Logo

lxi.edu.vn

Năm học: 2025-2026

Chữ kí GT1: ...................

Chữ kí GT2: ...................

LUYỆN TẬP: TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 10 KẾT NỐI CHƯƠNG 6: SINH HỌC VI SINH VẬT (P2)

Môn: Sinh học 10 | Thời gian làm bài: 45 phút

((Không kể thời gian phát đề) - Đề có 25 câu)

Họ và tên: ..................................................................... Lớp: .........................

Số báo danh: ............................................................ Phòng KT: ....................

Mã phách
Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GT1 Chữ ký của GT2 Mã phách

Phiếu Trả Lời Trắc Nghiệm

1.ABCD
2.ABCD
3.ABCD
4.ABCD
5.ABCD
6.ABCD
7.ABCD
8.ABCD
9.ABCD
10.ABCD
11.ABCD
12.ABCD
13.ABCD
14.ABCD
15.ABCD
16.ABCD
17.ABCD
18.ABCD
19.ABCD
20.ABCD
21.ABCD
22.ABCD
23.ABCD
24.ABCD
25.ABCD

Câu 1: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Bảo quản sữa chua trong tủ lạnh giúp:

A. Hạn chế tốc độ lên men, giúp kéo dài thời gian bảo quản.

B. Tăng tốc độ lên men, kéo dài thời gian bảo quản.

C. Tăng giá trị dinh dưỡng và độ ngon của sữa chua.

D. Tăng độ đông tụ của sữa chua


Câu 2: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Khuôn làm slime cũng tương tự như một loại protist khác. Điều này là do vòng đời và phương pháp lấy thức ăn của cả nấm nhầy và sinh vật nguyên sinh là tương tự nhau. So với loại nguyên liệu nào khác so với khuôn slime?

A.  tảo

B.  động vật nguyên sinh

C.  khuôn nước

D.  không ý nào đúng


Câu 3: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?

A. Vi sinh vật có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp

B. Vi sinh vật bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp

C. Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vi sinh vật sống trong môi trường có nhiệt độ thấp

D. Cả A, B và C


Câu 4: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Có bao nhiêu nhận định đúng?

1. Con người sử dụng vi khuẩn Corynebaterium glutamicum trong sản xuất mì chính.

2. Con người sử dụng vi khuẩn Escherichia coli để sản xuất lizin.

3. Con người tạo protein đơn bào từ nấm men.

A.  3

B.  1

C.  2

D.  0


Câu 5: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Xác định: Để tạo ra nước mắm, trong quy trình sản xuất, enzim nào của vi sinh vật hoạt động là chủ yếu?

A.  Nucleaza

B.  Lipaza

C.  Amilaza

D.  Proteaza


Câu 6: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Axit teichoic có trong vi khuẩn Gram dương có thể liên kết với ion nào?

A. Các ion Fe

B. Các ion photpho

C. Các ion Mg

D. Các ion lưu huỳnh


Câu 7: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng bản chất của môi trường bán tổng hợp? 

A. Môi trường chứa các chất tự nhiên như: Cao thịt, nấm men, cơm,... vói số lượng và thành phần không xác thịt

B. Môi trường chứa các chất đã biết rõ số lượng và thành phần

C. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số hợp chất khác với số lượng thành phần xác định

D. Môi trường chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và thạch


Câu 8: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho biết: Tất cả các cách sau đều có thể chấp nhận được để mô tả sự sắp xếp của tế bào vi khuẩn trong nhuộm Gram, trừ?

A.  Hình que (trực khuẩn) trong các cụm không đều

B.  Cocci trong tetrads

C.  Cocci trong các cụm không đều

D.  Hình que (trực khuẩn) trong palisades


Câu 9: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Nguyên liệu nào sau đây quan trọng để sản xuất axit glutamic?

A. glixerol

B. rượu mạnh ngô

C. trypton

D. biotin


Câu 10: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Hãy cho biết: Yếu tố nào trong số những yếu tố này sẽ không ảnh hưởng đến kết quả nhuộm Gram của bạn? (Cho rằng mọi thứ khác đều được thực hiện chính xác.)

A.  Độ dày mẫu

B.  Rửa mẫu quá nhiều

C.  Tuổi vi khuẩn

D.  Chất lượng thuốc thử


Câu 11: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Vi sinh vật được nuôi cấy trong một hệ thống mở là dạng nuôi cấy liên tục, vì: 

A. vi sinh vật luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung 

B. luôn thải các sản phẩm dị hóa ra bên ngoài

C. vi sinh vật nhận chất dinh dưỡng bổ sung và không có sự rút bỏ sinh khối

D. vi sinh vật luôn nhận chất dinh dưỡng bổ sung và có sự trút bỏ sinh khối


Câu 12: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Những đặc điểm đặc trưng chung của vi sinh vật là :

1) Tốc độ trao đổi chất nhanh

2) Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn thực vật và động vật

3) Cấu tạo cơ thể phức tạp

4) Tốc độ trao đổi chất chậm

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4


Câu 13: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Đặc điểm chung của ba con đường phân giải hydratcacbon của vi sinh vật

A. năng lượng sinh ra như nhau

B. được thực hiện nhờ cùng một hệ enzyme giống nhau

C. glucose trước tiên phải được hoạt hóa bởi ATP

D. đều xảy ra ở điều kiện hiếu khí


Câu 14: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Mucins thuộc một nhóm được gọi là họ MUC và là glycoprotein. Thuật ngữ "glycoprotein" có nghĩa là gì?

A. Một chuỗi đường với các nhánh axit amin

B. Một chuỗi thẳng được tạo thành từ các tiểu đơn vị đường và axit amin xen kẽ

C. Một protein liên kết với chuỗi carbohydrate

D. Một chuỗi đường nhánh


Câu 15: (0.4 điểm) (VẬN DỤNG - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nếu một nhà sản xuất rượu muốn tạo ra một loại rượu có màu đỏ đậm, thì điều nào sau đây không nên được thực hiện?

A. Chắt bỏ nước trái cây trước khi lên men trên da

B. Lên men ở nhiệt độ cao

C. Sử dụng toàn bộ cụm

D. Đấm xuống ít nhất một lần một ngày


Câu 16: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Cho các ý sau về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucôzơ:

(1) Sản phẩm cuối cùng là khí O2 và H2O.

(2) Tế bào vi khuẩn tích lũy được 36 ATP.

(3) Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucôzơ.

(4) Sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O và 36 ATP.

Có bao nhiêu phương án đúng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4


Câu 17: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Kích thước gần đúng của tế bào vi khuẩn là bao nhiêu?

A. Đường kính 2mm

B. Đường kính 1mm

C. Đường kính 2 micromet

D. Đường kính 0,5 đến 1,0 micromet


Câu 18: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm phức hợp)

Các rối loạn phát sinh do các vấn đề với chất nhầy có thể cho chúng ta biết rất nhiều về chức năng của nó. Trong một chứng rối loạn, chất nhầy trong đường hô hấp thiếu nước nên trở nên đặc và dính. Chất nhầy này không thể di chuyển và do đó vi khuẩn vẫn còn và nhiễm trùng phát triển. Những rối loạn nào trong số

những rối loạn này đang được mô tả?

A. Thiếu máu

B. Bệnh xơ nang

C. Hội chứng Turner

D. Bệnh Crohn


Câu 19: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Phát biểu nào không đúng khi nói về kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?

A. Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.

B. Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng theo kiểu quang dị dưỡng.

C. Vi nấm dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.

D. Vi khuẩn nitrate hóa dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.


Câu 20: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?

A. Vi khuẩn.

B. Trùng biến hình

C. Tảo đơn bào

D. Côn trùng.


Câu 21: (0.4 điểm) (THÔNG HIỂU - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Khi muối dưa, có mẹo cho thêm một ít nước dưa của lần muối trước vào cùng nhằm:

A. Để dưa nhanh chua hơn.

B. Để dưa không bị mùi hôi, thối.

C. Để dưa giòn hơn.

D. Để dưa chậm chua hơn.


Câu 22: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Yếu tố dây là một

A. protein

B. dẫn xuấ axit teichoic

C. dẫn xuất axit mycolic

D. carbohydrate


Câu 23: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

A. Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể

B. Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể

C. Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể

D. Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể


Câu 24: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm một lựa chọn)

Lớp Peptidoglycan hiện diện với số lượng lớn ở?

A. Vi khuẩn Gram dương

B. Vi khuẩn Gram âm

C. Nấm

D. Tảo


Câu 25: (0.4 điểm) (NHẬN BIẾT - Trắc nghiệm phức hợp)

Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì: 

A. vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp

B. nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được

C. khi ở trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được

D. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế

--- HẾT ---