13: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đâu là thủ pháp trào phúng được sử dụng trong văn bản?
A. Nghệ thuật phóng đại: tác giả đã cường điệu tính chất, mức độ lời nói của các nhân vật nhằm thể hiện rõ tính cách, bản chất con người và tạo tiếng cười.
B. Thủ pháp tăng tiến: những câu nói của nhân vật ở một chủ đề tăng dần về mức độ.
C. Tính không hợp tình thế trong hành động của nhân vật: nhân vật Khiết được voi đòi tiên.
D. Cả A và B.
Câu 14: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Những chỗ in nghiêng trong văn bản là:
A. Chỉ dẫn sân khấu
B. Bối cảnh vở kịch
C. Lời người dẫn chuyện
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 15: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Câu nào sau đây không đúng?
A. Di Lung là ông cụ sắp qua đời.
B. Hy Lạc là con ruột của ông Di Lung.
C. Lý là người hầu gái của Di Lung
D. Khiết là người hầu trai của Hy Lạc.
Câu 16: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)
Ai là tác giả của văn bản “Cái chúc thư”?
A. Vũ Đình Long
B. Lưu Quang Vũ
C. Nguyễn Huy Tưởng
D. Học Phi
Câu 17: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Văn bản được phóng tác từ tác phẩm của tác giả nào?
A. William Shakespeare
B. Regnard
C. Aleksis Kivi
D. Văn bản do chính tác giả sáng tác.
Câu 18: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Thận Trọng là:
A. Công chứng viên
B. Luật sư
C. Thư kí
D. Em trai Hy Lạc
Câu 19: (0.5 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Đâu là một hành động kịch qua lời đối thoại của nhân vật Hy Lạc?
A. Tội nghiệp cho ông, sống sao chết vậy.
B. Một tên đầy tớ mà bác cho nhiều thế ư?
C. Thằng bợm này nó cho mình một vố khá đấy.
D. Còn mấy chữ nữa thôi. Phụ khoản. Tôi để lại cho Lê Văn Khiết…
Câu 20: (0.5 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)
Xung đột kịch trong văn bản là xung đột giữa:
A. Cái cao cả với cái cao cả
B. Cái thấp kém với cái thấp kém
C. Cái cao cả với cái thấp kém
D. Cái tự nhiên với phi tự nhiên
--- HẾT ---